Luận văn: Phong cách ứng xử cán bộ đảng viên huyện Đông Hưng, Thái Bình

Nghiên cứu giải pháp xây dựng phong cách ứng xử cho đội ngũ cán bộ đảng viên huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Hồ Chí Minh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phong cách ứng xử Hồ Chí Minh tại huyện Đông Hưng

Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh là hệ thống giá trị chuẩn mực về thái độ, hành vi và phương thức giao tiếp mẫu mực. Đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, việc học tập phong cách của Bác giữ vai trò nền tảng. Phong cách này bao hàm tính khiêm tốn, giản dị, hòa nhã và tôn trọng nhân dân. Mỗi cán bộ cần thấm nhuần sâu sắc tư tưởng lấy dân làm gốc trong mọi hành vi ứng xử. Bác luôn nhấn mạnh tinh thần tận tụy, hết lòng phục vụ cách mạng và phục vụ đồng bào. Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội địa phương, việc chuẩn hóa phong cách giao tiếp hành chính trở nên cấp thiết. Đội ngũ cán bộ cơ sở tại Đông Hưng phải rèn luyện tác phong gần dân, lắng nghe ý kiến từ quần chúng. Thái độ chân thành, lịch thiệp và đúng mực giúp củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân. Việc học tập phong cách Bác không chỉ là nhiệm vụ lý luận mà còn là yêu cầu thực tiễn. Đạo đức công vụ chính là thước đo năng lực lãnh đạo và uy tín của mỗi cán bộ, đảng viên.

1.1. Bản chất cốt lõi trong phong cách ứng xử Hồ Chí Minh

Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh kết tinh từ văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa nhân loại. Cốt lõi của phong cách này là lòng yêu thương con người sâu sắc, sự khiêm tốn và tôn trọng tập thể. Bác luôn thể hiện sự chân thành, giản dị và ân cần trong từng cuộc tiếp xúc. Dù ở cương vị lãnh tụ tối cao, Bác luôn tự xem mình là người đầy tớ trung thành của nhân dân. Sự nhã nhặn, khiêm nhường giúp Người xóa bỏ khoảng cách với mọi tầng lớp nhân dân. Lối ứng xử văn minh, lịch thiệp của Người luôn đề cao phẩm giá con người. Đây chính là kim chỉ nam cho việc rèn luyện nhân cách cán bộ.

1.2. Ý nghĩa xây dựng phong cách ứng xử tại huyện Đông Hưng

Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực tại huyện Đông Hưng mang ý nghĩa chiến lược to lớn. Quá trình này góp phần nâng cao chất lượng thực thi công vụ và kỷ cương hành chính. Cán bộ gương mẫu giúp tạo dựng niềm tin vững chắc trong cộng đồng nhân dân địa phương. Thái độ hòa nhã, tận tụy khi giải quyết thủ tục hành chính giúp thúc đẩy phát triển kinh tế cơ sở. Đồng thời, việc học tập đạo đức Bác giúp ngăn chặn tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị. Đội ngũ cán bộ Đông Hưng từng bước khẳng định bản lĩnh, xây dựng hình ảnh người công bộc liêm chính. Mối liên hệ gắn bó giữa Đảng bộ huyện với nhân dân ngày càng thêm bền chặt.

II. Thực trạng phong cách ứng xử của cán bộ đảng viên Đông Hưng

Thực tế công tác tại huyện Đông Hưng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong phong cách ứng xử của cán bộ, đảng viên. Phần lớn cán bộ giữ vững phẩm chất chính trị vững vàng, khiêm tốn và tôn trọng quần chúng. Tác phong làm việc tại các cơ quan công quyền ngày càng chuẩn mực và chuyên nghiệp hơn. Nhiều đồng chí nêu cao tinh thần trách nhiệm, sâu sát cơ sở và nhiệt tình hướng dẫn người dân. Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn vẫn bộc lộ một số tồn tại và hạn chế cần sớm khắc phục. Một bộ phận cán bộ còn biểu hiện xa rời thực tế, giao tiếp thiếu chuẩn mực và hành xử cứng nhắc. Tình trạng quan liêu, thờ ơ trước những khó khăn của người dân vẫn xuất hiện cục bộ. Cơ chế kiểm tra, giám sát văn hóa ứng xử ở một số đơn vị còn lỏng lẻo và hình thức. Công tác đánh giá cán bộ đôi lúc chưa gắn liền với tiêu chí văn hóa giao tiếp công vụ. Những yếu tố tiêu cực từ kinh tế thị trường cũng tạo sức ép lên phẩm chất đạo đức cán bộ. Tình trạng này làm giảm sút uy tín của bộ máy cơ sở nếu không được chấn chỉnh kịp thời.

