Đề tài Nghiên cứu Khoa học: Xây dựng phần mềm nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G

Nghiên cứu khoa học sinh viên về xây dựng phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G. Tìm hiểu giải pháp công nghệ hiệu quả cho quản lý lịch trình.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2014

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xây dựng phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G

Phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G là một giải pháp tự động hóa việc nhắn tin nhắc lịch công tác theo lịch trình đã được đặt trước, giúp người dùng không còn lo quên lịch công tác nữa.

1.1. Mục tiêu và giới thiệu

Xây dựng phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G là một đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên nhằm giải quyết vấn đề quên lịch công tác của giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên.

1.2. Vấn đề và thách thức

Hiện nay, với việc sử dụng điện thoại thông minh ngày càng phổ biến, nhắn tin SMS đã trở thành một cách hiệu quả để nhắc nhở lịch công tác. Tuy nhiên, việc phải nhập thủ công thông tin lịch công tác và gửi tin nhắn mỗi khi có lịch công tác mới là một thách thức.

1.3. Phương pháp và giải pháp

Phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động sẽ được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, chạy trên nền chương trình cmd. Nó sẽ sử dụng dịch vụ SMS qua USB 3G để gửi tin nhắn nhắc lịch công tác theo lịch trình đã được đặt trước. Phần mềm sẽ sử dụng ngôn ngữ lập trình Java để tạo giao diện cho người dùng, giúp họ dễ dàng thêm và quản lý lịch công tác của mình. Dữ liệu lịch công tác sẽ được lấy từ hệ thống của nhà trường và được liên kết với chương trình nhắn tin để gửi tin nhắn nhắc lịch công tác đúng thời điểm.

1.4. Ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu

Phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G đã được thử nghiệm và áp dụng tại Trường Đại học Giao Thông Vận Tải cơ sở II. Kết quả cho thấy phần mềm đã hoạt động ổn định và hiệu quả, giúp giảng viên, cán bộ, nhân viên và sinh viên không còn lo quên lịch công tác nữa.

1.5. Kết luận và hướng phát triển

Phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G đã đóng góp một phần nhỏ vào hoạt động của Trường Đại học Giao Thông Vận Tải cơ sở II. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của phần mềm, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các tính năng mới, đồng thời cải thiện giao diện và dễ sử dụng hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/04/2026
Xây dựng phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua usb 3g đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC HÌNH VẼ. vi DANH MỤC BẢNG.

vii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.3 Nhiệm vụ, phạm vi đề tài. 2 CHƢƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Công nghệ sử dụng .1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic .2 Cài đặt Visual Basic .3 Ưu và nhược điểm .5 Các thành phần của IDE .5 Các bước xây dựng một chương trình .2 Tập lệnh AT Command .3 Ngôn ngữ lập trình Java .2 Lịch sử hình thành. 14 -iii- Đề tài nghiên cứu khoa học Mục lục 2.3 Một số đặc điểm nổi bật .2 Phân tích và thiết kế hệ thống .1 Kiến trúc phần cứng .2 Kiến trúc phần mềm .3 Sơ đồ khối chức năng gửi tin nhắn .3 Cấu trúc tập tin dữ liệu .2 Danh ba điện thoại. 21 CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM NHẮC LỊCH CÔNG TÁC TỰ ĐỘNG QUA USB 3G .1 Xây dựng Mô đun nhắn tín qua USB 3G trên nền VB 6 .2 Xây dựng Mô đun đọc dữ liệu bằng Java .1 Xây dựng Mô đun đọc số điện thoại .2 Xây dựng Mô đun đọc lịch công tác .3 Xây dựng Mô đun điều khiển gửi tin nhắn theo lịch bằng Java .4 Xây dựng Mô đun chương trình chính.

