Tổng quan luận án
Công trình "Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020" của tác giả Nguyễn Tiến Đức là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số chuyên ngành thuộc ngành Lịch sử). Luận án được thực hiện nhằm nghiên cứu có hệ thống và toàn diện quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) tại các doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Tính cấp thiết: Trong hệ thống chính trị Việt Nam, xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xác định là nhiệm vụ mang tính chiến lược, nhằm xây dựng nền tảng và hạt nhân chính trị lãnh đạo ở cơ sở. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đều khẳng định yêu cầu củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và chất lượng hoạt động của TCCSĐ trong các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Tại Hà Tĩnh – tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ – tính đến năm 2010 đã có 2.457 doanh nghiệp hoạt động trên hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia. Bên cạnh các đóng góp kinh tế, hoạt động của doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn; công tác xây dựng TCCSĐ ở một số nơi chưa được quan tâm đúng mức, vai trò hạt nhân chính trị mờ nhạt, xuất hiện tình trạng bao biện làm thay hoặc lấn sân ban giám đốc, một bộ phận đảng viên giảm sút ý chí và bỏ sinh hoạt đảng.
- Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án được thực hiện, các công trình khoa học trong nước và tại địa phương chỉ mới tiếp cận vấn đề xây dựng Đảng trong doanh nghiệp ở các góc độ đơn lẻ, theo từng địa bàn hoặc từng mặt nghiệp vụ cụ thể. Chưa có công trình khoa học nào hệ thống hóa, phân tích toàn diện quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực hiện, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết bài học kinh nghiệm của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 - 2020 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020; qua đó đúc kết những kinh nghiệm lịch sử phục vụ việc vận dụng vào thực tiễn trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ sự cần thiết phải xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ở tỉnh Hà Tĩnh trong những năm 2010 - 2020.
- Phân tích, luận giải có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020, qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
- Nhận xét và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2020).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở hai loại hình: doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài. Về nội dung chủ trương, luận án làm rõ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp. Về nội dung chỉ đạo thực hiện, luận án tập trung vào 5 mặt công tác:
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên ở doanh nghiệp;
- Củng cố, kiện toàn tổ chức; xây dựng đội ngũ cấp ủy viên, người đứng đầu cấp ủy và công tác phát triển đảng viên;
- Nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng và công tác đánh giá, phân loại đảng viên;
- Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng;
- Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của các TCCSĐ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2020. Trong đó, mốc 2010 mở đầu nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, mốc 2020 kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, và mốc 2015 là phân kỳ chuyển tiếp giữa hai nhiệm kỳ đại hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu, phân loại và đánh giá một khối lượng lớn tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 4 nhóm chính:
1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở nước ngoài
- Tại Trung Quốc:
- Hạ Quốc Cường, Lý Bồi Nguyên (2004) trong Vấn đề xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở các xí nghiệp quốc hữu và phi công hữu ở Trung Quốc hiện nay chỉ ra nguyên tắc kiên trì sự lãnh đạo chính trị và địa vị hạt nhân của tổ chức đảng trong xí nghiệp quốc hữu gắn với cơ cấu quản lý pháp nhân công ty; đồng thời phân tích phương thức hoạt động thích ứng trong khu vực kinh tế phi công hữu.
- Đặng Đình Lựu (2010) với Xây dựng năng lực cầm quyền ở cơ sở của Đảng Cộng sản Trung Quốc phân tích cơ sở xuất phát và rút ra 5 bài học kinh nghiệm về giáo dục lý luận, quản lý đảng viên, nêu gương, kết hợp xây dựng tổ chức với tác phong, và thiết lập chế độ trách nhiệm công tác.
- Mai Thu Quyên (2020) trong Một số kinh nghiệm xây dựng tổ chức cơ sở đảng của Đảng Cộng sản Trung Quốc phân tích hệ thống văn bản quy chế và đúc kết 8 kinh nghiệm cụ thể về điều chỉnh chức năng, sáng tạo mô hình hoạt động, đào tạo bí thư chi bộ và bảo đảm kinh phí hoạt động.
