Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội". Luận án thuộc nhóm chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản lý kinh tế, tiếp cận theo phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và kiểm định mô hình định lượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp (đặc biệt là cách mạng công nghiệp 4.0) và kinh tế tri thức, tri thức được xác định là nguồn lực cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của tổ chức (Wright và cộng sự, 1994; Grant, 1996; Chaudhry, 2005). Tuy nhiên, các báo cáo tài chính truyền thống thường chỉ ghi nhận tài sản vật chất (nhà xưởng, máy móc) mà bỏ qua tài sản tri thức. Quản trị tri thức (Knowledge Management - KM) trở thành phương thức vận hành trọng tâm, trong đó chia sẻ tri thức là hoạt động cốt lõi giúp chuyển đổi tri thức cá nhân thành tri thức tổ chức (Ipe, 2003; Davenport và Prusak, 1998).

Tại Việt Nam, giáo dục đại học đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI nhằm khắc phục hạn chế về chất lượng đào tạo còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Tiếp đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017, chuyển các trường từ cơ chế bao cấp sang tự chủ (Trần Minh Đạo, 2015). Đã có 23 trường đại học công lập được phê duyệt đề án tự chủ (trong đó miền Bắc có 9 trường, tiêu biểu như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân theo Quyết định số 368/QĐ-TTg; Trường Đại học Ngoại thương theo Quyết định số 751/QĐ-TTg; Trường Đại học Hà Nội theo Quyết định số 377/QĐ-TTg; Trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo Quyết định số 1924/QĐ-TTg).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra gồm:

  1. Phần lớn các nghiên cứu chia sẻ tri thức trước đây tập trung tại các quốc gia phương Tây nơi lý thuyết khởi nguồn (Ma và cộng sự, 2014), trong khi bối cảnh các nước phương Đông và nền kinh tế đang phát triển chưa được khảo sát đầy đủ.
  2. Ngành giáo dục đại học đòi hỏi mức độ chia sẻ tri thức rất cao giữa các giảng viên (Siadat và cộng sự, 2012) để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, song việc đánh giá đồng thời các nhân tố tổ chức, công nghệ và nhân khẩu học tác động đến từng quá trình chia sẻ tri thức riêng biệt tại các trường đại học công lập tự chủ ở Việt Nam vẫn còn thiếu vắng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố thuộc về tổ chức (văn hóa tổ chức, khen thưởng, thực hành tuyển dụng và tuyển chọn, sự ủng hộ của lãnh đạo) và công nghệ (các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông - ICTs) đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức: (1) quá trình truyền đạt tri thức và (2) quá trình thu nhận tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tri thức, quản trị tri thức và hành vi chia sẻ tri thức.
  • Xây dựng mô hình và kiểm định giả thuyết về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tổ chức, công nghệ tới hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động chia sẻ tri thức của giảng viên đại học.
  • Đề xuất các hàm ý, giải pháp quản trị giúp các nhà quản lý và giảng viên tăng cường hoạt động chia sẻ tri thức.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Lý thuyết nào phù hợp và làm nền tảng để nghiên cứu chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong bối cảnh các trường đại học có nhiều biến đổi như ở Việt Nam?
  2. Các nhân tố (văn hóa tổ chức, khen thưởng, thực hành tuyển dụng và tuyển chọn, sự ủng hộ của lãnh đạo, các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông) liệu có ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức là quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội? Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của chúng như thế nào?
  3. Có sự khác nhau về giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, chuyên môn, thâm niên công tác của giảng viên đối với quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức hay không?
  4. Có những đề xuất, kiến nghị nào cho giảng viên và các nhà quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của giảng viên trong các trường đại học?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức) giữa các giảng viên.
  • Khách thể nghiên cứu: Giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm nhân tố độc lập (Công cụ CNTT&TT; Sự ủng hộ của lãnh đạo; Khen thưởng; Văn hóa tổ chức; Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn) cùng các biến nhân khẩu học.
  • Phạm vi không gian: 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về lý thuyết và thực tiễn được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trên diện rộng được thực hiện trong năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo từng mạch chủ đề:

