Dự án Xây Dựng Tuyến Đường từ TP.HCM Đến Long An: Nghiên cứu khả thi

Xây dựng tuyến đường HCM - Long An: Thông tin mới nhất về dự án, lộ trình, tiến độ thi công và những tác động đến kinh tế khu vực. Cập nhật liên tục!

Chuyên ngành

Giao thông vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
174
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án Tuyến đường HCM Long An và tầm quan trọng

Dự án xây dựng tuyến đường HCM - Long An là một phần quan trọng trong kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông Long An và khu vực lân cận. Theo tài liệu từ Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. HCM, dự án này nhằm "phát triển mạng lưới giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh về các Tỉnh Miền tây Nam Bộ". Dự án tập trung vào việc xây dựng tuyến đường kết nối TP. Hồ Chí Minh với tỉnh Long An. Mục tiêu chính của dự án là đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng. Hệ thống đường hiện tại không còn đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ tác động tích cực đến đời sống văn hóa, kinh tế, chính trị của khu vực, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương giữa các vùng lân cận. Ngoài ra, dự án còn nhằm khai thác tiềm năng về cây ăn trái, chăn nuôi và phát triển kinh tế trang trại tại các vùng trước đây là căn cứ địa cách mạng. Giao thông Long An đang chuyển mình mạnh mẽ.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu dự án tuyến đường

Mục tiêu chính của dự án là cải thiện khả năng kết nối giao thông Long An với TP. HCM và các tỉnh miền Tây. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và khí tượng trong khu vực dự án. Tuyến đường dự kiến chạy theo hướng Tây – Đông, đi qua vùng núi và các khu vực trồng cây ăn trái. Mạng lưới giao thông hiện tại trong khu vực còn yếu kém, gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa. Dự án cũng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi trong tương lai.

1.2. Vị trí chiến lược của tuyến đường trong kết nối vùng

Vị trí của tuyến đường HCM - Long An có vai trò quan trọng trong việc kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuyến đường này không chỉ giúp giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các khu công nghiệp và đô thị vệ tinh xung quanh TP. HCM. Việc kết nối giao thông HCM - Long An hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

II. Thách thức và khó khăn trong xây dựng đường HCM Long An

Việc xây dựng tuyến đường HCM - Long An đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn, đặc biệt liên quan đến điều kiện tự nhiên và giải phóng mặt bằng. Khu vực dự án có địa hình đồi núi phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao và chi phí lớn. Theo tài liệu nghiên cứu, khu vực tuyến đi qua có "nhiều đồi núi, dân cư hai bên đường sống rất thưa thớt". Ngoài ra, vấn đề giải phóng mặt bằng và đền bù cho người dân cũng là một trong những trở ngại lớn, ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Biến đổi khí hậu và các yếu tố thủy văn cũng gây ra không ít khó khăn trong quá trình thi công và bảo trì tuyến đường. Quy hoạch tuyến đường HCM - Long An cần tính đến các yếu tố này.

2.1. Ảnh hưởng của địa hình và điều kiện tự nhiên

Địa hình đồi núi gây khó khăn trong việc thiết kế và thi công tuyến đường. Việc đào đắp đất đá với khối lượng lớn, xây dựng các cầu cạn và hầm chui đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Các yếu tố khí hậu như mưa lớn và lũ lụt cũng có thể gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và làm tăng chi phí bảo trì hạ tầng giao thông Long An sau này.

2.2. Vấn đề giải phóng mặt bằng và đền bù tái định cư

Quá trình giải phóng mặt bằng và đền bù cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án thường gặp nhiều khó khăn do sự khác biệt về giá trị đất đai và các thủ tục pháp lý phức tạp. Việc tái định cư cho người dân cũng cần được thực hiện một cách công bằng và đảm bảo đời sống của họ không bị ảnh hưởng tiêu cực.

2.3. Tác động của biến đổi khí hậu và yếu tố thủy văn

Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn, lũ lụt và sạt lở đất, gây ảnh hưởng đến tuổi thọ và khả năng khai thác của tuyến đường HCM - Long An. Các yếu tố thủy văn như mực nước sông dâng cao và dòng chảy mạnh cũng cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế và xây dựng.