- Tại Lào:
- Đon Pha Vông (2008) trong bài viết Một số vấn đề về củng cố tổ chức cơ sở đảng của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào nhấn mạnh việc gắn xây dựng chi bộ vững mạnh với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giải quyết tiêu cực.
- Khăm Phủi Chăn Tha Va Đí (2018) nghiên cứu Xây dựng và nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở tỉnh Luông-Pha-Băng ghi nhận tỷ lệ chi bộ đạt vững mạnh năm 2018 là 74,9% và đề xuất 5 nhóm giải pháp kiện toàn cấp ủy, đổi mới phương thức lãnh đạo.
- Tại Cuba:
- Vũ Huyền (2013) trong bài Cu-Ba tăng cường vai trò các tổ chức cơ sở đảng phân tích hệ thống TCCSĐ 4 cấp và nêu 4 nhiệm vụ trọng tâm về chính trị tư tưởng tại khu vực phi nhà nước, phòng chống tham nhũng, giữ liên hệ với nhân dân và hoàn thiện vai trò bí thư cấp ủy.
2. Các công trình nghiên cứu chung về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp trong nước
- Trịnh Đức Hồng, Dương Xuân Ngọc (2002) với Về đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp nhà nước đề xuất 6 giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo, nhấn mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức.
- Nguyễn Đức Hà (2010) trong Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở đảng hiện nay làm rõ việc nâng cao vai trò TCCSĐ trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Ngô Minh Tuấn (2012) qua bài viết Bàn thêm về kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng phân tích lý luận và thực tiễn việc xác định đối tượng, tiêu chuẩn kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Nguyễn Khắc Dịu (2013) trong Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các doanh nghiệp nhà nước nêu thực trạng và đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện thể chế, đổi mới cách ra nghị quyết và tinh giản thủ tục hành chính đảng.
- Quỳnh Mai (2021) với bài Nhìn lại 7 năm thực hiện thí điểm kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân vào Đảng tổng kết việc thực hiện Hướng dẫn số 17-HD/BTCTW ngày 30-01-2013 của Ban Tổ chức Trung ương, nêu số liệu cả nước kết nạp được 877 đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân trên tổng số 1.030 TCCSĐ trong doanh nghiệp tư nhân, chỉ ra 5 nguyên nhân hạn chế và 8 bài học kinh nghiệm.
3. Các công trình nghiên cứu tại các bộ, ngành và địa phương khác
- Luận án của Nguyễn Minh Tuấn (2003) nghiên cứu tại khu vực kinh tế trọng điểm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh đề xuất 7 nhóm giải pháp; luận án của Hà Duy Dĩnh (2009) tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đề xuất 5 giải pháp xác định tiêu chí chất lượng TCCSĐ; luận án của Trương Thị Mỹ Trang (2012) tại các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa ở các tỉnh Trung Trung Bộ đề xuất 5 giải pháp; luận án của Nguyễn Trường Sơn (2014) nghiên cứu doanh nghiệp Quân đội đề xuất 5 giải pháp xây dựng TCCSĐ trong sạch vững mạnh.
- Các công trình theo bài báo khoa học: Trần Xuân Thiện (2010) nghiên cứu tại Vĩnh Long (đề xuất 5 giải pháp/kiến nghị); Nguyễn Thanh Bình (2011) nghiên cứu doanh nghiệp cổ phần tại Quảng Ninh (4 giải pháp); Trang Long (2013) nghiên cứu sắp xếp tổ chức đảng trong doanh nghiệp ở Thái Nguyên; Nguyễn Hữu Khuyến (2014) về kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân ở Đà Lạt (5 kinh nghiệm); Nguyễn Công Soái (2014) về doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội (6 giải pháp); Trần Hồng Hà và Nguyễn Quang Dương (2015) nghiên cứu tại Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và Khối Doanh nghiệp Trung ương (4 kinh nghiệm).