35 CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN .3 Nhược điểm .2 Hướng phát triển. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 42 -iv- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa từ AT Command Attention Command Tập lệnh AT CB – CNV Cán bộ - Công nhân viên DOS Disk Operating System Hệ điều hành đĩa GPRS General Packet Radio Dịch vụ dữ liệu dạng gói Service GSM Global System for Mobile Mạng thông tin di động toàn cầu Communications IDE Integrated Development Giao diện sử dụng tích hợp Environment IMEI International Mobile Nhận dạng thiết bị di động quốc Equipment Identity tế SMS Short Message Services Dịch vụ tin nhắn ngắn SIM Subscriber Identity Module Mô đun nhận dạng thuê bao USB 3G Universal Serial Bus 3- Thiết bị USB 3G Generation VB/VB6 Visual Basic/Visual Basic 6 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic -v- Đề tài nghiên cứu khoa học Danh mục hình vẽ DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Cửa sổ khi kích hoạt VB6 .3 Cửa sổ làm việc của VB khi chọn Standard.6 Thanh công cụ .7 Hộp công cụ .8 Cửa sổ Properties Window .9 Form Layout Window .10 Cấu trúc phần cứng .11 Cấu trúc phần mềm .12 Sơ đồ khối chức năng gửi tin nhắn .13 Cấu trúc tập tin lịch công tác .14 Cấu trúc tập tin danh bạ điện thoại.1 Giao diện nhắn tin .2 Giao diện của chƣơng trình nhắn tin nhắc lịch công tác. 39 -vi- Đề tài nghiên cứu khoa học Danh mục bảng DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Các câu lệnh cơ bản trong AT command.

13 -vii- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan Để giúp đỡ Giáo viên, CB – CNV, sinh viên trường Đại học Giao Thông Vận Tải cơ sở II, có thể làm nhiều công việc nhưng không ảnh hưởng gì đến hiệu quả của các công việc khác. Phần mềm này đã giải quyết được vấn đề không thể nhớ hết lịch công tác, vấn đề lịch công tác tại Nhà trường có thể gác lại để lo cho các công việc khác quan trọng hơn. Bằng việc sử dụng ngôn ngữ Visual Basic, Java kết hợp với tập lệnh AT Command để gửi tin nhắn. Cùng với ngôn ngữ lập trình Java tạo ra giao diện cho người sử dụng và liên kết với các ngôn ngữ trên để tạo ra một chương trình hoàn chỉnh nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Trong các chương trình Game Show, trong các chương trình quyên góp hay khảo sát cộng động ngày nay việc sử dụng tin nhắn đã không còn xa lạ.

Các trường học cũng dần sử dụng việc nhắn tin để thông báo kết quả học tập, kết quả rèn luyện, hoặc thông báo về các hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên đã phần các đơn vị này thường không tự xây dựng tổng đài nhắn tin riêng nhưng sử dụng các đầu số của các mạng điện thoại. Việc sử dụng đầu số rất tiện lợi, nhanh chóng nhưng giá cả thì cao hơn so với việc tự xây dựng các tin nhắn. Có thể thấy rằng việc xây dựng một tổng đài có khả năng nhắn tin không phải là mới, nhưng nhóm nghiên thực hiện đề tài nhằm xây dựng một ứng dụng phù hợp với các phần mềm hiện nay đã có của trường.

-1- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 1 1.3 Nhiệm vụ, phạm vi đề tài Ngày nay hầu hết các cơ quan nhà nước đều xây dựng lịch công tác hàng tuần nhằm giúp các cán bộ công nhân viên của đơn vị mình có thể theo dõi và thực hiện các công việc được phân công, tham dự các buổi họp quan trọng. Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở II cũng đã xây dựng phần mềm Quản lý văn thư và cũng có chức năng cho phép người dùng theo dõi lịch công tác. Việc tham gia các buổi họp có nhiều thành phần: Giảng viên, Cán bộ hành chính, Sinh viên… do đặc thù công việc Giảng viên thường xuyên đi dạy, Cán bộ hành chính có nhiều công việc khác nhau dẫn đến không phải ai cũng có thể nhớ được lịch công tác một cách chi tiết để tham dự. Nhằm hỗ trợ cho Giảng viên, cán bộ nhớ thông tin và tham dự các buổi họp đầy đủ.

Nhóm đề tài đã nghiên cứu và đề xuất xây dựng “Phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động qua USB 3G”. Hiểu được công cụ Visual Basic, tập lênh AT command để từ đó tạo ra được sản phẩm demo của phần mềm nhắn tin nhắc lịch công tác tự động thông qua USB 3G. -2- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 2 CHƢƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Công nghệ sử dụng 2.1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 2.1 Giới thiệu Visual Basic được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1991, tiền thân là ngôn ngữ lập trình Basic trên hệ điều hành DOS. Visual Basic là sản phẩm của Microsoft, một thành phần phần của bộ Visual Studio.

