Tổng quan nghiên cứu

Sau khi thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/05/2008 của Quốc hội, huyện Chương Mỹ bước vào thời kỳ phát triển mới với nhiều cơ hội đan xen thách thức. Xuất phát điểm kinh tế nông thôn của huyện thời điểm năm 2008 còn thấp kém với tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 18%, giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân chỉ đạt 36 triệu đồng/ha/năm, cùng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi thiếu đồng bộ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi phương thức sản xuất truyền thống, giải quyết việc làm cho hơn 16.000 lao động thời vụ và nâng cao toàn diện đời sống người dân nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của công trình là làm rõ quá trình vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Thành ủy Hà Nội vào thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ huyện Chương Mỹ giai đoạn 2008 - 2014. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện không gian địa bàn 32 xã, thị trấn thuộc huyện Chương Mỹ từ thời điểm ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 đến hết năm 2014. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi hệ thống hóa các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá sự thay đổi cơ cấu nội ngành với mục tiêu nâng giá trị canh tác lên trên 80 triệu đồng/ha/năm, tăng thu nhập bình quân đầu người từ 10 - 12 triệu đồng/năm lên 18,4 triệu đồng/năm, tạo tiền đề để 43% số xã (13/30 xã) cơ bản về đích nông thôn mới vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích sự vận động của kinh tế nông thôn dưới sự tác động của thể chế chính trị. Khung lý thuyết về phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền và quản trị công được triển khai nhằm làm sáng tỏ vai trò định hướng chính trị, thể chế hóa nghị quyết thành chương trình hành động cụ thể ở cấp huyện.

Đồng thời, đề tài kế thừa có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như mô hình "Phong trào Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc trong việc huy động nội lực cộng đồng cứng hóa 43.631 km đường làng và phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita của Nhật Bản. Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Dồn điền đổi thửa, Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn kiện chính thức của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Đảng bộ thành phố Hà Nội và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy Chương Mỹ, tiêu biểu là Chương trình số 01-CTr/HU năm 2008 và Chương trình số 06-CTr/HU năm 2011. Các số liệu thống kê được đối chiếu trực tiếp từ kho lưu trữ Văn phòng Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Phòng Kinh tế huyện Chương Mỹ.

Cỡ mẫu khảo sát bao quát toàn bộ 32/32 đảng bộ xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chương Mỹ. Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại xã Thụy Hương - 1 trong 11 xã điểm được Ban Bí thư Trung ương Đảng lựa chọn thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trên phạm vi cả nước theo Thông báo số 238-TB/TW năm 2009. Phương pháp phân tích lịch sử kết hợp với phương pháp logic được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo theo trình tự thời gian chân thực, đồng thời phương pháp thống kê định lượng và so sánh tổng hợp giúp làm rõ sự biến chuyển của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội trước và sau từng giai đoạn ban hành nghị quyết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đảng bộ huyện Chương Mỹ đã tạo bước đột phá trong công tác chính trị tư tưởng và kiện toàn bộ máy lãnh đạo. Huyện ủy đã chỉ đạo tổ chức học tập nghị quyết đến 100% tổ chức cơ sở đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, đạt tỷ lệ 93% cán bộ và 87% đảng viên tham gia; phân phối gần 1.000 cuốn tài liệu hướng dẫn và tổ chức 32 lớp tập huấn chuyên sâu kéo dài 5 ngày/lớp cho đội ngũ cán bộ 32 xã, thị trấn.

Thứ hai, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp thu được kết quả ấn tượng. Toàn huyện đã chuyển đổi hơn 589,7 ha diện tích đất canh tác kém hiệu quả sang các mô hình trang trại, cây ăn quả giá trị cao như bưởi Diễn, nhãn muộn, cam Canh và vùng rau an toàn 100 ha tại Chúc Sơn và Thụy Hương, giúp nâng cao thu nhập gấp 2,5 lần so với cấy lúa truyền thống. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 52% - 53,7% tổng giá trị nông nghiệp, duy trì đàn lợn 130.000 con, đàn trâu bò hơn 23.000 con và tổng đàn gia cầm đạt 3 triệu con/năm.

