Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Văn Sang, chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (mã số: 9340405), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quang Minh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế phát triển nền kinh tế tri thức, tri thức được xác định là tài sản vô hình và nguồn lực cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức (Grant, 1996; Drucker, 1993; Wright và cộng sự, 1994). Đối với lĩnh vực giáo dục đại học, hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học đòi hỏi mức độ tương tác, chia sẻ tri thức cao giữa các giảng viên (Siadat và cộng sự, 2012). Tại Việt Nam, giáo dục đại học đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và chuyển đổi sang cơ chế tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ (với 23 trường đại học công lập thí điểm, trong đó khu vực phía Bắc có 9 trường như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Hà Nội...).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế:
- Hầu hết các nghiên cứu về chia sẻ tri thức (CSTT) tập trung chủ yếu ở các quốc gia phương Tây, nơi lý thuyết quản trị tri thức khởi nguồn (Ma và cộng sự, 2014), trong khi các nghiên cứu tại các quốc gia phương Đông và nền kinh tế đang phát triển còn hạn chế.
- Việc chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục đại học công lập tại Việt Nam chịu sự chi phối đan xen của các nhân tố thuộc về tổ chức (văn hóa, khen thưởng, tuyển dụng, sự ủng hộ của lãnh đạo) và công nghệ (các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông - ICTs), nhưng chưa có mô hình tích hợp khảo sát đồng thời tác động của các nhóm nhân tố này đến hai quá trình cốt lõi của chia sẻ tri thức.
- Chia sẻ tri thức không phải là một hành vi đơn nhất mà gồm hai quá trình tương hỗ: quá trình truyền đạt tri thức (bên cho) và quá trình thu nhận tri thức (bên nhận) (Van den Hooff và de Ridder, 2004). Việc xem xét riêng rẽ hai quá trình này trong mối quan hệ với các đặc điểm nhân khẩu học của giảng viên đại học còn thiếu vắng trong các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về tổ chức và công nghệ đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức) giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách cho nhà quản lý và giảng viên nhằm tăng cường hiệu quả quản trị tri thức.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về tri thức, quản trị tri thức và chia sẻ tri thức trong tổ chức.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết về tác động của các nhân tố (công nghệ thông tin và truyền thông, sự ủng hộ của lãnh đạo, khen thưởng, văn hóa tổ chức, thực hành tuyển dụng và tuyển chọn) đến quá trình truyền đạt và quá trình thu nhận tri thức.
- Đánh giá thực trạng chia sẻ tri thức của giảng viên tại các trường đại học công lập được khảo sát.
- Đề xuất các khuyến nghị, hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của đội ngũ giảng viên, đồng thời chỉ ra các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Lý thuyết nào phù hợp và làm nền tảng để nghiên cứu chia sẻ tri thức giữa các giảng viên trong bối cảnh các trường đại học có nhiều biến đổi như ở Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Các nhân tố (văn hóa tổ chức, khen thưởng, thực hành tuyển dụng và tuyển chọn, sự ủng hộ của lãnh đạo, các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông) có ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (truyền đạt tri thức và thu nhận tri thức) giữa các giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực Hà Nội hay không? Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng ra sao?
- Câu hỏi 3: Có sự khác biệt về giới tính, độ tuổi, học hàm, học vị, chuyên môn, thâm niên công tác của giảng viên đối với quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức hay không?
- Câu hỏi 4: Có những đề xuất, kiến nghị nào cho giảng viên và các nhà quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức trong các trường đại học?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hai quá trình trung tâm của chia sẻ tri thức (quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức) giữa các giảng viên.
- Khách thể nghiên cứu: Giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về lý thuyết và thực tiễn được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2019; số liệu sơ cấp được thu thập qua cuộc điều tra diện rộng vào năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tri thức, quản trị tri thức và các nhân tố thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức.