2.1. Ưu điểm nổi bật trong giao tiếp của cán bộ cơ sở

Đội ngũ cán bộ tại huyện Đông Hưng cơ bản phát huy tốt phẩm chất đạo đức cách mạng. Tinh thần đoàn kết nội bộ và thái độ hòa nhã với nhân dân được thể hiện rõ nét. Trong tiếp xúc cử tri, cán bộ luôn lắng nghe, ghi nhận đầy đủ nguyện vọng chính đáng. Tác phong làm việc từng bước đổi mới theo hướng khoa học, dân chủ và minh bạch. Việc giải quyết các thủ tục hành chính công diễn ra nhanh chóng, giảm phiền hà cho nhân dân. Tinh thần cầu thị, khiêm tốn theo gương Bác giúp củng cố mối quan hệ gắn bó máu thịt với đồng bào địa phương.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân chủ quan còn tồn tại

Bên cạnh thành tựu, một số cán bộ vẫn còn thói quen cửa quyền, hách dịch khi tiếp công dân. Tinh thần tự giác tu dưỡng, rèn luyện phong cách theo Bác chưa thực sự đồng đều. Nguyên nhân bắt nguồn từ công tác tự phê bình và phê bình chưa tiến hành nghiêm túc. Việc tuyên truyền các chuẩn mực ứng xử đôi khi còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu. Trình độ kỹ năng mềm và nghệ thuật giao tiếp của một vài cán bộ còn hạn chế. Sự giám sát từ cộng đồng chưa phát huy tối đa hiệu quả trong thực tiễn. Những hạn chế này đòi hỏi Đảng bộ huyện phải có biện pháp chấn chỉnh quyết liệt.

III. Giải pháp xây dựng phong cách ứng xử cán bộ huyện Đông Hưng

Để hoàn thiện phong cách ứng xử của đội ngũ cán bộ, huyện Đông Hưng cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, các cấp ủy Đảng phải đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị và tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. Việc học tập phong cách của Bác cần gắn liền với nhiệm vụ chuyên môn hàng ngày. Cán bộ phải luôn tự soi, tự sửa và nâng cao ý thức tự giác rèn luyện. Cần xây dựng và ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hóa công sở rõ ràng, dễ thực hiện. Các chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp hành chính cần được tổ chức định kỳ và bài bản. Cần đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ thông qua mức độ hài lòng của người dân. Công tác thanh tra, kiểm tra công vụ phải được tăng cường thường xuyên nhằm phát hiện sai phạm. Khen thưởng kịp thời các tấm gương cán bộ tận tụy, đồng thời xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và nhân dân là yếu tố quyết định hiệu quả công tác này.

3.1. Đổi mới giáo dục tư tưởng và đạo đức công vụ

Công tác giáo dục chính trị cần gắn liền với Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị. Các nội dung học tập phong cách Hồ Chí Minh cần được cụ thể hóa vào từng vị trí việc làm. Việc bồi dưỡng phải kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin và thực hành đạo đức công vụ. Đảng bộ huyện cần đa dạng hóa các hình thức sinh hoạt chuyên đề tại chi bộ. Cán bộ, đảng viên phải thực hiện nghiêm túc cam kết nêu gương trước tập thể và quần chúng. Tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nghề phải trở thành động lực nội tại của mỗi cá nhân.

3.2. Tăng cường kỷ luật và vai trò giám sát nhân dân

Tăng cường kỷ luật hành chính là khâu then chốt trong xây dựng văn hóa công vụ. Các cơ quan tại Đông Hưng cần công khai số điện thoại đường dây nóng và hòm thư góp ý. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cần nâng cao hiệu quả phản biện xã hội. Mọi phản ánh của người dân về thái độ phục vụ phải được tiếp nhận và xử lý thỏa đáng. Việc kiểm tra đột xuất quy chế làm việc cần được tiến hành thường xuyên tại cấp xã, thị trấn. Cơ chế xử phạt nghiêm khắc sẽ tạo tính răn đe đối với các hành vi tiêu cực, thiếu chuẩn mực.

