PHẦN MỞ ĐẦU I. Những vấn đề chung: Mssv : CD04CM024 1 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc 1.
Tên dự án : Phát triển mạng lƣới giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh về các Tỉnh Miền tây Nam Bộ (điểm A và B trên bản đồ địa hình). Công trình : Xây dựng tuyến đƣờng từ TP. Hồ Chí Minh đến tỉnh Long An 3. Địa điểm : Tỉnh Long An 4.
Chủ đầu tƣ : Truờng Đại học giao thông vận tải Tp Hồ Chí Minh 5. Tổ chức tƣ vấn: Khoa Công trình – Truờng Đại học GTVT Tp Hồ Chí Minh II. Căn cứ vào các kết quả cụ thể đã đƣợc thông qua trong bƣớc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cụ thể: 2. Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trƣờng khu vực TP.
Hồ Chí Minh– tỉnh Long An. - Điều tra về tình hình địa chất, động lực. - Công tác khảo sát thủy văn, khí tƣợng, chế độ làm việc của các công trình thủy lợi. Mục tiêu của dự án: Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa càng ngày càng tăng.
Trong khi đó, mạng lƣới đƣờng ôtô ở nƣớc ta lại rất hạn chế, không đáp ứng kịp thời cho tốc độ phát triển của nền kinh tế ngày nay, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển rất lớn hiện nay. Tuyến đƣờng A-B thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh– tỉnh Long An. Đây là tuyến đƣờng xây dựng trên vùng đồi, núi của tỉnh.
Sau khi tuyến đƣờng này đƣợc hoàn thành đƣa vào sử dụng chắc chắn nó sẽ có tác động tích cực đến đời sống văn hóa, kinh tế, chính trị của nhân dân trong khu vực. Mặt khác tuyến đƣờng sẽ giúp cho việc thông thƣơng giữa các vùng lân cận đƣợc thuận lợi hơn. Hơn nữa, nó giúp phát triển khu vực trƣớc kia là căn cứ địa cách mạng, vùng rất có tiềm năng về cây ăn trái, chăn nuôi, phát triển kinh tế trang trại. Do đó việc xây dựng tuyến đƣờng là rất cần thiết.
Mssv : CD04CM024 2 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc IV. Phạm vi nghiên cứu: Tuyến đƣờng A-B chạy theo hƣớng Tây – Đông.
Khu vực tuyến đi qua là vùng núi, qua vùng trồng các cây ăn trái nhƣ xoài, Bƣởi. Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạng lƣới giao thông còn rất yếu kém, chủ yếu là đƣờng mòn, đƣờng cấp phối sỏi đỏ, còn lại là một số đƣờng nhựa nhƣng đã xuống cấp trầm trọng, bị lún sụt, ổ gà, bong bật. gây rất nhiều khó khăn cho việc đi lại, chuyên chở hàng hóa. Trong tƣơng lai khu vực này đƣợc đầu tƣ và khuyến khích để phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển cây ăn trái có giá trị kinh tế cao nhƣ: xoài, Bƣởi.
Để kịp thời đáp ứng sự phát triển kinh tế trong tƣơng lai của khu vực cần có qui hoạch giao thông nông thôn. Và việc xây dựng tuyến A-B cũng nằm trong dự án trên. Mssv : CD04CM024 3 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.
HCM GVHD: Phan Văn Ngọc CHƢƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC I. Địa hình tự nhiên: Khu vực tuyến đi qua có nhiều đồi núi, dân cƣ hai bên đƣờng sống rất thƣa thớt chủ yếu tập trung ở những nơi thuận tiện cho việc canh tác. Dọc theo khu vực tuyến đi qua không có sông lớn, chỉ có nhiều suối cạn về mùa nắng nhƣng đến mùa mƣa khá nhiều nƣớc và tập trung nhanh, do đó thuận lợi cho việc xây dựng tuyến. Đặc điểm khí hậu, thủy văn: 1.
Khí hậu: a/- Nhiệt độ: Khu vực tuyến nằm sâu trong nội địa, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao khoảng 0 24 C. Với đặc trƣng khí hậu miền núi chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khoảng 100C. Nắng nóng, mƣa nhiều chia làm hai mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ cao nhất khoảng 35 – 370C. Nhiệt độ thấp nhất khoảng 8 –140C. b/- Mưa: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, vào mùa mƣa số ngày mƣa thƣờng xuyên, lƣợng mƣa trung bình tăng lên, độ ẩm tăng. Vào mùa nắng số ngày mƣa rất ít, độ ẩm giảm.
Lƣợng mƣa lớn nhất vào tháng 7 là 300 mm, thấp nhất là tháng 1 khoảng 80 mm. c/- Độ ẩm, lượng bốc hơi, nắng: Vào mùa mƣa độ ẩm tăng, mùa khô độ ẩm giảm. Độ ẩm cao nhất vào tháng 7 là 84%, thấp nhất vào tháng 1 là 74%. Lƣợng bốc hơi cao nhất là 145 mm vào tháng 7, thấp nhất là 60 mm vào tháng 1.
d/- Gió bão: Khu vực này hầu nhƣ không có bão, gió chủ yếu thổi hƣớng Đông Bắc – Tây Nam. Thủy văn: * Đặc điểm thủy văn dọc tuyến: Ở khu vực này chỉ có nƣớc mặt không có nƣớc ngầm. Có nhiều suối cạn, về mùa khô tƣơng đối ít nƣớc thậm chí không có nhƣng về mùa mƣa lƣợng nƣớc rất lớn, tập trung nhanh. Các suối này khúc khuỷu và có chiều dài tƣơng đối lớn.
Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng biểu, đồ thị các yếu tố khí hậu thủy văn nhƣ sau: BẢNG 1: TẦN SUẤT GIÓ – HƢỚNG GIÓ Hƣớng gió B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN N Số ngày gió 18 13 41 24 15 15 24 34 16 Tần suất % 4,9 3,6 11,2 6,6 4,1 4,1 6,6 9,3 4,4 Hƣớng gió NTN TN TTN T TTB TB BTB LẶNG TỔNG Số ngày gió 32 50 14 18 13 14 22 2 365 Tần suất % 8,8 13,7 3,8 4,9 3,6 3,8 6 0,5 100 BẢNG 2: LƢỢNG MƢA – SỐ NGÀY MƢA Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lƣợng mƣa (mm) 80 100 140 160 180 280 300 280 260 220 160 80 Số ngày mƣa 2 3 4 11 16 22 24 21 17 5 4 2 Mssv : CD04CM024 4 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc (ngày) BẢNG 3: NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM – LƢỢNG BỐC HƠI Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (toc) 16,5 21 24,5 28 31,5 34,5 35 33 29,5 26,5 21 14 Lƣợng bốc hơi (%) 60 70 90 110 120 140 145 120 110 100 75 65 Độ ẩm (w%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 BIEÅ U ÑOÀHOA GIOÙ B 11.7 N BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏNG MÖA (mm) 350 300 250 200 80 100 50 Thaù ng 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mssv : CD04CM024 5 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.
HCM GVHD: Phan Văn Ngọc BIEÅ U ÑOÀSOÁNGAØ Y MÖA Ngaø y 30 25 20 15 10 5 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏNG BOÁ C HÔI (mm) 145 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mssv : CD04CM024 6 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc BIEÅ U ÑOÀNHIEÄ T ÑOÄ (t o C) 50 40 30 20 10 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀÑOÄAÅ M ( %) 100 80 60 40 20 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 CHƢƠNG III XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT – CẤP QUẢN LÝ CỦA TUYẾN ĐƢỜNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU Mssv : CD04CM024 7 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.
HCM GVHD: Phan Văn Ngọc I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ: BẢNG KẾT QUẢ QUI ĐỔI CÁC LOẠI XE RA XE CON Ở NĂM TƢƠNG LAI VỚI TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN LÀ i = 7% Thaø nh Soá Tæleä Soá HeäSoáSoáLöôïng Löu löông Löôïng xe taê ng Löôïng xe TT Loaïi Xe Phaà n Qui xe qui ñoå i xe thieá t keá naê m hieä n tröôû ng naê m (% ) taïi TB töông lai Ñoå i veàxe con (xcqñ/ngñ) 01 - Xe đñạp 1.3 397 1,094 03 Xe khaù ch - - - - Xe con < 8 gheá 7.0 157 433 - Xe buyù t 8 - 24 gheá(4T) 3.5 178 490 - Xe buyù t > 24 gheá(8T) 0.5 43 117 04 Xe taûi 2 truïc : - - - - Xe taûi troïng truïc 7 (taá n) 4.5 245 676 - Xe taûi troïng truïc 10 (taán) 4.5 225 621 05 - Xe taûi 3 truïc : - - - - Xe taûi troïng truïc 12(taán) 10.0 597 1,647 - Xe taûi troïng truïc 14 (taán) 0.0 39 108 * Toång coä ng löu löôïng xe con qui ñoå i khai thaùc ôûnaê m töông lai (15 naêm): 1,884 5,199 -Việc xác định cấp kỹ thuật của đƣờng căn cứ vào chức năng của mỗi con đƣờng và vào địa hình của vùng đặt tuyến , vào lƣu lƣợng xe thiết kế để tuyến đƣờng có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ. - Theo TCVN 4054 -05 : ứng với lƣu lƣợng thiết kế Ntbnđ = 5199 xe con/ngđ. Địa hình đồi núi, ta chọn : + Cấp thiết kế của đƣờng là cấp III ( 3000 < Ntbnđ < 6000 ).
Tốc độ tính toán thiết kế : Vtk = 60 Km/h. Số làn xe yêu cầu là 2 làn,không có dải phân cách giữa. Bố trí làn riêng dành cho xe thô sơ và xe đạp trên phần lề gia cố, có phân cách bên bằng vạch kẻ sơn. Chỗ quay đầu xe không khống chế.
CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐƢỜNG: 1/. Xác định độ dốc dọc lớn nhất: Xác định imax của các loại xe theo điều kiện sức bám và sức kéo. Chọn I max của loại xe chiếm đa số. Theo điều kiện về sức kéo (chỉ xét trường hợp lên dốc): k i max D max f v Trong đó: D max : Là hệ số động lực ứng với từng loại xe ( Tra biểu đồ nhân tố động lực của xe chiếm ƣu thế) Mssv : CD04CM024 8 Sv.
Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc Theo số liệu thiết kế thì xe chiếm ƣu thế là xe tải 3 trục có tải trọng trục là 12 (tấn) ứng với Vtk 60(km / h) Dmax 0,087 f v : Là hệ số lực cản lăn của mặt đƣờng.