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung tổng quan và luận điểm kế thừa |
| Bản chất và phân loại tri thức |
Nonaka và Takeuchi (1995); Davenport và Prusak (1998); Alavi và Leidner (2001); Tiwana (2002); Oyarce (2012); Tsoukas (1996); Pretorius và Steyn (2005); Beckman (1999); Rowley (2007); Baskarada và Koronios (2013). |
Phân định ranh giới giữa dữ liệu, thông tin, tri thức và trí tuệ. Tri thức được phân chia thành hai loại: tri thức ẩn (tacit knowledge - chiếm phần lớn, nằm trong tâm trí cá nhân, khó văn bản bản hóa) và tri thức hiện (explicit knowledge - văn bản hóa trong tài liệu, CSDL). |
| Quản trị tri thức và chu trình tri thức |
Wiig (1997); APQC; Drucker (1993); Dalkir (2005); Meyer và Zack (1996); MacElroy (2003); Nonaka và cộng sự (1995). |
Quản trị tri thức là chu trình tích hợp gồm 3 giai đoạn: (1) Nắm bắt/tạo ra tri thức, (2) Chia sẻ/phổ biến tri thức, (3) Bổ sung/ứng dụng tri thức. Mô hình SECI giải thích sự chuyển hóa tương tác giữa tri thức ẩn và tri thức hiện (Xã hội hóa, Ngoại hóa, Kết hợp, Tiếp thu). |
| Hai quá trình của chia sẻ tri thức |
Van den Hooff và de Ridder (2004); Hendriks (1999); Lin (2007); Foss và cộng sự (2009); Tohidinia và Mosakhani (2010); Sandhu và cộng sự (2011); Ramayah và cộng sự (2013); Tangaraja và cộng sự (2015). |
Chia sẻ tri thức không phải là dòng chảy một chiều mà gồm hai quá trình phân lập: Quá trình truyền đạt tri thức (Knowledge donating - hành vi chủ động chia sẻ vốn tri thức cá nhân) và Quá trình thu nhận tri thức (Knowledge collecting - hành vi tham khảo, tiếp thu tri thức từ đồng nghiệp). |
| Công cụ CNTT & truyền thông (ICTs) |
Laudon và Laudon (2004, 2016); Kim và Trimi (2007); Alavi và Leidner (2001); Edwards và cộng sự (2005); Svetlik (2007); Ismail và Yusof (2008); Chen và cộng sự (2009); Zawawi và cộng sự (2011); Bulan và Sensuse (2013); Podrug và cộng sự (2017); Huck và cộng sự (2011). |
ICTs (Intranet, Internet, Bảng điện tử, Blog, Wiki, Phần mềm nhóm, Cổng thông tin, Kho lưu trữ tri thức, Hội nghị truyền hình) đóng vai trò hạ tầng hỗ trợ giao tiếp và ra quyết định, xóa bỏ rào cản thời gian và không gian trong chia sẻ tri thức. |
| Sự ủng hộ của lãnh đạo |
Barney (1991); Mintzberg (1989); Liang và cộng sự (2007); Lin (2007); Kankanhalli và cộng sự (2005); Churchill và cộng sự (2016); Hung và cộng sự (2011); AlShaima Taleb và cộng sự (2016). |
Lãnh đạo cấp cao định hình văn hóa, thiết lập cấu trúc niềm tin, cung cấp nguồn lực và trực tiếp khuyến khích các hành vi truyền đạt và thu nhận tri thức trong tổ chức. |
| Khen thưởng |
Bartol và Locke (2000); Davenport và Prusak (1998); Choi và cộng sự (2008); Bartol và Srivastava (2002); Wolfe và Loraas (2008); Taylor (2006); Kim và Lee (2006); Jewels và Ford (2006); Fong và Chu (2006); Lin (2007). |
Phân tích tác động của các hình thức khuyến khích vật chất (tiền tệ) và phi vật chất (sự công nhận, cơ hội thăng tiến) đối với động lực chia sẻ tri thức; ghi nhận các kết quả thực nghiệm trái chiều về vai trò của khen thưởng tài chính. |
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị là công trình nghiên cứu thực nghiệm trong chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách kết hợp đồng thời nhóm nhân tố công nghệ (ICTs) và các nhân tố quản trị tổ chức (sự ủng hộ của lãnh đạo, khen thưởng, văn hóa tổ chức, thực hành tuyển dụng và tuyển chọn), kiểm định tác động phân hóa của chúng lên cả hai vế: truyền đạt tri thức và thu nhận tri thức, đồng thời đánh giá sự biến thiên của mô hình qua các nhóm nhân khẩu học của giảng viên đại học công lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng đa lý thuyết bổ trợ lẫn nhau để giải thích hành vi chia sẻ tri thức:
- Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - Homans, 1958; Molm, 1997; Sabatelli và Shehan, 1993): Giải thích rằng cá nhân quyết định tham gia chia sẻ tri thức dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí bỏ ra (thời gian, nỗ lực trí tuệ) và lợi ích kỳ vọng nhận lại trong tương lai (sự tôn trọng, hỗ trợ tương hỗ, niềm tin xã hội).