4. Các công trình liên quan đến địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Nguyễn Anh Ngọc (2011) với Năm kinh nghiệm phát triển đảng viên là học sinh ở Đức Thọ;
- Nguyễn Văn Chiến (2016) qua bài viết Xây dựng tổ chức đảng và đoàn thể trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ở Hà Tĩnh đề xuất 5 giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp;
- Hoàng Trung Dũng (2018) với Đổi mới công tác tư tưởng ở Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay đề xuất 5 nhiệm vụ giải pháp;
- Nguyễn Quốc Lập (2018) nghiên cứu việc học tập tư tưởng Hồ Chí Minh tại Đảng bộ huyện Hương Sơn (rút ra 7 nội dung trọng tâm);
- Lê Đình Sơn (2019) trong Hà Tĩnh đẩy mạnh xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW khóa XII và nêu 6 kinh nghiệm.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình trên cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn giá trị, các nghiên cứu tại Hà Tĩnh trước đó chủ yếu tiếp cận theo từng mảng công tác riêng lẻ (tư tưởng, phát triển đảng viên, tinh gọn bộ máy). Luận án của Nguyễn Tiến Đức là công trình đầu tiên phục dựng và phân tích một cách chỉnh thể, có hệ thống toàn bộ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và xây dựng TCCSĐ.
- Quan điểm nền tảng: Luận án bám sát Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khẳng định TCCSĐ là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở) và các chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Chi bộ là gốc rễ của Đảng", "Chi bộ là nền móng của Đảng, chi bộ tốt thì mọi việc sẽ tốt", "Các chi bộ mạnh tức là Đảng mạnh", "Chi bộ là đồn lũy của Đảng chiến đấu ở trong quần chúng" và chi bộ là "sợi dây chuyền để liên hệ Đảng với quần chúng".
- Chủ trương của Đảng: Hệ thống hóa Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 02-02-2008 của Hội nghị Trung ương 6 khóa X, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (01-2011), Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 16-01-2012 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XI, Quy định số 15-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về đảng viên làm kinh tế tư nhân và Hướng dẫn số 17-HD/BTCTW năm 2013 của Ban Tổ chức Trung ương.
Cơ sở thực tiễn và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu văn kiện: Toàn bộ hệ thống văn kiện, nghị quyết, chỉ thị, quy định, báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ của Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Hà Tĩnh.
- Dữ liệu ngành và cơ sở: Báo cáo, thống kê từ Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh, Sở Công thương tỉnh Hà Tĩnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh, hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia tại địa phương.
- Dữ liệu khảo sát, thực chứng: Kết quả khảo sát thực tế, điều tra xã hội học và phỏng vấn nhân chứng lịch sử đối với cán bộ, đảng viên, người lao động và chủ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được tổng hợp tại hệ thống các phụ lục của luận án).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng:
- Phương pháp lịch sử (chủ yếu): Tái hiện trung thực, cụ thể quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh theo tiến trình thời gian và phân kỳ lịch sử (2010 - 2015 và 2015 - 2020), gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh (XVII và XVIII).
- Phương pháp logic (chủ yếu): Làm rõ bước phát triển trong tư duy nhận thức và chỉ đạo thực tiễn của Tỉnh ủy Hà Tĩnh; xâu chuỗi sự kiện, khái quát các luận điểm khoa học, đánh giá ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp so sánh: So sánh hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh giữa hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020; so sánh thực trạng TCCSĐ tại Hà Tĩnh với một số địa phương có đặc điểm tương đồng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra xã hội học và phỏng vấn: Thu thập số liệu, phân tích các chỉ tiêu phát triển tổ chức đảng, đảng viên, kết quả đánh giá phân loại hằng năm để luận chứng cho các nội dung lãnh đạo.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm phần Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này gồm 2 tiết:
- Tiết 1.1 (Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án): Trình bày hệ thống các công trình nghiên cứu ngoài nước (Trung Quốc, Lào, Cuba) và trong nước (toàn quốc, các bộ/ngành/địa phương và tại tỉnh Hà Tĩnh).
