phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết luận và kiến nghị, Luận văn đƣợc kết cấu thành 4 Chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng Nông thôn mới Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Chƣơng 4: Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NTM 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận văn. Xây dựng NTM diễn ra ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, nó đem lại diện mạo mới cho các vùng nông thôn. Do vậy, chủ đề này đang đƣợc rất nhiều các cấp, các ngành cũng nhƣ các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Một số nghiên cứu đề cập tới các bài học kinh nghiệm từ nƣớc ngoài: Chỉ ra một số thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản từ đó nêu một số gợi mở chính sách cho Việt Nam (Nguyễn Hồng Thu, 2009).
Một công trình nghiên cứu của tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott đã đƣợc sƣu tầm và giới thiệu lại chỉ ra các nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nƣớc trên thế giới và những kết quả bƣớc đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam. Những điểm đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của việc xây dựng nông thôn mới ở nƣớc ta hiện nay nhƣ: Tƣơng lai của các trang trại nhỏ; nông dân với khoa học; hệ tƣ tƣởng của nông dân ở thế giới thứ ba; các hình thức sở hữu đất đai; những mô hình tiến hoá nông thôn ở các nƣớc nông nghiệp trồng lúa. Đặc biệt lƣu ý là những kết quả nghiên cứu của công trình về làng truyền thống ở Việt Nam; quan hệ làng xóm - Nhà nƣớc ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế (Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định, 2000). Trong bài viết “ Thực tiễn hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam” (Lê Thế Cƣơng, 2013).
Tác giả đã phân tích những nội dung mấu chốt từ thực tiễn con đƣờng hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với xây dựng nông thôn ở nƣớc ta. Những bài học đƣợc tác giả chỉ ra trên những vấn đề cơ bản nhƣ: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến một cách rõ rệt đến nhận thức sâu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sắc hơn vai trò, ý nghĩa của CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn trong cả hệ thống chính trị, đặc biệt chủ thể chính là cƣ dân khu vực nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách, đổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp, nông thôn; thực hiện một cách đồng bộ, nghiêm túc, quyết liệt những chính sách và chƣơng trình kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn đó ban hành; đẩy mạnh phát triển chất lƣợng nguồn nhân lực; xây dựng hỗ trợ, phát triển các tổ chức kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Một bài viết của nhóm tác giả tập trung vào việc xem xét kinh nghiệm của các nƣớc từ việc xây dựng cơ chế chính sách, huy động nguồn lực, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ ngƣời lao động, tạo dựng khoa học công nghệ… để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn từ đó chỉ ra bài học cho Việt Nam (Lê Huỳnh Mai và Lê Mai Loan, 2015). Hay những phân tích so sánh xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam thời gian qua với kinh nghiệm của các nƣớc Trung Quốc và Hàn Quốc, nghiên cứu này đã cho thấy rằng, nếu Hàn Quốc thực thi xây dựng nông thôn mới theo mô hình chính sách mềm và từ dƣới lên, nhà nƣớc chỉ có định hƣớng chung, trong tổ chức thực hiện quan tâm nhiều đến vai trò đóng góp nguồn lực, công sức, sáng kiến, quản lý của ngƣời dân và cơ sở thì Trung Quốc, Việt Nam thực hiện mô hình chính sách cứng và từ trên xuống; chủ yếu phát huy thế mạnh của sự định hƣớng chiến lƣợc, quản lý, nguồn lực tập trung thống nhất từ phía Nhà nƣớc từ cấp trung ƣơng xuống bằng các tiêu chí, chỉ tiêu, chuẩn mực, chế độ, thủ tục cụ thể (Hồ Quế Hậu, 2014).
Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa”, đã nghiên cứu vấn đề xây dựng nông thôn mới XHCN ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh. Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN. Công trình tổng hợp ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nƣớc trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhƣ hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN; mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phạm vi, trọng điểm và phƣơng án xây dựng NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phƣơng pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây dựng NTM (Dự án MISPA, 2006).