IV. Kết luận ứng dụng phong cách Hồ Chí Minh tại Đông Hưng

Xây dựng phong cách ứng xử theo tư tưởng Hồ Chí Minh là nhiệm vụ lâu dài và thường xuyên của huyện Đông Hưng. Việc hoàn thiện tác phong giao tiếp giúp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của hệ thống chính trị địa phương. Mỗi cán bộ, đảng viên cần coi việc học tập gương Bác là nhu cầu tự thân hàng ngày. Tinh thần phục vụ nhân dân phải được thể hiện rõ qua từng hành động cụ thể. Môi trường hành chính thân thiện, minh bạch sẽ tạo động lực phát triển kinh tế và xã hội bền vững. Khi cán bộ thực sự gương mẫu, nhân dân sẽ đồng lòng ủng hộ các chủ trương chính sách. Sự gắn kết chặt chẽ giữa ý Đảng và lòng dân là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của toàn huyện. Việc áp dụng linh hoạt phong cách ứng xử của Bác giúp bộ máy cơ sở hoạt động thông suốt và hiệu lực hơn. Đây chính là giải pháp cốt lõi nhằm xây dựng huyện Đông Hưng ngày càng giàu đẹp, văn minh và phát triển.

4.1. Giá trị thực tiễn đối với sự phát triển của huyện

Vận dụng phong cách Hồ Chí Minh tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chất lượng quản trị địa phương. Tác phong ứng xử chuẩn mực giúp huyện Đông Hưng duy trì môi trường đầu tư thông thoáng và minh bạch. Niềm tin của người dân vào cấp ủy, chính quyền địa phương được nâng cao rõ rệt. Tinh thần phục vụ tận tâm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa bàn. Sự đồng thuận xã hội tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.

4.2. Định hướng rèn luyện bền vững cho cán bộ đảng viên

Rèn luyện phong cách ứng xử phải trở thành công việc tự giác và liên tục của từng cán bộ. Mỗi cá nhân cần chủ động trau dồi kỹ năng giao tiếp và bồi dưỡng tư tưởng chính trị vững vàng. Việc gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả công việc phải được duy trì thường xuyên. Cán bộ trẻ cần được bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm và lòng yêu kính nhân dân. Sự gương mẫu của người đứng đầu là tấm gương lan tỏa giá trị đạo đức tích cực trong toàn hệ thống chính trị huyện Đông Hưng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Xây dựng phong cách ứng xử cho đội ngũ cán bộ đảng viên ở huyện đông hưng tỉnh thái bình hiện nay theo phong cách hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 PHONG CÁCH ỨNG XỬ HỒ CHÍ MINH 1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Phong cách Khái niệm phong cách bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ là stylos chỉ cái que để viết và tiếng Latinh là stylus (stilus) tức phong cách. Sau đó người Pháp (từ khoảng thế kỉ 15 cho đến cuối thế kỉ 18) đã sử dụng từ style (stile) với ý nghĩa là bút pháp với những đặc điểm ngôn ngữ và thể loại văn học.

Hiện nay, style được dùng với nghĩa là phong cách. Theo Từ điển Oxford [94], ý nghĩa phổ biến và nổi bật của phong cách là cách thức thực hiện điều gì đó một cách đặc biệt, tiêu biểu cho một người, một nhóm người, địa điểm hay thời điểm và khái niệm phong cách thường được sử dụng trong văn học, nghệ thuật, thời trang. Phong cách là tổng hòa tất cả những điểm đặc trưng nghệ thuật của một thời đại, một xu hướng hoặc một bút pháp cá nhân của người nghệ sĩ có tính nhận diện riêng. Với cách hiểu này, có thể thấy được các phương diện liên quan chặt chẽ cấu thành nên phong cách gồm: Thứ nhất, phong cách là sự độc đáo riêng biệt và không có tính lặp lại; thứ hai, phong cách có tính xuyên suốt và ổn định qua các tác phẩm của một tác giả hoặc một trào lưu nghệ thuật; thứ ba, phong cách mang đậm dấu ấn cá nhân.