- Lý thuyết động lực (Motivation Theory): Tích hợp Tháp nhu cầu của Maslow (1968), Lý thuyết ERG của Alderfer (1972), Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg (1968), Lý thuyết nhu cầu của McClelland (1987) và Lý thuyết tự quyết về động lực bên trong - động lực bên ngoài của Deci và Ryan (1985, 2000). Chia sẻ tri thức bị chi phối bởi cả sự thỏa mãn nội tại (niềm vui giúp đỡ, nâng cao năng lực) và các kích thích bên ngoài (khen thưởng, sự thừa nhận của tổ chức).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Đánh giá nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng của các công cụ ICTs đối với thái độ và hành vi khai thác công nghệ để chia sẻ tri thức.
- Mô hình sáng tạo tri thức SECI (Nonaka và Takeuchi, 1995): Mô tả chu trình chuyển đổi liên tục giữa tri thức ẩn và tri thức hiện qua 4 phương thức: Xã hội hóa, Ngoại hóa, Kết hợp và Tiếp thu.
- Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV - Barney, 1991; Grant, 1996): Coi tri thức và năng lực chia sẻ tri thức là nguồn lực chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững của tổ chức.
Khung phân tích và mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu của luận án gồm 5 biến độc lập, 2 biến phụ thuộc và các biến kiểm soát:
- Biến độc lập:
- Các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs)
- Sự ủng hộ của lãnh đạo (TOP)
- Khen thưởng (RW)
- Văn hóa tổ chức (OC)
- Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (SC)
- Biến phụ thuộc:
- Quá trình truyền đạt tri thức (KSO)
- Quá trình thu nhận tri thức (KSC)
- Biến kiểm soát: Giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn (học hàm, học vị), lĩnh vực chuyên môn (Khoa học Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa học Kinh tế, Khoa học Xã hội và Nhân văn).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh các biến quan sát, hoàn thiện thang đo phù hợp với bối cảnh các trường đại học công lập Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Điều tra bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến đối với giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hà Nội.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện:
- Thống kê mô tả mẫu và thực trạng sử dụng ICTs.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Phân tích mô hình cấu trúc đa nhóm (Multi-group SEM) nhằm kiểm tra sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên, chuyên môn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu về chia sẻ tri thức
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tri thức, phân biệt dữ liệu - thông tin - tri thức - trí tuệ; phân loại tri thức ẩn và tri thức hiện; phân tích các mô hình quản trị tri thức tiêu biểu (mô hình chu trình quản trị tri thức tích hợp của Dalkir, mô hình SECI của Nonaka). Tác giả làm rõ bản chất của chia sẻ tri thức thông qua hai quá trình độc lập: quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức dựa trên quan điểm của Van den Hooff và de Ridder (2004).