Các hướng nghiên cứu chính đã điểm luận

  1. Bản chất tri thức và quản trị tri thức: Tác giả điểm lại các nghiên cứu nền tảng của Nonaka và Takeuchi (1995), Davenport và Prusak (1998), Alavi và Leidner (2001), Drucker (1993), Karl M. Wiig (1997), APQC, Petrash (1996), Beckman (1997), Quintas và cộng sự (1997), Darroch (2003), Oyarce (2012). Các công trình này xác lập quản trị tri thức là chu trình biến đổi thông tin thành tài sản trí tuệ và năng lực cạnh tranh bền vững.
  2. Cấu trúc hai quá trình của chia sẻ tri thức: Luận án kế thừa cách phân tách của Van den Hooff và de Ridder (2004) dựa trên các nghiên cứu tiền đề của Weggeman (2000), Oldenkamp (2001), Ardichvili và cộng sự (2003), Hendriks (1999), Lin (2007), Foss và cộng sự (2009), Tohidinia và Mosakhani (2010), Sandhu và cộng sự (2011), Ramayah và cộng sự (2013). Chia sẻ tri thức không phải hành vi một chiều mà bao gồm: (1) quá trình truyền đạt tri thức (Knowledge Donating) và (2) quá trình thu nhận tri thức (Knowledge Collecting).
  3. Các nhân tố tác động đến chia sẻ tri thức:
    • Công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs): Phân loại của Huber (1990), Kendall (1997), Hansen và cộng sự (1999), Laudon và Laudon (2004), Kim và Trimi (2007), Fari và cộng sự (2015).
    • Sự ủng hộ của lãnh đạo: Nghiên cứu của Mitchell (2006), Reich và Benbasat (1990), Sarah (2010).
    • Khen thưởng: Luận án chỉ ra các kết quả nghiên cứu trái chiều. Một nhóm tác giả cho rằng khen thưởng thúc đẩy chia sẻ tri thức (Bartol và Locke, 2000; Al-Alawi và cộng sự, 2007; Bartol và Srivastava, 2002; Taylor, 2006; Kim và Lee, 2006; Fullwood và cộng sự, 2013; Wickramasinghe và Widyaratne, 2012). Ngược lại, nhóm tác giả khác nhận thấy khen thưởng không có tác động đáng kể hoặc thậm chí tác động tiêu cực (Jewels và Ford, 2006; Fong và Chu, 2006; Lin, 2007; Bock và cộng sự, 2005; Svetlik và cộng sự, 2007; Kanzler và cộng sự, 2012).
    • Văn hóa tổ chức: Các nghiên cứu của Schein (1992), Denison và Mishra (1995), Goffee và Jones (1996), Trompenaars (2006), Fey và Denison (2000), Ngoc (2008), Minh (2012), Farooq (2018).
    • Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (HRM): Nghiên cứu của Scarbrough (2003), Jimenez-Jimenez và Sanz-Valle (2013), Cabrera và Cabrera (2005), Currie và Kerrin (2003), Edvardsson (2008), Minbaeva (2005), Chee-Yang Fong và cộng sự (2011), Gagné (2009).
    • Nhân khẩu học: Nghiên cứu của Miller và Karakowsky (2005), Lin (2007), Pangil và Nasrudin (2008), Ismail và Yusof (2009), Ojha (2005), Riege (2005), Ardichvili và cộng sự (2006), Chiang (2018).
    • Bối cảnh Việt Nam: Nghiên cứu của Phạm Quốc Trung (2015) khảo sát động lực chia sẻ tri thức của 161 kỹ sư tại PECC3.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu vắng mô hình kiểm định định lượng toàn diện xem xét tác động đồng thời của các nhân tố tổ chức, công nghệ và đặc điểm nhân khẩu học tới riêng biệt hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức của giảng viên đại học trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 4 lý thuyết chính:

  1. Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - Homans, 1958): Giải thích hành vi con người dựa trên phân tích tương quan lợi ích và chi phí. Niềm tin giữa các cá nhân là điều kiện tiên quyết giúp quá trình trao đổi thông tin diễn ra mà không lo ngại rủi ro thiệt hại cá nhân (Molm, 1997; Sabatelli và Shehan, 1993; Davenport và Prusak, 1998).
  2. Lý thuyết động lực (Motivation Theory): Bao gồm thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow (1968), thuyết ERG của Alderfer (1972), thuyết hai yếu tố của Herzberg (1968), thuyết nhu cầu của McClelland (1987) và lý thuyết tự quyết định về động lực bên trong - động lực bên ngoài của Ryan và Deci (2000), Constant và cộng sự (1994, 1996), Kankanhalli và cộng sự (2005). Chia sẻ tri thức chịu tác động của cả sự thỏa mãn nội tại và các kỳ vọng khen thưởng hữu hình từ bên ngoài.
  3. Lý thuyết vai trò (Role Theory): Tiếp cận từ Linton (1995), Katz và Kahn (1978), Abercrombie và cộng sự (1994), Deacon và Firebaugh (1988). Trong môi trường học thuật, giảng viên đảm nhận 3 vai trò cơ bản: nhà giáo, nhà nghiên cứu và nhà cung ứng dịch vụ cộng đồng. Hành vi chia sẻ tri thức phản ánh cách thức giảng viên thực hiện các nghĩa vụ và kỳ vọng gắn liền với vị thế xã hội này.
  4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986, 1987): Kế thừa từ thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1980), giải thích hành vi ứng dụng các công cụ ICTs trong quản trị tri thức thông qua hai biến số: nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng (Fari và cộng sự, 2015).

