BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------o0o------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HẢI PHÒNG 2016 Nguyễn Văn Ngọc Page 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------o0o------- XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ GIAO TIẾP TRỰC TUYẾN HỘI NGHỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin HẢI PHÒNG – 2016 Nguyễn Văn Ngọc Page 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------o0o------- XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ GIAO TIẾP TRỰC TUYẾN HỘI NGHỊ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Ngọc Giáo viên hƣớng dẫn: Đỗ Văn Chiểu Mã sinh viên: 1513101007 HẢI PHÒNG – 2016 Nguyễn Văn Ngọc Page 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------o0o------- NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Văn Ngọc Mã số:1513101007 Lớp: CTL901 Ngành: Công nghệ thông tin Tên đề tài:Xây dựng ứng dụng hỗ trợ giao tiếp trực tuyến hội nghị Nguyễn Văn Ngọc Page 4 NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dụng và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp. Các yêu cầu cần giải quyết: 2. Các số liệu cần thiết để tính toán.
Địa điểm thực tập. Nguyễn Văn Ngọc Page 5 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên:……………………………………………………………………… Học hàm, học vị:……………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………… Nội dung hƣớng dẫn:…………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:…………………………………………………………………… Học hàm, học vị:………………………………………………………………… Cơ quan công tác:……………………………………………………………… Nội dung hƣớng dẫn:…………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …. Đề tài tốt nghiệp giao ngày 03 tháng 10 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành trƣớc ngày 30 tháng 12 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ: Đ.N Đã nhận nhiệm vụ: Đ.N Sinh viên Cán bộ hƣớng dẫn Đ.N Hải Phòng, ngày……tháng……năm 2016 HIỆU TRƢỞNG GS.NGƯT Trần Hữu Nghị Nguyễn Văn Ngọc Page 6 PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1.
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………. Đánh giá chất lƣợng của đề tài tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp). Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn: ( Điểm gi bằng số và chữ ) ……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Ngày……tháng….năm 2016 Cán bộ hƣớng dẫn chính ( Ký, ghi rõ họ tên ) Nguyễn Văn Ngọc Page 7 PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 1. Đánh giá chất lƣợng của đề tài tốt nghiệp (về các mặt nhƣ cơ sở lý luận, thuyết minh chƣơng trình, giá trị thực tế,.
Cho điểm của cán bộ phản biện: ( Điểm gi bằng số và chữ ) ……………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Ngày……tháng….năm 2016 Cán bộ hƣớng dẫn chính ( Ký, ghi rõ họ tên ) Nguyễn Văn Ngọc Page 8 LỜI CẢM ƠN. 11 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 INTERNET, WORLD WIDE WEB VÀ HTML .1 Khái niệm cơ bản về Internet. World Wide Web .1 Cấu trúc chung của một trang HTML .2 Các thẻ HTML cơ bản: .3 TÌM HIỂU NGÔN NGỮ PHP .1 Khái niệm PHP.2 Tại sao nên dùng PHP: .3 Hoạt động của PHP .1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu:.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu: .3 Tổng quan về MySQL .5 Kết hợp PHP và MySQL trong ứng dụng Website .6 Giới thiệu về CSS.7 Apache và IIS. 32 CHƢƠNG 2: PHÂN THÍCH BÀI TOÁN .1 Giới thiệu đề tài .2 Phát iểu ài toán .3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ .1 Đăng ký đại biểu .2 Đặt câu hỏi cho speaker .3 Làm vote trả lời .4 Làm khảo sát của nhà tổ chức.
38 Nguyễn Văn Ngọc Page 9 2.4 Mô hình nghiệp vụ .1 Biểu đồ ngữ cảnh .2 Biểu đồ phân rã chức năng .3 Danh sách các hồ sơ dữ liệu .4 Ma trận thực thể chức năn. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 .5 Thiết kế cơ sở dữ liệu .2 Mô hình ER .3 Mô hình quan hệ .4 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý. 52 CHƢƠNG 3:CHƢƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM .Môi trƣờng thử nghiệm .Một số giao diện chính. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 Nguyễn Văn Ngọc Page 10 LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS. Đỗ Văn Chiểu, thầy đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo của thầy, em đã c những định hƣớng tốt trong việc triển khai và thực hiện các yêu cầu trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn sự dạy bảo và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng đã trang bị cho em những kiến thức cơ ản nhất để em có thể hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn tới những ngƣời thân trong gia đình quan tâm, động viên trong suốt quá trình học tập và làm tốt nghiệp. Do khả năng và thời gian hạn chế, kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đƣợc sự chỉ bảo của thầy cô. Cuối cùng em xin gửi tới các thầy, các cô, cùng toàn thể các bạn lời chúc tốt đẹp nhất, sức khỏe, thịnh vƣợng và phát triển.
Chúc các thầy cô thành công hơn nữa trong công cuộc trồng ng ời. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Văn Ngọc Page 11 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 INTERNET, WORLD WIDE WEB VÀ HTML 1.1 Khái niệm cơ bản về Internet A. Giới thiệu chung Internet là mạng của các máy tính trên toàn cầu đƣợc thành lập t những năm 80 bắt nguồn t mạng APARRNET của bộ quốc phòng Mỹ. Vào mạng Internet, bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu để nghiên cứu, học tập, trao đổi thƣ t , đặt hàng, mua bán,.