Thứ ba, kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn được nâng cấp vượt bậc. Toàn bộ 100% các tuyến đường giao thông liên xã được trải cấp phối, hơn 50% được thảm nhựa và bê tông hóa (đường trục chính huyện đạt trên 80%); 60% trường học được kiên cố hóa với 30% trường đạt chuẩn quốc gia; 56% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Khu vực tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh mẽ với 28 làng nghề được công nhận, tạo việc làm thời vụ cho 16.000 lao động và chuyển dịch hơn 12.000 hộ gia đình sang sản xuất ngành nghề.

Thứ tư, mô hình điểm Thụy Hương đã hoàn thành cơ bản 19/19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2011, tạo tiền đề vững chắc để Đảng bộ huyện tiếp tục lãnh đạo 12 xã tiếp theo phấn đấu đạt chuẩn trong giai đoạn 2011 - 2015.

Thảo luận kết quả

Thành công của Chương Mỹ bắt nguồn từ chủ trương sát đúng, phương châm công khai minh bạch để nhân dân trực tiếp bàn bạc, thi công và giám sát công trình. Tinh thần phát huy nội lực được minh chứng qua các phong trào xã hội hóa, tiêu biểu như Liên đoàn Lao động huyện vận động quỹ hỗ trợ 185 triệu đồng để trao tặng 3 máy cấy cho các xã về đích nông thôn mới.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia nông nghiệp hàng đầu tại Việt Nam khi khẳng định dồn điền đổi thửa và quy hoạch đồng bộ là chìa khóa mở đường cho cơ giới hóa. Các chỉ số về tăng trưởng sản xuất, tỷ trọng chăn nuôi (tăng từ 52,5% lên 53,7%) và tỷ lệ kiên cố hóa giao thông trục chính (trên 80%) có thể được biểu diễn trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu giữa hai giai đoạn 2008 - 2010 và 2011 - 2014, kết hợp bảng ma trận đánh giá 19 tiêu chí chuẩn hóa của 32 xã trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp công nghệ cao và đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ. Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ cần chủ trì xây dựng đề án bảo vệ 8.000 ha đất chuyên lúa chất lượng cao, chuyển đổi tiếp 200 ha đất trũng sang nuôi trồng thủy sản và 200 ha đất đồi gò sang cây ăn quả đặc sản, phấn đấu đưa tỷ lệ cơ giới hóa khâu thu hoạch và làm đất đạt trên 75% trong lộ trình 2015 - 2018.

Thứ hai, tập trung nguồn lực tài chính kiên cố hóa mạng lưới giao thông và thủy lợi nội đồng. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện cần huy động các nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa để bê tông hóa 100% hệ thống đường trục thôn ngõ xóm, hoàn thành cứng hóa 100% kênh mương cấp 2 và cấp 3 nhằm đảm bảo chủ động tưới tiêu trong khung thời gian 2015 - 2020.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở. Ban Tổ chức Huyện ủy phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện triển khai các khóa đào tạo định kỳ, hướng tới mục tiêu 80% cán bộ cấp xã có trình độ đại học hoặc cao đẳng và 80% thanh niên nông thôn được đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao đến năm 2020.

Thứ tư, phát triển chuỗi liên kết giá trị và xúc tiến thương mại nông sản, làng nghề. Phòng Kinh tế huyện và các Hợp tác xã nông nghiệp cần xúc tiến xây dựng 2 chợ đầu mối nông sản tại Chúc Sơn và Đông Phương Yên, phát triển thêm 10 làng nghề mới để đạt mục tiêu 38 làng nghề được công nhận (chiếm 78% số làng có nghề), đảm bảo mức tăng trưởng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt trên 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Cán bộ lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình ban hành nghị quyết chuyên đề, kinh nghiệm thành lập 4 đoàn kiểm tra của Thường trực Huyện ủy để giám sát 32 cơ sở đảng trong triển khai nhiệm vụ chính trị.