Chương này tổng thuật chi tiết các lý thuyết nền (Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết động lực, TAM, RBV), điểm luận các công trình nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam về 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng (ICTs, Sự ủng hộ của lãnh đạo, Khen thưởng, Văn hóa tổ chức, Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn). Từ việc xác định các khoảng trống học thuật trong bối cảnh tự chủ đại học tại Việt Nam, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu phản ánh mối quan hệ giữa 5 nhân tố độc lập với 2 quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Tác giả phát triển hệ thống thang đo Likert 5 mức độ kế thừa từ các thang đo chuẩn quốc tế đã được kiểm chứng:
- Thang đo ICTs đo lường tính sẵn có, tần suất và hiệu quả hỗ trợ của công nghệ thông tin.
- Thang đo Sự ủng hộ của lãnh đạo (TOP) đo lường sự khuyến khích, tạo điều kiện và tầm nhìn của ban giám hiệu/lãnh đạo khoa.
- Thang đo Khen thưởng (RW) đo lường các chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính.
- Thang đo Văn hóa tổ chức (OC) đo lường môi trường tin cậy, hợp tác và cởi mở.
- Thang đo Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (SC) đo lường tiêu chí thu hút nhân sự có định hướng chia sẻ và làm việc nhóm.
- Thang đo Chia sẻ tri thức gồm 2 thang đo thành phần: Quá trình truyền đạt tri thức (KSO) và Quá trình thu nhận tri thức (KSC).
Chương 2 xác định cỡ mẫu, quy trình phân phối phiếu điều tra tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hà Nội, xây dựng khung kế hoạch xử lý dữ liệu định lượng qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ quá trình xử lý dữ liệu:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân tích đặc tính nhân khẩu học của đối tượng khảo sát (phân bổ theo độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác, học hàm, học vị, chức danh, lĩnh vực chuyên môn và tên trường đại học). Báo cáo thực trạng tần suất sử dụng các ứng dụng CNTT và truyền thông cho các hoạt động chuyên môn và CSTT.
- Kiểm định thang đo:
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần (ICTs, TOP, RW, OC, SC, KSO, KSC), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích EFA xác định tính hợp lệ của cấu trúc thang đo (kiểm định KMO, Bartlett's Test, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích CFA (dạng chuẩn hóa) kiểm định độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường toàn phần.
- Kiểm định mô hình và các giả thuyết:
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (dạng chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa), xác định các đường dẫn tác động có ý nghĩa thống kê và các mối quan hệ không được ủng hộ.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm: So sánh mô hình khả biến và mô hình bất biến để xác định sự khác biệt về cơ chế tác động giữa các nhóm giới tính (nam vs. nữ), nhóm độ tuổi (dưới 40 tuổi vs. trên 40 tuổi), nhóm thâm niên công tác (dưới 10 năm, 10 đến dưới 20 năm, trên 20 năm) và nhóm chuyên môn đào tạo (Khoa học Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa học Kinh tế, Khoa học Xã hội và Nhân văn).
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị
Chương 4 diễn giải ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các phát hiện nghiên cứu. Tác giả thảo luận chi tiết:
- Nhóm các giả thuyết được mô hình ủng hộ và nhóm các giả thuyết chưa được khẳng định; so sánh, đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam.
- Sự khác biệt về mức độ tác động giữa các biến kiểm soát nhân khẩu học đối với quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức của giảng viên.
- Đúc kết các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp quản lý theo từng nhóm nhân tố: giải pháp khai thác công cụ ICTs, hoàn thiện quy trình tuyển dụng và tuyển chọn, tối ưu hóa chính sách khen thưởng, và các hàm ý quản trị chung cho các nhà lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học công lập.
- Nêu rõ các giới hạn của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Hoàn thiện khung lý thuyết tích hợp: Luận án đã tích hợp thành công Lý thuyết trao đổi xã hội, Lý thuyết động lực, TAM, SECI và RBV để giải thích toàn diện hành vi chia sẻ tri thức của đội ngũ giảng viên đại học trong bối cảnh giáo dục đại học chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.
