Tổng quan nghiên cứu

Năm 2008, khi bước vào thực hiện chủ trương lớn của Đảng về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, huyện An Lão (thành phố Hải Phòng) đối mặt với xuất phát điểm kinh tế - xã hội rất thấp. Khảo sát thực trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia cho thấy bình quân toàn huyện mới chỉ đạt 6,87 trên 19 tiêu chí chuẩn; toàn bộ 15/15 xã đều chưa có quy hoạch nông thôn mới tổng thể, ruộng đất canh tác phân tán với mức độ manh mún từ 10 đến 15 thửa ruộng trên mỗi hộ dân. Là một huyện đồng bằng duyên hải Bắc Bộ có tổng diện tích tự nhiên 11.490,53 ha, quy mô 39.702 hộ dân và tỷ trọng đất sản xuất nông nghiệp chiếm trên 71,3%, An Lão đứng trước yêu cầu cấp bách phải chuyển đổi mô hình sản xuất, nâng cấp hạ tầng và nâng cao đời sống dân cư.

Luận văn tập trung nghiên cứu, phục dựng và làm rõ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện An Lão trong công cuộc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008 - 2015. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy Hải Phòng và Huyện ủy An Lão; phân tích việc vận dụng sáng tạo chủ trương vào điều kiện cụ thể của địa phương; từ đó đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế và đúc kết những kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định chặt chẽ về mặt không gian trên toàn địa bàn huyện An Lão (gồm 15 xã nông nghiệp và 2 thị trấn) và thời gian từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X) đến năm 2015 (thời điểm hoàn thành việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VI nhiệm kỳ 2010 - 2015). Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả công tác lãnh đạo qua các chỉ số phát triển: thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người từ mức 20 triệu đồng/năm vào năm 2008 lên trên 28 triệu đồng/năm vào năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để huyện hoàn thành chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông nghiệp, vai trò chủ thể của giai cấp nông dân và sứ mệnh lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới. Đồng thời, đề tài tiếp thu các lý thuyết hiện đại về phát triển nông thôn bền vững, quản trị công địa phương và mô hình tổ chức không gian kinh tế nông nghiệp sinh thái.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Nông thôn mới: Định nghĩa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, biểu thị không gian làng xã văn minh, hiện đại, kinh tế phát triển toàn diện, có hạ tầng đồng bộ và môi trường sinh thái được bảo vệ vững chắc dựa trên 19 tiêu chí chuẩn quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn: Quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008.
  3. Năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở: Vai trò hạt nhân chính trị của Huyện ủy và các chi bộ cấp xã trong việc ban hành nghị quyết, tổ chức bộ máy chỉ đạo và huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn kiện chính thống của Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa X, XI); các Nghị quyết của Thành ủy Hải Phòng (Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 16/7/2012); kho lưu trữ văn phòng Huyện ủy, HĐND, UBND huyện An Lão và các báo cáo định kỳ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện giai đoạn 2008 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo theo trình tự thời gian và làm sáng tỏ bản chất của các quyết sách. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu, so sánh đối chiếu và thống kê số liệu kinh tế - xã hội.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần (khảo sát toàn diện 100% cỡ mẫu gồm 15/15 xã nông nghiệp trên địa bàn huyện). Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác sự khác biệt về địa hình, thổ nhưỡng giữa các tiểu vùng sinh thái (vùng trũng thâm canh lúa, vùng bãi đồi gò ven sông Đa Độ, sông Lạch Tray và sông Văn Úc). Tiến trình phân tích được chia thành hai giai đoạn rõ rệt: giai đoạn 2008 - 2011 (bước đầu khảo sát, chỉ đạo điểm tại xã An Thắng) và giai đoạn 2012 - 2015 (triển khai đồng loạt quy hoạch, dồn điền đổi thửa và hoàn thiện hạ tầng trên quy mô toàn huyện).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện An Lão từ năm 2008 đến năm 2015 đã tạo ra những bước ngoặt lịch sử trên địa bàn huyện với 4 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, đột phá toàn diện trong công tác quy hoạch và xây dựng đề án. Từ tình trạng 15/15 xã (100%) chưa có quy hoạch vào năm 2008, đến tháng 3/2013, toàn bộ 100% số xã đã hoàn thành phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định với kinh phí hỗ trợ 450 triệu đồng (bình quân 30 triệu đồng/xã). Xã điểm An Thắng hoàn thành phê duyệt sớm nhất vào tháng 11/2011, tạo tiền đề cho 14 xã còn lại hoàn tất công tác này trước thời hạn thành phố giao.