Tuy nhiên, lúc bấy giờ VB chưa được nhiều người người tiếp nhận. Mãi cho đến năm 1992, khi phiên bản 3.0 ra đời với rất nhiều cải tiến so với các phiên bản trước đó, VB mới thật sự trở thành một trong những công cụ chính để phát triển các ứng dụng trên Windows. Các phiên bản sau đó củaVB, như phiên bản 4.0 ra đời năm 1995, phiên bản 5.0 ra đời năm 1996 và gần đây nhất là phiên bản 6.0 ra đời năm 1998 với các tính năng ngày càng được nâng cao đã khiến mọi người công nhận VB hiện là một trong những công cụ chính để phát triển các ứng dụng trên Windows.0 cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trường Windows. Đặc điểm: Trực quan, cung cấp các công cụ thuận lợi cho việc tạo các giao diện.2 Cài đặt Visual Basic Sử dụng chương trình Setup, người dùng có thể cài đặt VB6 lên máy tính của mình.

Chương trình Setup này còn cài đặt các tập tin cần thiết để xem tài liệu trên đĩa CD MSDN (Microsoft DeveloperNetwork). Nếu cần, người dùng có thể cài đặt riêng phần tài liệu và ví dụ mẫu của Visual Basic lên máy tính. Để cài đặt VB6, người dùng nên kiểm tra máy tính của mình đảm bảo được cấu hình tối thiểu. Các yêu cầu hệ thống tối thiểu : -3- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 2  Microsoft Windows 95 trở lên hoặc là Microsoft Windows NT Workstation 4.

 Tốc độ CPU 66 MHz trở lên.  Màn hình VGA hoặc màn hình có độ phân giải cao được hỗ trợ bởi Microsoft Windows.  16 MB RAM cho Microsoft Windows 95 hoặc 32MB RAM cho Microsoft Windows NT Workstation.3 Ƣu và nhƣợc điểm Ưu điểm:  Tiết kiệm được thời gian và công sức so với một số ngôn ngữ lập trình có cấu trúc khác vì bạn có thể thiết lập các hoạt động trên từng đối tượng được VB cung cấp.  Khi thiết kế chương trình có thể thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi thi hành chương trình.

 Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản.  Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển Month View và Data Time Picker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…).  Làm việc với cơ sở dữ liệu.  Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng.

 Khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động. Nhược điểm:  Yêu cầu cấu hình máy khá cao.  Chỉ chạy được trên môi trường Win95 trở lên. -4- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 2 2.4 Khởi động Từ menu Start chọn Programs, Microsoft Visual Basic 6.

Khi đó bạn sẽ thấy màn hình đầu tiên như hình 2.1 Cửa sổ khi kích hoạt VB6 Ở đây, người dùng cóthể chọn tạo mới một dự án thực thi được bằng cách chọn Standard.EXE rồi nhấp Open (Hình I. Tiếp theo là cửa sổ làm việc chính của VB6, gọi tắt là IDE (Integrated Development Environment) sẽ được giới thiệu chi tiết trong phần sau.2 New Project -5- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 2 2.5 Các thành phần của IDE IDE là tên tắt của môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development Environment), đây là nơi tạo ra các chương trình Visual Basic. IDE của Visual Basic là nơi tập trung các menu, thanh công cụ và cửa sổ để tạo ra chương trình. Mỗi một thành phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập trình khác nhau.3 Cửa sổ làm việc của VB khi chọn Standard.exe - Thanh tiêu đề Hình 2.4 Thanh tiêu đề - Thanh Menu Hình 2.5 Thanh Menu -6- Đề tài nghiên cứu khoa học Chƣơng 2 - Thanh công cụ: Thanh công cụ là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng thường đặt dưới thanh menu.

Các nút này đảm nhận các chức năng thông dụng của thanh menu (New, Open, Save .6 Thanh công cụ - Hộp công cụ (ToolBox) Hộp công cụ chứa các biểu tượng tương ứng với những đối tượng điều khiển chuẩn bao gồm nhãn, hộp văn bản, nút lệnh… Ngoài các điều khiển có sẵn trong VB còn có các điều khiển mở rộng khác được chứa trong tập tin với phần mở rộng là. Các điều khiển chuẩn có sẵn trong VB không thể gỡ bỏ khỏi ToolBox, các điều khiển mở rộng có thể được thêm vào và được gỡ khỏi ToolBox.7 Hộp công cụ - Cửa sổ Properties Window: Mỗi một thành phần, điều khiển đều có nhiều thuộc tính. Mỗi một thuộc tính lại có một hoặc nhiều giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