Tuy nhiên, cách hiểu trên là nghĩa hẹp, chỉ rõ những biểu hiện trong văn học, nghệ thuật. Trong cuốn Phương pháp và phong cách Hồ Chí Minh, tác giả Đặng Xuân Kỳ cho rằng: Phong cách còn được hiểu theo nghĩa rộng tức là lề lối, cung cách, cách thức, phong thái, phong độ và phẩm cách đã trở thành nền nếp ổn định của một người hoặc của một lớp người, được thể hiện trong tất cả các mặt hoạt động như lao động, học tập, sinh hoạt, ứng xử, diễn đạt (nói và viết)… tạo nên những giá trị, những nét riêng biệt của chủ thể đó.153] 15 Với cách hiểu này, chúng ta có thể nói đến phong cách của bất cứ một người nào, từ một người bình thường cho đến một vĩ nhân. Trong tác phẩm Góp phần tìm hiểu tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tác giả Mạch Quang Thắng đưa ra khái niệm về phong cách: “Phong cách là cái riêng, cái độc đáo, có tính hệ thống, trở thành nền nếp ổn định của một người hoặc một lớp người, được thể hiện trong tất cả các mặt của cuộc sống.120] Từ những quan niệm trên, tác giả tiếp cận về phong cách theo góc độ: Một là, phong cách có mối quan hệ chặt chẽ với đạo đức. Từ phong cách có thể đánh giá được đạo đức, nhân cách của một người.

Hai là, phong cách không phải là yếu tố bất biến, nó luôn chịu tác động bởi môi trường xung quanh. Phong cách có đặc điểm gắn với truyền thống, tập quán, thói quen và do hoàn cảnh sống của mỗi người nhưng luôn mang dấu ấn cá nhân rõ rệt. Ba là, phong cách là cái riêng, độc đáo, mang tính hệ thống, ổn định và đặc trưng của chủ thể. Phong cách không phải yếu tố bẩm sinh mà được hình thành bởi sự tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi và định hình qua quá trình sống của con người.

Tóm lại, phong cách là những thói quen, lề lối, tác phong,… đã trở thành nề nếp, được hình thành trong quá trình phát triển của con người, thể hiện trong các mặt của cuộc sống và tạo thành một dấu ấn riêng, những giá trị riêng của chủ thể đó. Ứng xử Từ trước đến nay, ứng xử là một phạm trù được rất nhiều các nhà khoa học quan tâm, đặc biệt là các nhà xã hội học, tâm lý học. Dưới góc độ sinh học, các nhà khoa học cho rằng đó là cơ chế “đáp lại kích thích” của hệ thần kinh. Dưới góc độ xã hội học và tâm lý học, ứng xử lại được khai thác về phương diện giao tiếp xã hội, giao tiếp giữa con người với con người.

16 Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, “ứng xử” là thể hiện thái độ, hành động thích hợp trước những việc có quan hệ giữa mình với người khác.1023] Theo Giáo sư Đặng Xuân Kỳ: “Ứng xử chỉ có trong giao tiếp, được thể hiện bằng ngôn từ, cử chỉ, thái độ, phong thái, phong độ của chủ thể đối với đối tượng và của chủ thể đối với bản thân mình trong quan hệ với đối tượng.184] Từ các khái niệm trên, ta có thể rút ra những điểm cơ bản về ứng xử ở con người như sau: Một là, ứng xử là những phản ứng của con người đối với môi trường xung quanh. Dó đó, ứng xử mang tính tình huống, bộc lộ cảm nhận của con người ra bên ngoài thông qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái,… Hai là, ứng xử là hành vi được thực hiện trong các quan hệ xã hội nhất định và được điều tiết bởi: chuẩn mực xã hội, trình độ nhận thức chung, thái độ giữa chủ thể và đối tượng giao tiếp. Xét trên phương diện nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tính cách cá nhân được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ,… của chủ thể với những người xung quanh và yếu tố bên ngoài tác động vào. Như vậy, từ những quan niệm và phân tích trên, tác giả tiếp cận khái niệm về “ứng xử” theo góc độ: Ứng xử là phản ứng của con người trước sự tác động của môi trường trong một tình huống cụ thể.

Ứng xử được biểu hiện thông qua ngôn từ, cử chỉ, thái độ trước sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Phong cách ứng xử Ứng xử là những hành vi, cử chỉ, thái độ,. của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp với các đối tượng khác. Cách ứng xử qua từng trường hợp theo thời gian sẽ tạo thành phong cách ứng xử.

Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, có nhu cầu giao tiếp cộng đồng, do đó ứng xử là một hoạt động diễn ra thường xuyên, hằng ngày, ở mọi nơi, mọi thời điểm. 17 Từ những góc độ tiếp cận khái niệm phong cách và ứng xử nêu trên, tác giả xem xét khái niệm về phong cách ứng xử trên phương diện: Phong cách ứng xử là cách thức giao tiếp của con người bao gồm thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng,. đã trở thành thói quen, lề lối, tác phong,., mang tính đặc trưng và nét riêng của từng cá nhân nhằm đạt kết quả tốt nhất trong các mối quan hệ xã hội. Trong quá trình giao tiếp sẽ có rất nhiều tình huống bất ngờ xảy ra, chính vì vậy mà việc hình thành một phong cách ứng xử có văn hóa là một điều vô cùng cần thiết để không những tránh gây phản cảm với đối tượng giao tiếp mà còn tạo cho đối phương sự tin tưởng.

Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh 1. Phong cách Hồ Chí Minh Trước Đại hội VII, Đảng ta thường dùng khái niệm “tác phong” để nói về “tác phong của Hồ Chủ tịch”. Với cách dùng như vậy, “tác phong” được hiểu là phong cách của Hồ Chí Minh. Từ Đại hội VII (6/1991), “tác phong” được thay bằng “phong cách” trong cụm từ “Tiếp tục bồi dưỡng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

Chỉ thị 05-CT/TW của Đảng ngày 15/5/2016 về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” nêu rõ: “Phong cách Hồ Chí Minh, phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư tưởng, đạo đức của Người và được thể hiện vô cùng sinh động, tự nhiên, độc đáo, có sức thu hút, cảm hóa kỳ diệu trong hoạt động, ứng xử hằng ngày.” Từ quan điểm của Đảng, ta có thể rút ra hai vấn đề về phong cách Hồ Chí Minh như sau: Thứ nhất, phong cách Hồ Chí Minh nói đến những đặc trưng giá trị mang đậm dấu ấn Hồ Chí Minh, phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư tưởng của Người và những giá trị đó được thể hiện vô cùng tự nhiên, sinh động, thu 18 hút, có sức cảm hóa trong mọi lĩnh vực sống và hoạt động của Người. Thứ hai, phong cách Hồ Chí Minh là một hệ thống chỉnh thể bao gồm: Phong cách tư duy sáng tạo, độc lập, tự chủ; phong cách diễn đạt giản dị, ngắn gọn, dễ hiểu; phong cách làm việc dân chủ, khoa học; phong cách ứng xử tinh tế, nhân văn; phong cách sinh hoạt thanh cao, trong sạch. Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh Nói đến phong cách ứng xử Hồ Chí Minh là nói đến những đặc trưng giá trị mang đậm dấu ấn Hồ Chí Minh, được thể hiện trong quan hệ ứng xử, tạo nên những giá trị văn hóa cao đẹp của Người. Từ quan niệm của Đảng về phong cách Hồ Chí Minh và kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học về phong cách ứng xử Hồ Chí Minh, có thể đưa ra định nghĩa về phong cách ứng xử Hồ Chí Minh như sau: Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh là những giá trị cốt lõi trong tư tưởng, đạo đức của Người, được thể hiện sinh động, tự nhiên, độc đáo, có sức hút trong ứng xử hằng ngày, có tính hệ thống, trở thành nền nếp ổn định, tạo nên giá trị văn hóa cao đẹp của Người, là tinh hoa văn hóa ứng xử của dân tộc Việt Nam.

Phong cách ứng xử Hồ Chí Minh là phong cách ứng xử văn hóa bởi: Thứ nhất, Hồ Chí Minh có cách ứng xử rất tự nhiên, bình dị, cởi mở, chân tình, vừa chủ động, linh hoạt, lại vừa ân cần, tinh tế, lịch lãm đối với nhân dân, bạn bè, đồng chí, anh em. Dù đối phương là những nguyên thủ quốc gia, lãnh tụ Đảng hay chỉ là những người nông dân, công nhân bình thường thì Người vẫn luôn chu đáo, quan tâm đến mọi người. Thứ hai, một trong những nét nổi bật của phong cách ứng xử văn hóa mà mọi người đều thấy ở Hồ Chí Minh là sự khiêm nhường, nhã nhặn. Đồng thời Người lúc nào cũng giữ nụ cười thân thiện trên môi, không bao giờ tỏ vẻ cáu gắt hay khinh thường bất kì ai.

19 Thứ ba, phong cách ứng xử văn hóa của Hồ Chí Minh là phong cách chứa đựng những giá trị nhân văn nhất của con người, mang đầy tính chân - thiện - mỹ. Chính vì vậy, nó có sức cuốn hút là cảm hóa mọi người, tạo nên sự tin phục, ngưỡng mộ và thôi thúc con người hướng tới cái đẹp, phấn đấu để ngày càng đẩy lùi và loại trừ được cái giả, cái ác, cái xấu trong quan hệ giữa người và người, kéo gần quan hệ giữa con người với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