Thứ hai, Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng. Công trình cung cấp hệ thống tư liệu tin cậy, làm giáo trình tham khảo chuyên sâu về sự vận dụng đường lối phát triển nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam vào một địa bàn cấp huyện thuộc Thủ đô mở rộng.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên các ngành Nông nghiệp, Kinh tế phát triển. Đề tài đem đến phương pháp tiếp cận đa chiều về tái cơ cấu 589,7 ha cây trồng vật nuôi và các mô hình hợp tác xã kiểu mới.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách phát triển nông thôn và chuyên gia tư vấn vùng. Luận văn cung cấp case study thực tế về cơ chế điều phối nguồn vốn theo Quyết định số 695/QĐ-TTg, chính sách dồn điền đổi thửa và phương thức kết hợp bảo tồn làng nghề truyền thống với quy hoạch đô thị sinh thái.

Câu hỏi thường gặp

Xã Thụy Hương đạt được kết quả đột phá nào khi được chọn làm mô hình điểm quốc gia? Thực hiện Thông báo số 238-TB/TW, xã Thụy Hương được chọn là 1 trong 11 xã điểm toàn quốc. Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy Hà Nội và Huyện ủy Chương Mỹ, xã đã hoàn thành cơ bản 19/19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2011, tạo hình mẫu nhân rộng cho 12 xã tiếp theo của huyện.

Đảng bộ huyện Chương Mỹ đã vận dụng kinh nghiệm quốc tế nào vào xây dựng nông thôn mới? Huyện ủy Chương Mỹ đã vận dụng sáng tạo bài học từ phong trào Làng mới của Hàn Quốc (từng cứng hóa 43.631 km đường) về phương châm phát huy nội lực nhân dân, kết hợp bài học Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản để khôi phục 28 làng nghề truyền thống, chuyển dịch việc làm cho 16.000 lao động.

Hiệu quả chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ giai đoạn 2008 - 2014 thể hiện qua số liệu nào? Hiệu quả thể hiện rõ nét qua việc chuyển đổi 589,7 ha diện tích sang cây ăn quả và chăn nuôi tập trung, giúp tăng giá trị thu nhập gấp 2,5 lần so với trồng lúa, nâng giá trị sản xuất bình quân từ 36 triệu đồng/ha lên hơn 80 triệu đồng/ha/năm.

Huyện Chương Mỹ đã huy động nguồn lực xã hội hóa cho nông thôn mới như thế nào? Bên cạnh nguồn vốn đầu tư công của thành phố, huyện đã huy động sự đóng góp từ nhân dân và các đoàn thể. Điển hình như Liên đoàn Lao động huyện quyên góp được 185 triệu đồng từ cán bộ đoàn viên để mua 3 máy cấy trao tặng cho 3 xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được Huyện ủy triển khai với quy mô ra sao? Ban Tuyên giáo Huyện ủy đã tổ chức 32 lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng cho toàn bộ đội ngũ cán bộ làm công tác nông thôn mới tại 32 xã, thị trấn với thời lượng 5 ngày/lớp, đồng thời phát hành gần 1.000 cuốn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình Đảng bộ huyện Chương Mỹ cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW và Chương trình 02-CTr/TU thành các kế hoạch hành động sát thực tế địa phương.
  • Giai đoạn 2008 - 2014 ghi nhận bước chuyển dịch mạnh mẽ với 589,7 ha diện tích chuyển đổi mang lại giá trị kinh tế gấp 2,5 lần, nâng giá trị canh tác chạm mốc 80 triệu đồng/ha/năm.
  • Hệ thống hạ tầng giao thông được nâng cấp với 100% đường liên xã trải cấp phối, trên 80% đường trục huyện được thảm nhựa/bê tông hóa, cùng 28 làng nghề truyền thống được công nhận.
  • Đúc kết thành công từ mô hình điểm Thụy Hương hoàn thành chuẩn năm 2011 và xác lập lộ trình đưa 13 xã (43%) về đích nông thôn mới vào năm 2015, hướng tới mục tiêu phủ kín 100% số xã vào năm 2020.
  • Rút ra 4 bài học kinh nghiệm quý báu về phát huy quyền làm chủ của người nông dân, bám sát thực tiễn địa phương, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác chuyên môn và thực tiễn địa phương.