- Tiết 1.2 (Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục nghiên cứu): Đánh giá các giá trị kế thừa về mặt tư liệu, phương pháp luận và nội dung khoa học; chỉ ra các điểm còn hạn chế của các nghiên cứu đi trước, xác định rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2010 - 2015)
Chương 2 gồm 3 tiết, tập trung làm rõ:
- Tiết 2.1 (Sự cần thiết xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh):
- Vị trí, vai trò TCCSĐ trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh: Thúc đẩy nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; bảo vệ quyền lợi người lao động; bảo đảm chấp hành chủ trương, pháp luật; gìn giữ và phát triển vốn, tài sản nhà nước. Kết quả điều tra thực tế trong luận án ghi nhận: 70% ý kiến đánh giá TCCSĐ phát huy vai trò tốt đối với sản xuất kinh doanh, 22% đánh giá khá, 8% đánh giá bình thường; về vai trò đảng viên có 65% đánh giá tốt, 27% khá và 8% bình thường.
- Điều kiện tự nhiên, KT - XH: Hà Tĩnh có diện tích 6.054 km² (chiếm 1,7% cả nước), 80% đồi núi, bờ biển dài 137 km, vùng thềm lục địa trên 20.000 km², nhiệt độ trung bình năm 23,7ºC, có mỏ sắt Thạch Khê (trữ lượng trên 500 triệu tấn, chiếm khoảng 1/2 cả nước), KKT Vũng Áng với công suất thép 22,5 triệu tấn, nhiệt điện 7.000 MW, 59 cầu cảng tiếp nhận tàu 5 - 30 vạn tấn. Đơn vị hành chính gồm 12 đơn vị (1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện), 262 xã/phường/thị trấn, 2.837 thôn/xóm.
- Thực trạng trước năm 2010: Toàn tỉnh có 2.457 doanh nghiệp (2.421 doanh nghiệp ngoài nhà nước và 36 doanh nghiệp nhà nước) với tổng vốn đăng ký 201,3 nghìn tỉ đồng. Đến tháng 12/2009, toàn tỉnh có 107 TCCSĐ trong doanh nghiệp với 238 chi bộ trực thuộc và 4.042 đảng viên.
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh (thời điểm 12/2009)
| Loại hình TCCSĐ |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Doanh nghiệp nhà nước |
36 |
33,64% |
| Doanh nghiệp cổ phần |
40 |
37,38% |
| Doanh nghiệp tư nhân |
31 |
28,98% |
| Tổng cộng |
107 |
100% |
- Kết quả đánh giá phân loại TCCSĐ giai đoạn 2006 - 2009: trung bình TSVM đạt 67,42%; hoàn thành tốt nhiệm vụ 21,64%; hoàn thành nhiệm vụ 19,47%; yếu kém 2,25% (năm 2007: 3 cơ sở - 2,30%; năm 2008: 3 cơ sở - 2,22%; năm 2009: 4 cơ sở - 3,73%). Về đảng viên (2006 - 2009): xuất sắc 12,12%; hoàn thành tốt 72,49%; hoàn thành nhiệm vụ 19,32%; vi phạm tư cách 1,02% (năm 2009 có 45 đảng viên vi phạm = 1,11%). Tổng số kết nạp mới giai đoạn 2006 - 2009 là 527 đảng viên.
- Về công tác kiểm tra, giám sát từ 2007 đến 2010 của Đảng bộ Khối Doanh nghiệp: tiến hành kiểm tra, giám sát 313 tổ chức đảng, 1.180 đảng viên (có 269 cấp ủy viên); kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm 10 tổ chức đảng và 13 đảng viên; giải quyết đơn tố cáo 5 đảng viên; kiểm tra tài chính đảng 178 tổ chức đảng và 3.183 đảng viên; thi hành kỷ luật 106 đảng viên và 3 tổ chức đảng vi phạm.
- Tiết 2.2 (Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp): Phân tích Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (nhiệm kỳ 2010 - 2015) và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Khối Doanh nghiệp tỉnh lần thứ nhất (nhiệm kỳ 2010 - 2015) về phương hướng, mục tiêu phát triển đột phá số lượng, chất lượng TCCSĐ.