III. Giải pháp kỹ thuật và công nghệ xây dựng tuyến đường HCM Long An

Để vượt qua những thách thức và khó khăn trong xây dựng tuyến đường HCM - Long An, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao, kết hợp với quy trình thi công hiện đại, sẽ giúp đảm bảo độ bền vững và tuổi thọ của công trình. Theo tài liệu, "Trong tƣơng lai khu vực này đƣợc đầu tƣ và khuyến khích để phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển cây ăn trái có giá trị kinh tế cao". Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án và giám sát chất lượng thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư. Tiến độ dự án đường HCM - Long An được giám sát chặt chẽ.

3.1. Sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao và bền vững

Việc lựa chọn và sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng lớn và chống chịu được các tác động của môi trường, là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền vững của tuyến đường HCM - Long An. Các vật liệu như bê tông cốt thép cường độ cao, nhựa đường polyme và các loại vật liệu gia cố đất cần được ưu tiên sử dụng.

3.2. Áp dụng công nghệ thi công hiện đại và tiên tiến

Các công nghệ thi công hiện đại như thi công bằng máy móc tự động, thi công theo phương pháp top-down và sử dụng các biện pháp gia cố nền đất tiên tiến sẽ giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo chất lượng công trình. Vốn đầu tư tuyến đường HCM - Long An được sử dụng hiệu quả thông qua công nghệ.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án, giám sát chất lượng thi công và theo dõi tiến độ sẽ giúp tăng tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả đầu tư. Các hệ thống quản lý thông tin địa lý (GIS) và các phần mềm quản lý dự án chuyên dụng cần được triển khai rộng rãi.

IV. Tác động kinh tế xã hội của tuyến đường HCM Long An

Hoàn thành và đưa vào sử dụng tuyến đường HCM - Long An sẽ mang lại những tác động kinh tế - xã hội to lớn cho khu vực và cả nước. Theo tài liệu, sau khi hoàn thành tuyến đường sẽ "có tác động tích cực đến đời sống văn hóa, kinh tế, chính trị của nhân dân trong khu vực". Việc kết nối giao thông HCM - Long An hiệu quả sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, cải thiện đời sống người dân và nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực. Đặc biệt, tuyến đường sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch và bất động sản Long An.

4.1. Thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm mới

Việc kết nối giao thông Long An với các trung tâm kinh tế lớn như TP. HCM sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư, phát triển các khu công nghiệp và dịch vụ, từ đó tạo ra nhiều việc làm mới cho người dân địa phương. Các khu công nghiệp Long An hưởng lợi lớn từ dự án.

4.2. Cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân

Việc giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và văn hóa, sẽ giúp cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa.

4.3. Phát triển du lịch và bất động sản khu vực

Tuyến đường mới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch nghỉ dưỡng tại Long An. Ngoài ra, dự án cũng sẽ thúc đẩy thị trường bất động sản Long An phát triển, đặc biệt là các dự án khu đô thị và khu dân cư ven đường.

V. Quy hoạch và phát triển đô thị dọc tuyến đường HCM Long An

Việc xây dựng tuyến đường HCM - Long An cần được kết hợp chặt chẽ với quy hoạch và phát triển đô thị dọc tuyến, nhằm tạo ra một hệ thống giao thông và đô thị đồng bộ, hiện đại và bền vững. Quy hoạch đô thị Long An cần được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với sự phát triển của tuyến đường. Việc phát triển các khu đô thị vệ tinh xung quanh TP. HCM cũng cần được đẩy mạnh, nhằm giảm tải cho khu vực trung tâm và tạo ra các không gian sống và làm việc chất lượng cao.

5.1. Điều chỉnh quy hoạch đô thị để phù hợp với tuyến đường

Các quy hoạch đô thị hiện có cần được điều chỉnh và bổ sung để đảm bảo tính kết nối và đồng bộ với tuyến đường HCM - Long An. Việc quy hoạch các khu chức năng, hệ thống giao thông công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý.

5.2. Phát triển các khu đô thị vệ tinh và khu dân cư mới

Việc phát triển các khu đô thị vệ tinh xung quanh TP. HCM, đặc biệt là tại các khu vực ven tuyến đường HCM - Long An, sẽ giúp giảm tải cho khu vực trung tâm và tạo ra các không gian sống và làm việc chất lượng cao. Các khu đô thị này cần được quy hoạch một cách đồng bộ với đầy đủ các tiện ích công cộng và dịch vụ xã hội.