Bên cạnh đó, luận án vận dụng Mô hình SECI của Nonaka và Takeuchi (1995) mô tả 4 phương thức chuyển hóa tri thức: Xã hội hóa (Socialization), Ngoại hóa (Externalization), Kết hợp (Combination), Tiếp thu (Internalization); cùng Chu trình quản trị tri thức tích hợp của Kimiz Dalkir (2005) gồm 3 giai đoạn: Nắm bắt/tạo ra -> Chia sẻ/phổ biến -> Bổ sung/ứng dụng (MacElroy, 2003).

Khái niệm và phân loại

Luận án làm rõ chuỗi giá trị nhận thức từ Dữ liệu -> Thông tin -> Tri thức -> Trí tuệ (Rowley, 2007; Beckman, 1999; Baskarada và Koronios, 2013):

Thuật ngữ Định nghĩa Ví dụ
Dữ liệu Các ký hiệu rời rạc, khách quan, chưa được tổ chức, xử lý và không có bối cảnh. Ký tự trong sách; Bits 0, 1 trong bộ nhớ máy tính.
Thông tin Dữ liệu đã được xử lý, định hình có ý nghĩa, hỗ trợ ra quyết định. Chỉ dẫn trên đường phố; Bảng số liệu thống kê.
Tri thức Thông tin kết hợp kinh nghiệm, bối cảnh, hiểu biết, tạo thành niềm tin của cá nhân. "Mặt trời nằm ở trung tâm của hệ mặt trời."
Trí tuệ Tri thức tích lũy cho phép phán đoán phê bình, đạo đức trong các tình huống mới. "Chúng ta nên giảm lượng khí thải carbon."

Về phân loại tri thức, luận án tiếp cận theo hai nhánh: tri thức ẩn (tacit knowledge) và tri thức hiện (explicit knowledge) theo phân tích của Nonaka (1995), Hickins (1999: trong doanh nghiệp có 12% tri thức ở cơ sở dữ liệu điện tử, 20% trong tài liệu điện tử, 26% ở tài liệu giấy và 42% trong não bộ cá nhân), và bảng so sánh của Oyarce (2012):

Tiêu chí Tri thức ẩn Tri thức hiện
Bản chất Mang tính cá nhân, trực giác, phụ thuộc bối cảnh cụ thể. Có thể văn bản hóa, mã hóa thành quy tắc, thủ tục.
Hình thức Khó chính thức hóa, khó ghi chép hay đo lường. Được chính thức hóa qua sổ tay, giáo trình, báo cáo, cơ sở dữ liệu.
Vị trí Nằm trong tâm trí, bộ não của cán bộ, giảng viên. Lưu trữ trong sách, hệ thống dữ liệu giấy hoặc điện tử.
Phương tiện truyền đạt Truyền thông cá nhân phong phú, quan sát, kể chuyện, tương tác. Truyền qua phương tiện thông tin thông thường, đào tạo chính thức.
Ảnh hưởng công nghệ Không phụ thuộc nhiều vào công nghệ thông tin. Hoàn toàn được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin và truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Áp dụng với dữ liệu thứ cấp từ tài liệu khoa học để xây dựng mô hình giả thuyết. Tác giả tham khảo ý kiến 02 chuyên gia để chia chuyên môn giảng dạy thành 04 nhóm (Khoa học Kỹ thuật - Công nghệ; Khoa học Kinh tế; Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa học Thể dục thể thao).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2019 đối với giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT tại Hà Nội; xử lý và kiểm định mô hình bằng phần mềm SPSS và AMOS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu về chia sẻ tri thức