- Tiết 2.3 (Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp): Luận giải kết quả triển khai 5 nội dung chỉ đạo thực tế từ năm 2010 đến năm 2015.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo tăng cường xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (2015 - 2020)
Chương 3 gồm 3 tiết:
- Tiết 3.1 (Sự cần thiết phải tăng cường xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh): Phân tích bối cảnh phát triển công nghiệp hóa, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp tại KKT Vũng Áng và các cụm công nghiệp, đòi hỏi phải nâng cao vai trò lãnh đạo chính trị của Đảng.
- Tiết 3.2 (Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh về tăng cường xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp): Phân tích mục tiêu, phương hướng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2015 - 2020), các chỉ thị, đề án của Tỉnh ủy về củng cố tổ chức đảng trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Tiết 3.3 (Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo tăng cường xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp): Đi sâu vào quá trình chỉ đạo thực hiện đồng bộ 5 nội dung công tác xây dựng Đảng tại doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2020.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 gồm 2 tiết:
- Tiết 4.1 (Nhận xét Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế giai đoạn 2010 - 2020):
- Ưu điểm: Thể hiện sự chủ động trong ban hành nghị quyết; phương thức lãnh đạo từng bước được đổi mới; củng cố được vai trò hạt nhân chính trị; công tác phát triển đảng viên và tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân có bước chuyển biến.
- Hạn chế: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng có nơi còn hình thức; tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân có tổ chức đảng còn thấp so với tổng số doanh nghiệp đang hoạt động; mô hình tổ chức đảng ở một số nơi chưa hợp lý; mối quan hệ công tác giữa cấp ủy với hội đồng quản trị, ban giám đốc doanh nghiệp đôi lúc còn lúng túng.
- Nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân khách quan từ cơ chế thị trường, tính chất biến động của lao động và nguyên nhân chủ quan từ nhận thức, năng lực của cấp ủy các cấp.
- Tiết 4.2 (Kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế giai đoạn 2010 - 2020): Đúc kết hệ thống các bài học kinh nghiệm về:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy các cấp và chủ doanh nghiệp về vị trí TCCSĐ;
- Đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt chi bộ phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh;
- Xây dựng, kiện toàn đội ngũ cấp ủy viên và bí thư chi bộ có năng lực, uy tín;
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa Đảng ủy Khối Doanh nghiệp với cấp ủy địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ luật đảng.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt tư liệu: Luận án thu thập, hệ thống hóa và công bố khối lượng lớn tư liệu, tài liệu lưu trữ, văn kiện và số liệu khảo sát thực tế có độ tin cậy cao từ Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh và các ban xây dựng Đảng giai đoạn 2010 - 2020; bổ sung nguồn tư liệu cho việc nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương.
- Về mặt khoa học:
- Phục dựng một cách hoàn chỉnh, chân thực và khách quan bức tranh lịch sử về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với công tác xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài từ năm 2010 đến 2020.
- Làm rõ các bước chuyển biến về mặt chủ trương và kết quả chỉ đạo thực tiễn qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020.
- Đưa ra hệ thống nhận xét khách quan về ưu điểm, khuyết điểm, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm sáng tỏ và cụ thể hóa quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp ở một địa bàn cấp tỉnh đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác nghiên cứu lý luận xây dựng Đảng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn Hà Tĩnh là tài liệu tham khảo cho các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy khối doanh nghiệp trong việc chỉ đạo, củng cố TCCSĐ tại các doanh nghiệp; phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi đề tài, luận án chỉ tập trung nghiên cứu TCCSĐ trong hai loại hình: doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân không có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2020. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các tổ chức đảng trong loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang loại hình TCCSĐ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt tại Khu kinh tế Vũng Áng.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá và tổng kết thực tiễn công tác xây dựng TCCSĐ trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh trong giai đoạn từ năm 2020 đến nay theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Cấp ủy Đảng các cấp, trực tiếp là Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp các tỉnh, thành phố và cấp ủy cơ sở tại các doanh nghiệp.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng.
- Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ tham mưu công tác tổ chức, cán bộ thuộc hệ thống cơ quan Đảng và quản lý nhà nước về doanh nghiệp.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Nguồn số liệu thống kê chi tiết về thực trạng TCCSĐ, cơ cấu phân loại tổ chức đảng, đảng viên giai đoạn trước 2010 và giai đoạn 2010 - 2020 tại Hà Tĩnh.
- Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng TCCSĐ tại Chương 4 của luận án.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2020 và lấy năm 2015 làm mốc phân kỳ?
Mốc năm 2010 là thời điểm mở đầu nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII; năm 2020 là thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Mốc năm 2015 là thời điểm chuyển giao giữa hai nhiệm kỳ đại hội. Việc phân kỳ 2010 - 2015 (Chương 2) và 2015 - 2020 (Chương 3) giúp phản ánh đầy đủ, rõ nét sự vận động, phát triển trong tư duy chủ trương và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh qua hai nhiệm kỳ liên tiếp.
2. Luận án nghiên cứu TCCSĐ ở những loại hình doanh nghiệp nào?
Phạm vi nội dung của luận án giới hạn tập trung vào hai loại hình chính:
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nước ngoài.
3. Thực trạng tổ chức cơ sở đảng tại các doanh nghiệp ở Hà Tĩnh trước năm 2010 được ghi nhận với những số liệu nào?
Tính đến tháng 12/2009, trên địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh có 107 TCCSĐ trong doanh nghiệp (gồm 36 TCCSĐ doanh nghiệp nhà nước, 40 TCCSĐ doanh nghiệp cổ phần, 31 TCCSĐ doanh nghiệp tư nhân), 238 chi bộ trực thuộc và 4.042 đảng viên. Giai đoạn 2006 - 2009, trung bình có 67,42% cơ sở đạt trong sạch vững mạnh và 2,25% cơ sở xếp loại yếu kém; toàn tỉnh kết nạp được 527 đảng viên mới trong doanh nghiệp.
4. Khảo sát thực tế trong luận án phản ánh mức độ phát huy vai trò của TCCSĐ trong doanh nghiệp tại Hà Tĩnh ra sao?
Kết quả điều tra thực tế được nêu trong luận án chỉ ra:
- Đối với vai trò lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của TCCSĐ: 70% số người được hỏi đánh giá phát huy tốt, 22% đánh giá khá, 8% đánh giá bình thường.
- Đối với vai trò của đảng viên trong doanh nghiệp: 65% đánh giá phát huy tốt, 27% đánh giá khá, 8% đánh giá bình thường.
5. Những hạn chế chủ yếu trong công tác xây dựng TCCSĐ tại doanh nghiệp Hà Tĩnh trước năm 2010 được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra 4 nhóm hạn chế chính:
- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng còn thụ động, hình thức, tỷ lệ đảng viên tham gia học nghị quyết chưa cao.
- Còn nhiều doanh nghiệp chưa có tổ chức đảng; mô hình tổ chức có nơi chưa hợp lý; tỷ lệ TCCSĐ yếu kém còn tồn tại (năm 2009 có 4 cơ sở yếu kém, chiếm 3,73%).
- Công tác cán bộ, cấp ủy ở cơ sở còn lúng túng, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bí thư với ban giám đốc; năm 2009 có 45 đảng viên vi phạm tư cách (chiếm 1,11%).
- Công tác kiểm tra, giám sát còn thiếu kiên quyết, nể nang, chưa bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Nguyễn Tiến Đức đã tái hiện có hệ thống quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đối với công tác xây dựng TCCSĐ tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2020. Dựa trên phương pháp luận lịch sử và logic, công trình đã phân tích sâu sắc các chủ trương, biện pháp chỉ đạo thực tiễn, đồng thời đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế. Hệ thống dữ liệu thực chứng và các bài học kinh nghiệm được luận án tổng kết có giá trị khoa học và thực tiễn đối với công tác xây dựng Đảng tại các địa phương trong giai đoạn hiện nay.