5.3. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và cảnh quan

Trong quá trình quy hoạch và phát triển đô thị dọc tuyến đường, cần chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và cảnh quan tự nhiên của khu vực. Việc xây dựng các công trình kiến trúc cần hài hòa với môi trường xung quanh và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các di tích lịch sử và các khu vực có giá trị cảnh quan.

VI. Tương lai của tuyến đường HCM Long An và các dự án kết nối

Trong tương lai, tuyến đường HCM - Long An sẽ tiếp tục được nâng cấp và mở rộng, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải HCM - Long An ngày càng tăng. Việc kết nối tuyến đường này với các dự án giao thông quan trọng khác trong khu vực, như tuyến đường vành đai HCM và các tuyến cao tốc Bến Lức - Long Thành, Trung Lương - Mỹ Thuận, sẽ tạo ra một hệ thống giao thông hoàn chỉnh và hiệu quả. Ngoài ra, việc phát triển các dịch vụ logistics Long Ancảng Long An cũng sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Giải tỏa ách tắc giao thông HCM là một mục tiêu quan trọng.

6.1. Kế hoạch nâng cấp và mở rộng tuyến đường trong tương lai

Để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, cần có kế hoạch nâng cấp và mở rộng tuyến đường HCM - Long An trong tương lai. Việc tăng số làn xe, cải thiện chất lượng mặt đường và xây dựng các cầu vượt và hầm chui sẽ giúp tăng khả năng thông hành và giảm thiểu ùn tắc giao thông.

6.2. Kết nối với các dự án giao thông trọng điểm khác

Việc kết nối tuyến đường HCM - Long An với các dự án giao thông quan trọng khác trong khu vực, như tuyến đường vành đai HCM và các tuyến cao tốc Bến Lức - Long Thành, Trung Lương - Mỹ Thuận, sẽ tạo ra một hệ thống giao thông hoàn chỉnh và hiệu quả. Việc kết nối này sẽ giúp giảm tải cho các tuyến đường hiện hữu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.

6.3. Phát triển logistics và cảng biển hỗ trợ tuyến đường

Việc phát triển các dịch vụ logistics Long Ancảng Long An sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Các dịch vụ logistics cần được đầu tư và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng. Cảng biển cần được mở rộng và hiện đại hóa để có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU I. Những vấn đề chung: Mssv : CD04CM024 1 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc 1.

Tên dự án : Phát triển mạng lƣới giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh về các Tỉnh Miền tây Nam Bộ (điểm A và B trên bản đồ địa hình). Công trình : Xây dựng tuyến đƣờng từ TP. Hồ Chí Minh đến tỉnh Long An 3. Địa điểm : Tỉnh Long An 4.

Chủ đầu tƣ : Truờng Đại học giao thông vận tải Tp Hồ Chí Minh 5. Tổ chức tƣ vấn: Khoa Công trình – Truờng Đại học GTVT Tp Hồ Chí Minh II. Căn cứ vào các kết quả cụ thể đã đƣợc thông qua trong bƣớc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cụ thể: 2. Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trƣờng khu vực TP.

Hồ Chí Minh– tỉnh Long An. - Điều tra về tình hình địa chất, động lực. - Công tác khảo sát thủy văn, khí tƣợng, chế độ làm việc của các công trình thủy lợi. Mục tiêu của dự án: Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa càng ngày càng tăng.

Trong khi đó, mạng lƣới đƣờng ôtô ở nƣớc ta lại rất hạn chế, không đáp ứng kịp thời cho tốc độ phát triển của nền kinh tế ngày nay, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển rất lớn hiện nay. Tuyến đƣờng A-B thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh– tỉnh Long An. Đây là tuyến đƣờng xây dựng trên vùng đồi, núi của tỉnh.

Sau khi tuyến đƣờng này đƣợc hoàn thành đƣa vào sử dụng chắc chắn nó sẽ có tác động tích cực đến đời sống văn hóa, kinh tế, chính trị của nhân dân trong khu vực. Mặt khác tuyến đƣờng sẽ giúp cho việc thông thƣơng giữa các vùng lân cận đƣợc thuận lợi hơn. Hơn nữa, nó giúp phát triển khu vực trƣớc kia là căn cứ địa cách mạng, vùng rất có tiềm năng về cây ăn trái, chăn nuôi, phát triển kinh tế trang trại. Do đó việc xây dựng tuyến đƣờng là rất cần thiết.