Một trong những mục tiêu của Internet là chia sẻ thông tin giữa những ngƣời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi máy tính trên Internet đƣợc gọi là một host. Mỗi host có khả năng nhƣ nhau về truyền thông tới máy khác trên Internet. Một số host đƣợc nối tới mạng bằng đƣờng nối Dial-up (quay số) tạm thời, số khác đƣợc nối bằng đƣờng nối mạng thật sự 100% (nhƣ Ethernet, Tokenring,.
Phân loại Các máy tính trên mạng đƣợc chia làm 2 nhóm Client và Server. - Client: Máy khách trên mạng, chứa các chƣơng trình Client - Server: Máy phục vụ - Máy chủ. Chứa các chƣơng trình Server, tài nguyên (tập tin, tài liệu. ) dùng chung cho nhiều máy khách.
Server luôn ở trạng thái chờ yêu cầu và đáp ứng yêu cầu của Client. - Internet Server: Là những server cung cấp các dịch vụ Internet nhƣ Web Server, Mail Server, FPT Server,. Các dịch vụ thƣờng dùng trên Internet - Dịch vụ World Wide Web (gọi tắt là Web) - Dịch vụ Electronic Mail (viết tắt là Email) - Dịch vụ FPT Để truyền thông với những máy tính khác, mọi máy tính trên Internet phải hỗ trợ giao thức chung TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là giao thức điều khiển truyền dữ liệu và giao thức Internet), là một giao thức đồng bộ, cho Nguyễn Văn Ngọc Page 12 truyền thông điệp t nhiều nguồn và tới nhiều đích khác nhau. Ví dụ có thể v a lấy thƣ t trong hộp thƣ, đồng thời v a truy cập trang We.
TCP đảm bảo tính an toàn dữ liệu, IP là giao thức chi phối phƣơng thức vận chuyển dữ liệu trên Internet. World Wide Web a. Các khái niệm cơ bản về World Wide Web World Wide Web (WWW) hay còn gọi là Web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, 85% các giao dịch trên Internet ƣớc lƣợng thuộc về WWW. Ngày nay số Website trên thế giới đã đạt tới con số khổng lồ.
WWW cho phép bạn truy xuất thông tin văn ản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới. Thông qua Website, các quý công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi. Cách tạo trang Web: Có nhiều cách để tạo trang Web -Có thể tạo trang Web trên bất kì chƣơng trình xử lí văn ản nào: - Tạo Web bằng cách viết mã nguồn bởi một trình soạn thảo văn ản nhƣ: Notepad, WordPad,. là những chƣơng trình soạn thảo văn ản có sẵn trong Window.
- Thiết kế bằng cách dùng Web Wizard và công cụ của Word 97, Word 2000. - Thiết kế Web bằng các phần mềm chuyên nghiệp: FrontPage, Dreamweaver, Nescape Editor,. Phần mềm chuyên nghiệp nhƣ DreamWeaver sẽ giúp bạn thiết kế trang Web dễ dàng hơn, nhanh ch ng hơn, phần lớn mã lệnh HTML sẽ có sẵn trong phần Code cho bạn. Để xây dựng một ứng dụng Web hoàn chỉnh và c tính thƣơng mại, bạn cần kết hợp cả Client Script (kịch bản trình khách) và Server Script (kịch bản trên trình chủ) với một loại cơ sở dữ liệu nào đ , chẳng hạn nhƣ: MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,.
Khi bạn muốn triển khai ứng dụng Web trên mạng, ngoài các điều kiện về cấu hình phần cứng, bạn cần có trình chủ We thƣờng gọi là Web Server. Nguyễn Văn Ngọc Page 13 c. Trình duyệt Web(Web Client hay Web Browser): Trình duyệt Web là công cụ truy xuất dữ liệu trên mạng, là phần mềm giao diện trực tiếp với ngƣời sử dụng. Nhiệm vụ của Web Browser là nhận các yêu cầu của ngƣời dùng, gửi các yêu cầu đ qua mạng tới các Web Server và nhận các dữ liệu cần thiết t Server để hiển thị lên màn hình.
Để sử dụng dịch vụ WWW, Client cần có 1 chƣơng trình duyệt Web, kết nối vào Internet thông qua một ISP. Các trình duyệt thông dụng hiện nay là: Microsoft Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla FireFox…. Webserver Webserver: là một máy tính đƣợc nối vào Internet và chạy các phần mềm đƣợc thiết kế. We server đ ng vai trò một chƣơng trình xử lí các nhiệm vụ xác định, nhƣ tìm trang thích hợp, xử lí tổ hợp dữ liệu, kiểm tra dữ liệu hợp lệ.
We server cũng là nơi lƣu trữ cơ sở dữ liệu, là phần mềm đảm nhiệm vai trò Server cung cấp dịch vụ Web. Webserver hỗ trợ các công nghệ khác nhau: -IIS (Internet Information Service) : Hỗ trợ ASP, mở rộng hỗ trợ PHP -Apache : Hỗ trợ PHP -Tomcat : Hỗ trợ JSP(Java Servlet Page) e. Phân loại Web -Web tĩnh: - Tài liệu đƣợc phân phát rất đơn giản t hệ thống file của Server - Định dạng các trang we tĩnh là các siêu liên kết, các trang định dạng Text, các hình ảnh đơn giản. - Ƣu điểm: CSDL nhỏ nên việc phân phát dữ liệu có hiệu quả rõ ràng, Server có thể đáp ứng nhu cầu Client một cách nhanh chóng.
Ta nên sử dụng We tĩnh khi không thay đổi thông tin trên đ .