- Khẳng định tính lưỡng phân của hành vi chia sẻ tri thức: Luận án chứng minh sự cần thiết phải phân tách chia sẻ tri thức thành hai quá trình riêng biệt: quá trình truyền đạt tri thức và quá trình thu nhận tri thức. Kết quả thực nghiệm cho thấy các nhân tố tổ chức và công nghệ có mức độ và cơ chế tác động khác nhau lên từng quá trình, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ coi chia sẻ tri thức là một biến đơn hướng.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động đa nhóm: Luận án làm rõ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tác động của các nhân tố tiền đề đến hành vi chia sẻ tri thức giữa các nhóm giảng viên phân theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và khối ngành chuyên môn.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và khuyến nghị chính sách
Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động chia sẻ tri thức và mức độ ứng dụng ICTs trong khối đại học công lập tại Hà Nội, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Đối với công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs): Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống quản trị tri thức (KMS), phát triển các nền tảng Intranet, kho dữ liệu học liệu số dùng chung, diễn đàn học thuật trực tuyến và các công cụ cộng tác nhằm tạo môi trường kỹ thuật số thuận lợi cho việc số hóa, lưu trữ và chuyển giao tri thức.
- Đối với công tác tuyển dụng và tuyển chọn: Tích hợp tiêu chí đánh giá thái độ hợp tác, tinh thần làm việc nhóm và mức độ sẵn sàng chia sẻ tri thức vào quy trình phỏng vấn, tuyển chọn giảng viên mới; xây dựng văn hóa chia sẻ ngay từ khâu tiếp nhận nhân sự.
- Đối với chính sách khen thưởng: Thiết kế cơ chế đãi ngộ kết hợp hài hòa giữa phần thưởng vật chất (thưởng tài chính theo kết quả đề tài nghiên cứu, bài báo khoa học công bố, sáng kiến bài giảng) và các hình thức ghi nhận phi vật chất (tôn vinh học thuật, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp, thăng tiến).
- Đối với nhà quản lý giáo dục đại học: Lãnh đạo các trường đại học cần thể hiện vai trò nêu gương, tạo lập môi trường văn hóa tổ chức cởi mở, tin cậy và phân quyền; tổ chức định kỳ các hội thảo khoa học, tọa đàm chuyên môn nội bộ để thúc đẩy giảng viên tích cực tham gia cả hai quá trình cho và nhận tri thức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung được trình bày trong luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu được xác định như sau:
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian và khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn khu vực Hà Nội, chưa bao quát được các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ/ngành khác, các trường ngoài công lập và các trường đại học tại các khu vực địa lý khác trên toàn quốc.
- Nhân tố mô hình hóa: Mô hình tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính thuộc về tổ chức và công nghệ; chưa bao quát hết các biến số tâm lý cá nhân khác (như sự tự tin vào năng lực bản thân, tính cách cá nhân, áp lực công việc) hoặc các yếu tố môi trường vĩ mô bên ngoài tổ chức.
- Đặc điểm dữ liệu: Dữ liệu định lượng sơ cấp được thu thập tại một thời điểm (năm 2019) bằng phương pháp cắt ngang (cross-sectional), chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi chia sẻ tri thức theo chuỗi thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng địa bàn và quy mô mẫu khảo sát sang các trường đại học công lập tại các tỉnh, thành phố khác, khối trường tư thục, trường quốc tế để tăng tính đại diện và khả năng tổng quát hóa của mô hình.