Mssv : CD04CM024 2 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc IV. Phạm vi nghiên cứu: Tuyến đƣờng A-B chạy theo hƣớng Tây – Đông.

Khu vực tuyến đi qua là vùng núi, qua vùng trồng các cây ăn trái nhƣ xoài, Bƣởi. Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạng lƣới giao thông còn rất yếu kém, chủ yếu là đƣờng mòn, đƣờng cấp phối sỏi đỏ, còn lại là một số đƣờng nhựa nhƣng đã xuống cấp trầm trọng, bị lún sụt, ổ gà, bong bật. gây rất nhiều khó khăn cho việc đi lại, chuyên chở hàng hóa. Trong tƣơng lai khu vực này đƣợc đầu tƣ và khuyến khích để phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển cây ăn trái có giá trị kinh tế cao nhƣ: xoài, Bƣởi.

Để kịp thời đáp ứng sự phát triển kinh tế trong tƣơng lai của khu vực cần có qui hoạch giao thông nông thôn. Và việc xây dựng tuyến A-B cũng nằm trong dự án trên. Mssv : CD04CM024 3 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.

HCM GVHD: Phan Văn Ngọc CHƢƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC I. Địa hình tự nhiên: Khu vực tuyến đi qua có nhiều đồi núi, dân cƣ hai bên đƣờng sống rất thƣa thớt chủ yếu tập trung ở những nơi thuận tiện cho việc canh tác. Dọc theo khu vực tuyến đi qua không có sông lớn, chỉ có nhiều suối cạn về mùa nắng nhƣng đến mùa mƣa khá nhiều nƣớc và tập trung nhanh, do đó thuận lợi cho việc xây dựng tuyến. Đặc điểm khí hậu, thủy văn: 1.

Khí hậu: a/- Nhiệt độ: Khu vực tuyến nằm sâu trong nội địa, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao khoảng 0 24 C. Với đặc trƣng khí hậu miền núi chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khoảng 100C. Nắng nóng, mƣa nhiều chia làm hai mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

 Nhiệt độ cao nhất khoảng 35 – 370C.  Nhiệt độ thấp nhất khoảng 8 –140C. b/- Mưa: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, vào mùa mƣa số ngày mƣa thƣờng xuyên, lƣợng mƣa trung bình tăng lên, độ ẩm tăng. Vào mùa nắng số ngày mƣa rất ít, độ ẩm giảm.

Lƣợng mƣa lớn nhất vào tháng 7 là 300 mm, thấp nhất là tháng 1 khoảng 80 mm. c/- Độ ẩm, lượng bốc hơi, nắng: Vào mùa mƣa độ ẩm tăng, mùa khô độ ẩm giảm. Độ ẩm cao nhất vào tháng 7 là 84%, thấp nhất vào tháng 1 là 74%. Lƣợng bốc hơi cao nhất là 145 mm vào tháng 7, thấp nhất là 60 mm vào tháng 1.

d/- Gió bão: Khu vực này hầu nhƣ không có bão, gió chủ yếu thổi hƣớng Đông Bắc – Tây Nam. Thủy văn: * Đặc điểm thủy văn dọc tuyến: Ở khu vực này chỉ có nƣớc mặt không có nƣớc ngầm. Có nhiều suối cạn, về mùa khô tƣơng đối ít nƣớc thậm chí không có nhƣng về mùa mƣa lƣợng nƣớc rất lớn, tập trung nhanh. Các suối này khúc khuỷu và có chiều dài tƣơng đối lớn.

Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng biểu, đồ thị các yếu tố khí hậu thủy văn nhƣ sau: BẢNG 1: TẦN SUẤT GIÓ – HƢỚNG GIÓ Hƣớng gió B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN N Số ngày gió 18 13 41 24 15 15 24 34 16 Tần suất % 4,9 3,6 11,2 6,6 4,1 4,1 6,6 9,3 4,4 Hƣớng gió NTN TN TTN T TTB TB BTB LẶNG TỔNG Số ngày gió 32 50 14 18 13 14 22 2 365 Tần suất % 8,8 13,7 3,8 4,9 3,6 3,8 6 0,5 100 BẢNG 2: LƢỢNG MƢA – SỐ NGÀY MƢA Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lƣợng mƣa (mm) 80 100 140 160 180 280 300 280 260 220 160 80 Số ngày mƣa 2 3 4 11 16 22 24 21 17 5 4 2 Mssv : CD04CM024 4 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc (ngày) BẢNG 3: NHIỆT ĐỘ – ĐỘ ẨM – LƢỢNG BỐC HƠI Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (toc) 16,5 21 24,5 28 31,5 34,5 35 33 29,5 26,5 21 14 Lƣợng bốc hơi (%) 60 70 90 110 120 140 145 120 110 100 75 65 Độ ẩm (w%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 BIEÅ U ÑOÀHOA GIOÙ B 11.7 N BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏNG MÖA (mm) 350 300 250 200 80 100 50 Thaù ng 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mssv : CD04CM024 5 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.