Thứ hai, thành công mang tính bản lề của công tác dồn điền đổi thửa. Giai đoạn 2012 - 2014, Huyện ủy đã chỉ đạo thực hiện quyết liệt việc tích tụ ruộng đất tại 13/15 xã. Tổng diện tích giao ruộng cho nhân dân đạt 10.239,48 ha, đạt 96,1% kế hoạch huyện và 98% kế hoạch thành phố giao. Mật độ thửa ruộng giảm ngoạn mục từ 10 - 15 thửa/hộ (thậm chí có nơi trên 20 thửa/hộ) xuống chỉ còn 1 - 2 thửa/hộ, tạo điều kiện cốt lõi để đưa máy móc cơ giới vào đồng ruộng.

Thứ ba, tăng trưởng vượt bậc về năng suất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Dù diện tích đất lúa giảm do quá trình công nghiệp hóa, năng suất lúa bình quân năm 2014 vẫn đạt 64,7 tạ/ha (vụ xuân đạt 67,4 tạ/ha; vụ mùa đạt 62 tạ/ha), tăng 3,7 tạ/ha so với năm 2010. Năng suất ngô đạt 57,9 tạ/ha (tăng 0,7 tạ/ha), khoai lang đạt 88,5 tạ/ha (tăng 3,1 tạ/ha), lạc đạt 29 tạ/ha (tăng 2,4 tạ/ha). Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng trưởng mạnh, chiếm 45,7% trong cơ cấu nông nghiệp với tổng đàn lợn đạt gần 130 nghìn con và đàn gia cầm duy trì 3 triệu con/năm.

Thứ tư, kiên cố hóa kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Toàn huyện hoàn thành thảm nhựa và bê tông hóa trên 50% các tuyến đường giao thông liên xã, riêng các tuyến đường trục huyện đạt tỷ lệ kiên cố hóa trên 80%. Hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp 2 và cấp 3 cơ bản được cứng hóa, bảo đảm 100% diện tích canh tác được chủ động tưới tiêu và ngăn mặn từ các cửa sông.

Thảo luận kết quả

Các kết quả thực chứng trên phản ánh tính đúng đắn trong việc ban hành Nghị quyết số 07-NQ/HU ngày 7/5/2012 của Huyện ủy An Lão về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự chuyển biến rõ nét khi so sánh qua các bảng tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí: năm 2008 chỉ có 1 xã đạt 10 tiêu chí (chiếm 6,67%), nhưng đến giai đoạn 2014 - 2015, đa số các xã đã hoàn thành từ 14 đến 16 tiêu chí. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn này cũng minh chứng cho xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ đất lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản (với diện tích 415 ha) và trồng cây ăn quả chuyên canh như vải muộn, bưởi, nhãn tại các xã Bát Trang, Quang Trung, Quốc Tuấn.

So sánh với các nghiên cứu tại các địa bàn ngoại thành khác như huyện Sóc Sơn (Hà Nội) hay tỉnh Ninh Bình, sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện An Lão mang nét đặc thù rõ rệt: vừa giải quyết bài toán nông thôn mới trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh của một thành phố Cảng, vừa phải thích ứng với nguy cơ thiên tai bão lũ và xâm nhập mặn hàng năm. Thành công này khẳng định bài học: khi cấp ủy Đảng dám chọn khâu dồn điền đổi thửa làm mũi nhọn đột phá và thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", phong trào sẽ nhanh chóng huy động được sức mạnh tổng hợp từ nhân dân mà không gây nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ thực tiễn nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2015, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Hoàn thành dứt điểm công tác dồn đổi ruộng đất và mở rộng cánh đồng mẫu lớn: UBND huyện phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân huyện tập trung xử lý 415,5 ha diện tích đất nông nghiệp còn lại trong giai đoạn 2016 - 2018; phấn đấu nâng tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch lên mức 100% tại toàn bộ 15 xã.

  2. Đầu tư chuẩn hóa đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, y tế và bảo vệ môi trường: Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo UBND các xã vận dụng cơ chế xã hội hóa, đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia, 100% số xã thành lập tổ thu gom rác thải với tỷ lệ xử lý rác sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 60%, và 100% nghĩa trang nhân dân được quy hoạch xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

  3. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chuỗi liên kết giá trị: Trung tâm Khuyến nông huyện liên kết cùng các hợp tác xã nông nghiệp triển khai xây dựng từ 15 đến 20 chuỗi cung ứng nông sản an toàn giai đoạn 2016 - 2020; tập trung mở rộng vùng chuyên canh rau sạch, thủy sản đặc sản (cá vược, tôm càng xanh), phấn đấu nâng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 70 triệu đồng/ha/năm.

  4. Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường công tác kiểm tra giám sát: Ban Tổ chức Huyện ủy chủ trì phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện định kỳ hàng năm mở các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý quy hoạch, chuyển đổi số nông nghiệp cho 100% cán bộ chuyên trách nông thôn mới tại 15 xã; đồng thời thiết lập cơ chế khảo sát định kỳ sự hài lòng của người dân để bảo đảm việc công nhận đạt chuẩn thực chất, minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và xã: Cung cấp cẩm nang thực tiễn và bài học kinh nghiệm sinh động trong việc chỉ đạo dồn điền đổi thửa, quản lý quy hoạch đất đai và phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại cơ sở.