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Trên cơ sở các nghiên cứu về nông thôn, một nghiên cứu đã chỉ ra các biện pháp nhằm xây dựng nông thôn nƣớc ta hƣớng tới một xã hội năng động, phân tầng hợp thức và văn minh (Nguyễn Đình Tấn, 2009). Một tác giả khác lại muốn gửi tới ngƣời đọc những quan điểm cá nhân về: Các điều kiện đảm bảo thực hiện thành công chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, bài viết đề xuất định hƣớng và giải pháp hoàn thiện các điều kiện này nhằm thực hiện thành công chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2020 (Nguyễn Thị Hoa, 2015). Mặt khác, có tác giả lại tập trung nghiên cứu cách thức huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xây dựng NTM, đặc biệt là nguồn kinh phí đầu tƣ của xã, huyện. Giải quyết cơ chế, thủ tục để tăng nguồn thu cho địa phƣơng đặc biệt là nguồn thu từ đất; cần thiết phải rà soát đề án xây dựng NTM, điều chỉnh cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí đầu tƣ (Nguyễn Mậu Thái và Tô Dũng Tiến, 2014).
Phát huy vai trò của ngƣời dân trong công tác tuyên truyền vận động, trong đóng góp vật tƣ nhân lực, trong giám sát thực hiện các hạng mục công trình xây dựng NTM. của địa phƣơng (Nguyễn Mậu Dũng, 2012).Phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể tách rời các nhân tố phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và môi trƣờng (Hoàng Chí Bảo, 2004). Các giải pháp khoa học và công nghệ phát triển giao thông nông thôn, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phù hợp với quy hoạch nông thôn mới vùng Bắc Trung Bộ và xây dựng các mô hình ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ phát triển giao thông nông thôn, hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng phù hợp cho các tiểu vùng của vùng Bắc Trung Bộ (Trần Chí Trung, 2013). 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một nghiên cứu khác lại xoáy sâu vào chƣơng trình đào tạo hiện hành nhằm tìm ra những thiếu hụt để đề xuất chƣơng trình đào tạo mới nâng cao năng lực cán bộ cấp xã thực hiện CTMTQG về xây dựng NTM (Nguyễn Thị Hoa, 2014).
Cũng có những nghiên cứu hay bài báo về tình hình xây dựng nông thôn mới ở tầm vĩ mô đƣa ra các kiến nghị bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành các chính sách hƣớng dẫn, triển khai xây dựng NTM phù hợp với từng vùng miền, chỉ ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp về chính sách nhằm hoàn thiện chƣơng trình NTM ở nƣớc ta. Sự chƣa phù hợp trong bộ tiêu chí đánh giá, sự thiên lệch trong lựa chọn các xã điểm, chất lƣợng quy hoạch NTM thấp, chƣa phát huy thật tốt sự tham gia của dân, chƣa chú trọng đầu tƣ vào phát triển kinh tế, nhân lực và thể chế, thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, trình độ và năng lực quản lý của cán bộ cơ sở còn hạn chế là những nguyên nhân cơ bản làm cho hiệu quả các chƣơng trình phát triển nông thôn thấp. Thực hiện cách tiếp cận có sự tham gia, lấy dân là trung tâm cho sự phát triển, bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, ban hành các chính sách hƣớng dẫn, triển khai xây dựng NTM phù hợp với từng vùng miền, tập trung nhiều hơn vào mục tiêu kinh tế, coi trọng vấn đề xã hội, thực hiện phối hợp giữa các cấp, các ngành, lồng ghép hữu cơ các chƣơng trình dự án, phát triển nguồn nhân lực địa phƣơng là những giải pháp quan trọng góp phần triển khai thắng lợi chƣơng trình và bảo đảm cho nông thôn phát triển bền vững (Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung, 2012). Hay những nghiên cứu ở tầm vi mô nhƣ bài luận văn về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (Trần Văn Sinh, 2014).
Một số bài nghiên cứu về xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (Trần Hồng Quảng và Hoàng Thị Bích Loan, 2013) và (Trần Hồng Quảng và Nguyễn Minh Quang, 2013). Từ tổng quan trên tôi nhận thấy có những nghiên cứu chỉ ra thực trạng nông thôn Việt Nam, sự chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn với thành thị, một số nghiên cứu về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đã chỉ ra khá rõ về thực trạng xây dựng NTM ở Việt Nam, nêu lên các vấn đề và kiến nghị. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những công trình này đã cung cấp luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ mới ở nƣớc ta.