- Bổ sung các biến trung gian, biến điều tiết hoặc các nhân tố cá nhân mới vào mô hình nghiên cứu để làm sâu sắc hơn cơ chế tâm lý và hành vi chia sẻ tri thức.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi của hành vi chia sẻ tri thức trước và sau khi triển khai các chính sách tự chủ đại học hoặc áp dụng hệ thống quản trị tri thức mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan về quản trị tri thức, phương pháp thiết kế nghiên cứu định lượng kết hợp EFA, CFA, SEM và kỹ thuật phân tích cấu trúc đa nhóm trên phần mềm SPSS/AMOS trong lĩnh vực Hệ thống thông tin quản lý và Khoa học quản lý.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp hiểu biết có hệ thống về cơ chế truyền đạt và thu nhận tri thức học thuật, các công cụ ICTs hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học và giảng dạy nhóm.
- Cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường đại học: Sử dụng các kết quả kiểm định thực nghiệm để hoạch định chính sách nhân sự, xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng, thiết kế chế độ khen thưởng và đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị tri thức nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm chia sẻ tri thức theo cấu trúc nào?
Luận án kế thừa quan điểm của Van den Hooff và de Ridder (2004), xác định chia sẻ tri thức là một quá trình tương tác xã hội gồm hai quá trình trung tâm tách biệt:
- Quá trình truyền đạt tri thức (Knowledge donating): Hành vi cá nhân chủ động truyền đạt, phân phối vốn tri thức và kinh nghiệm của bản thân cho các đồng nghiệp.
- Quá trình thu nhận tri thức (Knowledge collecting): Hành vi cá nhân tích cực tiếp thu, học hỏi và tham khảo các tri thức, kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong tổ chức.
2. Những nhóm nhân tố nào được đưa vào mô hình nghiên cứu tác động đến chia sẻ tri thức?
Mô hình nghiên cứu của luận án xem xét 5 nhân tố độc lập chính:
- Các công cụ công nghệ thông tin và truyền thông (ICTs).
- Sự ủng hộ của lãnh đạo (TOP).
- Khen thưởng (RW).
- Văn hóa tổ chức (OC).
- Thực hành tuyển dụng và tuyển chọn (SC).
3. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng làm khung phân tích?
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng chính:
- Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - Homans, 1958).
- Lý thuyết động lực (Motivation Theory - Maslow, Alderfer, Herzberg, McClelland, Deci & Ryan).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989).
- Mô hình chuyển đổi tri thức SECI (Nonaka và Takeuchi, 1995).
- Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV - Barney, 1991).
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong thời gian nào?
- Số liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cùng các tài liệu thực tiễn về 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo khu vực Hà Nội giai đoạn 2014 – 2019.
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi diện rộng đối với đội ngũ giảng viên tại 13 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Hà Nội trong năm 2019.
5. Quá trình chuyển đổi tri thức trong mô hình SECI diễn ra qua những hình thức nào?
Theo mô hình SECI của Nonaka và cộng sự (1995) được luận án trích dẫn, tri thức chuyển hóa liên tục qua 4 hình thức:
- Xã hội hóa (Socialization): Chuyển đổi từ tri thức ẩn sang tri thức ẩn (thông qua chia sẻ kinh nghiệm, quan sát, tương tác trực tiếp).
- Ngoại hóa (Externalization): Chuyển đổi từ tri thức ẩn sang tri thức hiện (thông qua diễn giải, mô hình hóa, văn bản hóa).
- Kết hợp (Combination): Chuyển đổi từ tri thức hiện sang tri thức hiện (thông qua tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu, cơ sở dữ liệu).
- Tiếp thu (Internalization): Chuyển đổi từ tri thức hiện sang tri thức ẩn (thông qua học tập, thực hành và chuyển hóa kiến thức thành kỹ năng cá nhân).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Đỗ Văn Sang đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản trị đại học trong bối cảnh tự chủ và chuyển đổi số tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các lý thuyết nền tảng vững chắc và phương pháp nghiên cứu định lượng đa biến (CFA, SEM, phân tích đa nhóm), công trình đã xác lập và kiểm định mô hình tác động của các nhân tố tổ chức và công nghệ đến hai quá trình truyền đạt và thu nhận tri thức của giảng viên. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị đề xuất trong luận án mang lại giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị tri thức tại các cơ sở giáo dục đại học công lập.