  2. Giảng viên, học viên và sinh viên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng và Quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận và dữ liệu lịch sử xác thực về sự lãnh đạo của Đảng đối với tiến trình phát triển "Tam nông" tại vùng duyên hải Bắc Bộ.

  3. Chuyên viên hoạch định chính sách ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp các luận cứ thực chứng về định mức hỗ trợ ngân sách quy hoạch (30 triệu đồng/xã), các giải pháp kiên cố hóa hạ tầng và kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven đô.

  4. Doanh nghiệp và chủ trang trại đầu tư vào nông nghiệp: Tài liệu hỗ trợ nắm bắt bức tranh toàn cảnh về địa lý thổ nhưỡng, quy hoạch 8.000 ha vùng chuyên canh lúa và tiềm năng liên kết bao tiêu nông sản sạch tại địa bàn thành phố Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Xuất phát điểm xây dựng nông thôn mới của huyện An Lão năm 2008 như thế nào? Trước năm 2008, An Lão có xuất phát điểm rất thấp khi bình quân toàn huyện chỉ đạt 6,87 trên 19 tiêu chí. Toàn bộ 15 xã đều chưa có quy hoạch nông thôn mới, đồng ruộng bị chia cắt manh mún từ 10 đến 15 thửa ruộng trên mỗi hộ, và tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia chỉ ở mức khiêm tốn khoảng 10%.

Khâu đột phá quyết định nhất của Đảng bộ huyện An Lão trong giai đoạn này là gì? Khâu đột phá then chốt là chỉ đạo dồn điền đổi thửa quyết liệt giai đoạn 2012 - 2014. Toàn huyện đã hoàn thành giao ruộng 10.239,48 ha (đạt 96,1% kế hoạch), giảm số thửa xuống còn 1 đến 2 thửa trên mỗi hộ, mở đường cho việc quy hoạch cánh đồng mẫu lớn và ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.

Xã nào được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới của huyện và đạt kết quả ra sao? Xã An Thắng là 1 trong 23 xã điểm của thành phố Hải Phòng được ưu tiên bố trí nguồn lực. Xã đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch sớm nhất vào tháng 11/2011 và cơ bản đạt chuẩn 19 tiêu chí vào năm 2013, đóng vai trò làm mô hình kiểu mẫu để nhân rộng ra toàn huyện.

Ngành trồng trọt của huyện An Lão đạt thành tựu năng suất ra sao trong giai đoạn 2008 - 2015? Huyện duy trì ổn định diện tích 8.000 ha đất chuyên lúa thâm canh. Năng suất lúa năm 2014 đạt 64,7 tạ/ha, tăng 3,7 tạ/ha so với năm 2010. Các loại cây trồng cạn cũng tăng năng suất vượt bậc như ngô đạt 57,9 tạ/ha, khoai lang đạt 88,5 tạ/ha và lạc đạt 29 tạ/ha.

Nguồn dữ liệu trong công trình nghiên cứu này có độ tin cậy như thế nào? Luận văn sử dụng hệ thống văn kiện gốc từ kho lưu trữ Văn phòng Huyện ủy, HĐND, UBND huyện An Lão, báo cáo chính thức của Sở Nông nghiệp & PTNT thành phố Hải Phòng và các số liệu thống kê nhà nước, bảo đảm tính xác thực, khách quan và giá trị khoa học cao.

Kết luận

  • Đảng bộ huyện An Lão đã quán triệt sâu sắc và vận dụng sáng tạo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương và Nghị quyết số 06-NQ/TU của Thành ủy Hải Phòng vào điều kiện thực tiễn địa phương.
  • Hoàn thành xuất sắc 100% công tác lập quy hoạch Đề án xây dựng nông thôn mới tại 15/15 xã vào tháng 3/2013 và giải quyết triệt để tình trạng manh mún đất đai với 10.239,48 ha được dồn điền đổi thửa.
  • Thúc đẩy tăng trưởng bền vững năng suất cây trồng (lúa đạt 64,7 tạ/ha năm 2014), hiện đại hóa trên 80% đường giao thông trục huyện và nâng cao đời sống dân sinh.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về vai trò hạt nhân lãnh đạo của cấp ủy, tinh thần tiền phong của cán bộ và việc khơi dậy sức mạnh làm chủ của nhân dân.
  • Thiết lập nền tảng vững chắc để huyện An Lão tiếp tục phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới toàn diện trong giai đoạn 2016 - 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến 2020 và định hướng 2025, nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng các tiêu chí theo hướng nông thôn mới kiểu mẫu và đô thị sinh thái. Hãy tiếp tục nghiên cứu và khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng những bài học lịch sử quý báu này vào công tác quản trị và phát triển nông thôn hiện đại!