HCM GVHD: Phan Văn Ngọc BIEÅ U ÑOÀSOÁNGAØ Y MÖA Ngaø y 30 25 20 15 10 5 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏNG BOÁ C HÔI (mm) 145 140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mssv : CD04CM024 6 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc BIEÅ U ÑOÀNHIEÄ T ÑOÄ (t o C) 50 40 30 20 10 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀÑOÄAÅ M ( %) 100 80 60 40 20 0 Thaù ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 CHƢƠNG III XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT – CẤP QUẢN LÝ CỦA TUYẾN ĐƢỜNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU Mssv : CD04CM024 7 Sv. Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP.

HCM GVHD: Phan Văn Ngọc I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ: BẢNG KẾT QUẢ QUI ĐỔI CÁC LOẠI XE RA XE CON Ở NĂM TƢƠNG LAI VỚI TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN LÀ i = 7% Thaø nh Soá Tæleä Soá HeäSoáSoáLöôïng Löu löông Löôïng xe taê ng Löôïng xe TT Loaïi Xe Phaà n Qui xe qui ñoå i xe thieá t keá naê m hieä n tröôû ng naê m (% ) taïi TB töông lai Ñoå i veàxe con (xcqñ/ngñ) 01 - Xe đñạp 1.3 397 1,094 03 Xe khaù ch - - - - Xe con < 8 gheá 7.0 157 433 - Xe buyù t 8 - 24 gheá(4T) 3.5 178 490 - Xe buyù t > 24 gheá(8T) 0.5 43 117 04 Xe taûi 2 truïc : - - - - Xe taûi troïng truïc 7 (taá n) 4.5 245 676 - Xe taûi troïng truïc 10 (taán) 4.5 225 621 05 - Xe taûi 3 truïc : - - - - Xe taûi troïng truïc 12(taán) 10.0 597 1,647 - Xe taûi troïng truïc 14 (taán) 0.0 39 108 * Toång coä ng löu löôïng xe con qui ñoå i khai thaùc ôûnaê m töông lai (15 naêm): 1,884 5,199 -Việc xác định cấp kỹ thuật của đƣờng căn cứ vào chức năng của mỗi con đƣờng và vào địa hình của vùng đặt tuyến , vào lƣu lƣợng xe thiết kế để tuyến đƣờng có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ. - Theo TCVN 4054 -05 : ứng với lƣu lƣợng thiết kế Ntbnđ = 5199 xe con/ngđ. Địa hình đồi núi, ta chọn : + Cấp thiết kế của đƣờng là cấp III ( 3000 < Ntbnđ < 6000 ).

 Tốc độ tính toán thiết kế : Vtk = 60 Km/h.  Số làn xe yêu cầu là 2 làn,không có dải phân cách giữa.  Bố trí làn riêng dành cho xe thô sơ và xe đạp trên phần lề gia cố, có phân cách bên bằng vạch kẻ sơn.  Chỗ quay đầu xe không khống chế.

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐƢỜNG: 1/. Xác định độ dốc dọc lớn nhất: Xác định imax của các loại xe theo điều kiện sức bám và sức kéo. Chọn I max của loại xe chiếm đa số. Theo điều kiện về sức kéo (chỉ xét trường hợp lên dốc): k i max  D max  f v  Trong đó: D max : Là hệ số động lực ứng với từng loại xe ( Tra biểu đồ nhân tố động lực của xe chiếm ƣu thế) Mssv : CD04CM024 8 Sv.

Đặng Đức Dư Trường Đại học giao thông vận tải TP. HCM GVHD: Phan Văn Ngọc Theo số liệu thiết kế thì xe chiếm ƣu thế là xe tải 3 trục có tải trọng trục là 12 (tấn) ứng với Vtk  60(km / h)  Dmax  0,087 f v : Là hệ số lực cản lăn của mặt đƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