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận về tri thức, quản trị tri thức, các chu trình quản trị tri thức (mô hình SECI của Nonaka và Takeuchi, chu trình KM tích hợp của Dalkir). Chương này phân tích chi tiết 4 lý thuyết nền tảng (Trao đổi xã hội, Động lực, Vai trò, TAM) và tổng quan 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  1. Công cụ CNTT&TT: Hệ thống hỗ trợ hợp tác nhóm, mạng nội bộ, kho lưu trữ dữ liệu.
  2. Sự ủng hộ của lãnh đạo: Định hướng tầm nhìn, tạo lập môi trường và tham gia chia sẻ tri thức.
  3. Khen thưởng: Phân tích các chiều kích tài chính (lương, thưởng) và phi tài chính (công nhận, thăng tiến), tổng hợp các quan điểm ủng hộ và phản đối về tác động của khen thưởng đối với chia sẻ tri thức.
  4. Văn hóa tổ chức: Phân tích 4 loại hình văn hóa của Trompenaars (2006): Văn hóa gia đình (nhấn mạnh cá nhân, thứ bậc), Văn hóa tháp Eiffel (nhấn mạnh nhiệm vụ, thứ bậc), Văn hóa tên lửa được định hướng (nhấn mạnh nhiệm vụ, bình đẳng), Văn hóa lò ấp trứng (nhấn mạnh cá nhân, bình đẳng); các giá trị làm việc nhóm, học tập, thích ứng.
  5. Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn: Vai trò của HRM định hướng tri thức trong việc tuyển chọn nhân sự có thái độ và kỹ năng phù hợp với văn hóa chia sẻ. Chương 1 cũng tổng quan tác động của các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, thâm niên, chuyên môn) và điểm luận công trình nghiên cứu tại Việt Nam (Phạm Quốc Trung, 2015).
Nhóm nhân tố Các khía cạnh trích xuất từ tổng quan tài liệu Nguồn tác giả tiêu biểu
Khen thưởng Hệ thống khen thưởng hiệu quả; Ưu đãi tài chính và phi tài chính; Ghi nhận công trạng. Bartol và Srivastava (2002); Bock và cộng sự (2005); Cyril Eze và cộng sự (2013); Fullwood và cộng sự (2013).
Văn hóa tổ chức Làm việc nhóm; Sự cộng tác; Học tập; Sự tham gia; Khả năng thích ứng; 4 mô hình văn hóa. Schein (1992); Trompenaars (2006); Fey và Denison (2000); Ngoc (2008); Minh (2012).
Tuyển dụng & Tuyển chọn Tuyển dụng nội bộ và bên ngoài; Sự phù hợp văn hóa; Năng lực hấp thụ; Hệ thống HRM tri thức. Scarbrough (2003); Cabrera và Cabrera (2005); Minbaeva (2005); Chee-Yang Fong và cộng sự (2011).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu kết hợp:

  • Thiết kế quy trình nghiên cứu: Đi từ tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình giả thuyết, tham vấn chuyên gia, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sơ cấp.
  • Mẫu khảo sát: Xác định đối tượng chọn mẫu là giảng viên thuộc 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại khu vực Hà Nội.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Quy định quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên phần mềm SPSS và AMOS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ dữ liệu khảo sát năm 2019:

  • Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, thâm niên và 4 nhóm chuyên môn.
  • Đánh giá thực trạng mức độ truyền đạt tri thức và thu nhận tri thức của giảng viên các trường đại học công lập Hà Nội.
  • Kết quả kiểm định thang đo và kiểm định mô hình phương trình cấu trúc (SEM) bằng SPSS và AMOS nhằm xác định chiều hướng, mức độ tác động của 5 nhân tố (Công cụ CNTT&TT, Sự ủng hộ của lãnh đạo, Khen thưởng, Văn hóa tổ chức, Tuyển dụng và tuyển chọn) đến quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức.
  • Kết quả kiểm định sự khác biệt về hành vi chia sẻ tri thức theo các đặc trưng nhân khẩu học của giảng viên.

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 4 so sánh, thảo luận các phát hiện thực nghiệm của luận án với các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã tổng quan ở Chương 1. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị quản lý:

  • Giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng và tuyển chọn giảng viên gắn với tiêu chí định hướng chia sẻ tri thức.
  • Giải pháp xây dựng văn hóa tổ chức học tập, thúc đẩy làm việc nhóm và cộng tác học thuật.
  • Cơ chế khen thưởng hợp lý kết hợp giữa tài chính và phi tài chính nhằm tạo động lực chia sẻ tri thức.
  • Phát huy vai trò hỗ trợ, nêu gương của đội ngũ lãnh đạo trường, khoa.
  • Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về hai quá trình độc lập của chia sẻ tri thức: quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức trong môi trường giáo dục đại học.
  2. Tích hợp thành công 4 khung lý thuyết nền tảng (Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết động lực, Lý thuyết vai trò và Mô hình chấp nhận công nghệ) để giải thích hành vi chia sẻ tri thức học thuật.
  3. Bổ sung luận cứ khoa học vào bức tranh tranh luận quốc tế về tác động của các nhân tố quản trị (đặc biệt là tính hai mặt của nhân tố khen thưởng và vai trò của thực hành nhân sự) trong bối cảnh các trường đại học tại một quốc gia đang phát triển ở phương Đông.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ chia sẻ tri thức của đội ngũ giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ (2014 - 2019).
  2. Xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng nhóm nhân tố tổ chức, công nghệ và sự khác biệt nhân khẩu học đối với từng quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức.
  3. Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tế cho các nhà quản lý giáo dục đại học nhằm xây dựng chính sách quản trị tri thức, hoàn thiện cơ chế tự chủ, cải tiến tuyển dụng, khen thưởng và phát triển môi trường văn hóa chia sẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian và khách thể: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn khu vực Hà Nội; chưa mở rộng sang các trường trực thuộc các Bộ, ngành khác, các trường đại học ngoài công lập hoặc các địa phương khác tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập cắt ngang tại một thời điểm (năm 2019), chưa theo dõi biến động hành vi chia sẻ tri thức theo chuỗi thời gian dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát tới các trường đại học ở các vùng miền khác trên cả nước và các trường ngoài công lập để tăng tính đại diện.
  • Bổ sung kiểm định thêm các yếu tố tâm lý cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, phong cách lãnh đạo chi tiết hoặc đánh giá chất lượng và giá trị của tri thức được chia sẻ thay vì chỉ đo lường hành vi chia sẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Quản trị tri thức: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan toàn diện về KM, mô hình SECI, chu trình KM tích hợp và hệ thống thang đo các nhân tố tổ chức, công nghệ.
  • Lãnh đạo và nhà quản lý các trường đại học: Tham khảo các căn cứ thực tiễn để hoạch định chiến lược tự chủ, thiết kế chính sách tuyển dụng, đánh giá thi đua, xây dựng văn hóa làm việc nhóm và đầu tư hạ tầng ICTs nhằm tối ưu hóa nguồn lực tri thức nội bộ.
  • Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp thông tin thực chứng về việc triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW và Nghị quyết 77/NQ-CP tại các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận chia sẻ tri thức gồm những quá trình trung tâm nào?

Luận án tiếp cận chia sẻ tri thức theo quan điểm của Van den Hooff và de Ridder (2004), phân tách thành hai quá trình trung tâm riêng biệt: (1) Quá trình truyền đạt tri thức (khi có cá nhân truyền đạt, phân phối tri thức của bản thân) và (2) Quá trình thu nhận tri thức (khi cá nhân tham khảo, tiếp thu tri thức từ đồng nghiệp).

2. Bốn lý thuyết nền tảng được tác giả áp dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng 4 lý thuyết nền tảng gồm: (1) Lý thuyết trao đổi xã hội (Homans, 1958); (2) Lý thuyết động lực (Maslow, 1968; Alderfer, 1972; Herzberg, 1968; McClelland, 1987; Ryan và Deci, 2000); (3) Lý thuyết vai trò (Linton, 1995; Katz và Kahn, 1978); và (4) Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Davis, 1986, 1987).

3. Tỷ lệ phân bổ các dạng tri thức trong tổ chức theo trích dẫn từ Hickins (1999) là bao nhiêu?

Theo số liệu trích dẫn nghiên cứu của Hickins (1999) trong luận án: 12% tri thức được lưu trữ trong các cơ sở tri thức điện tử, 20% trong các tài liệu điện tử, 26% là tài liệu giấy và 42% nằm trong bộ não của các cá nhân (tri thức ẩn).

4. Luận án phân chia chuyên môn của giảng viên thành các nhóm nào để phân tích biến nhân khẩu học?

Sau khi tham khảo ý kiến 02 chuyên gia, tác giả chia chuyên môn giảng dạy thành 04 nhóm: (1) Nhóm Khoa học Kỹ thuật - Công nghệ; (2) Nhóm Khoa học Kinh tế; (3) Nhóm Khoa học Xã hội và Nhân văn; (4) Nhóm Khoa học Thể dục thể thao.

5. Khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện tại đâu và vào thời gian nào?

Khảo sát sơ cấp của luận án được tiến hành trên diện rộng trong năm 2019 tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn khu vực Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm các nhân tố tổ chức, công nghệ và nhân khẩu học tác động đến hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức của giảng viên đại học công lập khu vực Hà Nội. Nghiên cứu vận dụng kết hợp 4 lý thuyết nền tảng và mô hình phương trình cấu trúc (SPSS, AMOS) trên mẫu khảo sát năm 2019 tại 13 cơ sở giáo dục đại học. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học và hệ thống khuyến nghị thực tiễn hỗ trợ công tác quản trị tri thức trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam.