Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Tam Kỳ là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Quảng Nam, sở hữu diện tích tự nhiên 100,26 km2 tương đương 9.263,56 ha với quy mô dân số gần 145.000 người phân bố trên 13 xã, phường và 85 thôn, khối phố với hơn 30.000 hộ gia đình. Sau khi được công nhận là đô thị loại II theo Quyết định số 240/QĐ-TTg năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, thành phố đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với tổng giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt 28.572 tỷ đồng, tăng bình quân 16,26% mỗi năm và gấp 2,04 lần so với năm 2015. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh từ 31,63 triệu đồng năm 2015 lên trên 60 triệu đồng năm 2020.
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng tại 2 khu công nghiệp lớn là Thuận Yên quy mô 230 ha và Tam Thăng quy mô 300 ha đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trong cấu trúc xã hội. Đô thị hóa nóng làm nảy sinh nghịch lý giữa tăng trưởng kinh tế và nguy cơ xói mòn các chuẩn mực đạo đức truyền thống, sự gia tăng của tệ nạn xã hội, lối sống thực dụng và sự bất cập trong hệ sinh thái văn hóa cơ sở. Quỹ đất dành cho công trình văn hóa và thể thao toàn thành phố chỉ đạt 12,27 ha, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 0,13% tổng diện tích đất tự nhiên.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác xây dựng môi trường văn hóa tại thành phố Tam Kỳ, làm rõ những thành tựu, bất cập và nguyên nhân trong giai đoạn 2016 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị văn hóa đô thị giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030, hướng đến mục tiêu xây dựng nếp sống văn minh đô thị bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết văn hóa học và quản lý văn hóa hiện đại:
- Lý thuyết Sinh thái nhân văn của Georges Olivier khởi xướng năm 1975: Luận điểm khẳng định môi trường nhân văn được hình thành thông qua sự tác động tương hỗ giữa con người với con người và cách thức tổ chức xã hội, xem văn hóa là môi trường sống thứ hai nuôi dưỡng nhân cách.
- Lý thuyết Giá trị học văn hóa của Giáo sư Đỗ Huy: Tiếp cận môi trường văn hóa dưới góc độ hệ thống các giá trị nhân văn có quan hệ biện chứng với sự hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò là thước đo chất lượng phát triển xã hội.
- Quan điểm lý luận của Phó Giáo sư Trường Lưu và các nhà nghiên cứu văn hóa Mác - Lênin: Nhận định môi trường văn hóa là sự tích hợp hữu cơ giữa môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, định hướng chuẩn mực hành vi của cộng đồng.
Mô hình nghiên cứu phân tích môi trường văn hóa theo hai trục tiếp cận chính:
- Trục không gian ba cấp độ: Cấp vi mô gồm gia đình và dòng tộc; cấp trung mô gồm thôn xóm, khối phố, công sở, trường học; cấp vĩ mô gồm môi trường văn hóa đô thị và vùng miền.
- Trục thành tố cấu thành gồm 5 trụ cột: Môi trường khoa học và công nghệ; môi trường giáo dục và đào tạo; môi trường đạo đức và lối sống; môi trường thẩm mỹ; môi trường truyền thống và sinh hoạt lễ hội.
Hệ thống khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Môi trường văn hóa, Đời sống văn hóa, Thiết chế văn hóa và Nếp sống văn minh đô thị. Trong đó, nghiên cứu khẳng định môi trường văn hóa chính là lát cắt ngang phản ánh chất lượng thực chất của đời sống văn hóa trong một không gian xã hội cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp liên ngành kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương như Nghị quyết số 33-NQ/TW khóa XI, Chỉ thị số 27-CT/TW, Nghị định số 122/2018/NĐ-CP; các văn kiện của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân thành phố Tam Kỳ như Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND cùng số liệu Niên giám thống kê giai đoạn 2016 - 2020.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Điều tra xã hội học với quy mô mẫu 280 phiếu hợp lệ trên tổng số 300 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 93,3%. Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 13 xã, phường nhằm đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý văn hóa cơ sở chiếm 25%, người dân khu vực 9 phường nội thị chiếm 45% và người dân tại 4 xã vùng ven, ven biển chiếm 30%.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu 15 chuyên gia đầu ngành, nhà quản lý văn hóa thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố Tam Kỳ và các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu định lượng, kết hợp phân tích đối sánh và tổng hợp logic giúp đo lường chính xác mức độ thụ hưởng văn hóa của người dân, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa văn bản quản lý nhà nước với thực tiễn cơ sở trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến tháng 10 năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về môi trường văn hóa thành phố Tam Kỳ:
- Phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đạt độ phủ lớn nhưng tính thực chất chưa đồng đều: Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa tại Tam Kỳ duy trì ổn định ở mức 88% đến 92% qua các năm. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy khoảng 18,5% người dân cho rằng việc bình xét tại một số khối phố còn mang tính nể nang, hình thức và chạy theo chỉ tiêu số lượng mà chưa chú trọng chiều sâu đạo đức, lối sống.
- Hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở chưa tương xứng với quy mô đô thị loại II: Thành phố sở hữu 01 bảo tàng cấp tỉnh, 01 trung tâm văn hóa tỉnh, 01 trung tâm văn hóa thành phố và 01 thư viện thành phố với 17.600 đầu sách. Dù vậy, tổng diện tích đất dành cho văn hóa và thể thao chỉ đạt 12,27 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên. Trong đó, các cơ sở thể dục thể thao nội thị chỉ có 6,34 ha và cấp xã phường đạt 8,61 ha, chưa đáp ứng đủ nhu cầu rèn luyện thể chất khi dân số tăng nhanh.
- Áp lực từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với đời sống văn hóa công nhân: Cơ cấu kinh tế chuyển biến mạnh mẽ với Thương mại - Dịch vụ chiếm 60,03%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 37,74% và Nông nghiệp giảm còn 2,23%. Sự hình thành của 2 khu công nghiệp Thuận Yên và Tam Thăng thu hút hàng vạn lao động nhập cư, nhưng không gian văn hóa, nhà lưu trú và sân chơi thể thao cho công nhân tại các khu vực này còn thiếu hụt trầm trọng, làm nảy sinh nguy cơ mất an ninh trật tự và ô nhiễm môi trường sống.
- Tiềm năng bảo tồn di sản gắn với du lịch văn hóa chưa được khai thác tối đa: Thành phố sở hữu nhiều di tích lịch sử và danh thắng nổi bật như Địa đạo Kỳ Anh, Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh hùng, Tháp Chiên Đàn, Văn Thánh Khổng Miếu và Làng bích họa Tam Thanh. Tuy nhiên, sự kết nối giữa bảo tồn di sản với chuỗi giá trị du lịch cộng đồng còn rời rạc, mức đóng góp của dịch vụ du lịch văn hóa vào tổng thu nhập xã hội còn ở mức khiêm tốn.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự mất cân đối trong phân bổ nguồn lực: Ngân sách chi cho sự nghiệp văn hóa hàng năm của thành phố chỉ chiếm khoảng 1,5% đến 2,0% tổng chi ngân sách địa phương, chủ yếu dành cho chi thường xuyên và tổ chức sự kiện phong trào. Công tác quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố còn gặp khó khăn do biên chế mỏng trong khi phải bao quát 11 lĩnh vực chuyên môn. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa văn hóa, giáo dục, công an và mặt trận tổ quốc tại một số thời điểm còn mang tính sự vụ.
Để minh họa trực quan, thực trạng này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 16,26% mỗi năm với tốc độ tăng trưởng diện tích đất văn hóa chỉ đạt dưới 0,5% mỗi năm. Đồng thời, bảng ma trận đối sánh giữa 9 phường nội thị và 4 xã ngoại thành cho thấy mức độ phân bổ thiết chế thể thao nội thị chỉ đạt 6,34 ha so với 8,61 ha ở ngoại thành, làm rõ sự bất bình đẳng về không gian sinh hoạt công cộng.
So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại đô thị Đà Nẵng và Hạ Long, Tam Kỳ đang trải qua giai đoạn chuyển đổi tâm lý xã hội đặc trưng của quá trình đô thị hóa ven biển, nơi các giá trị cộng đồng truyền thống làng xã đứng trước sức ép của kinh tế thị trường, đòi hỏi phải có sự can thiệp kịp thời bằng các chính sách quản lý văn hóa bài bản.
Đề xuất và khuyến nghị
Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh tại thành phố Tam Kỳ được xác định cụ thể:
-
Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức chính trị, đạo đức và chuẩn mực văn hóa ứng xử trong hệ thống chính trị và toàn dân.
- Hành động cụ thể: Quán triệt Quy định số 06-QĐ/TU về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, rà soát và bổ sung tiêu chuẩn văn minh đô thị vào quy ước của toàn bộ 85 thôn, khối phố.
- Chỉ tiêu đo lường: 100% cán bộ công chức ký cam kết chuẩn mực văn hóa công vụ, nâng tỷ lệ gia đình văn hóa thực chất đạt trên 95%.
- Thời gian triển khai: Giai đoạn 2022 - 2024.
- Chủ thể thực hiện: Ban Tuyên giáo Thành ủy chủ trì, phối hợp với Trung tâm Chính trị và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Tam Kỳ.
-
Giải pháp 2: Mở rộng quỹ đất và hiện đại hóa hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
- Hành động cụ thể: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp 100% trung tâm văn hóa - thể thao xã, phường theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chỉ tiêu đo lường: Nâng tỷ lệ diện tích đất công trình văn hóa - thể thao từ 0,13% tức 12,27 ha lên mức tối thiểu 0,35% tức khoảng 35 ha vào năm 2025; số hóa 100% đầu sách và bổ sung thêm 10.000 đầu sách mới cho thư viện thành phố.
- Thời gian triển khai: Giai đoạn 2022 - 2026.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Tam Kỳ, Phòng Quản lý Đô thị và Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố.
-
Giải pháp 3: Xây dựng đời sống văn hóa doanh nghiệp và không gian văn hóa cho công nhân lao động.
- Hành động cụ thể: Ban hành cơ chế phối hợp giữa chính quyền và doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Tam Thăng diện tích 300 ha và Khu công nghiệp Thuận Yên diện tích 230 ha; thiết lập các điểm sinh hoạt văn hóa lưu động, sân bóng rổ, cầu lông và tủ sách công nhân.
- Chỉ tiêu đo lường: 85% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% người lao động tại các khu công nghiệp được tiếp cận các dịch vụ thông tin và giải trí lành mạnh.
- Thời gian triển khai: Thực hiện thường xuyên, tập trung cao điểm 2023 - 2025.
- Chủ thể thực hiện: Liên đoàn Lao động thành phố chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Phòng Văn hóa - Thông tin.
-
Giải pháp 4: Bảo tồn di sản văn hóa truyền thống gắn kết với phát triển du lịch sinh thái nhân văn.
- Hành động cụ thể: Bảo tồn nghệ thuật hát bộ, lễ hội Cầu Ngư Tam Thanh, lễ hội tế Thành Hoàng; số hóa dữ liệu di tích Văn Thánh Khổng Miếu và Địa đạo Kỳ Anh; phát triển chuỗi du lịch trải nghiệm Làng bích họa Tam Thanh kết hợp bãi sậy Sông Đầm.
- Chỉ tiêu đo lường: Tăng trưởng doanh thu du lịch văn hóa đạt 15% đến 20% mỗi năm; 100% di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh được lắp đặt mã QR tra cứu thông tin đa ngữ.
- Thời gian triển khai: Giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin thành phố, Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Truyền thông và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên văn hóa cấp huyện, thị xã, thành phố: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng, kinh nghiệm xử lý các bất cập trong bình xét danh hiệu văn hóa và cẩm nang triển khai các văn bản pháp luật như Nghị định số 122/2018/NĐ-CP tại địa bàn cơ sở.
- Các nhà quy hoạch đô thị và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội: Khai thác các dữ liệu về tỷ lệ đất văn hóa 0,13% và mô hình tích hợp không gian sinh thái nhân văn vào quy hoạch tổng thể các đô thị loại II và loại III đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Văn hóa, Văn hóa học, Xã hội học: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phương pháp điều tra thực địa 280 mẫu và khung lý thuyết sinh thái nhân văn áp dụng vào nghiên cứu địa phương.
- Ban quản lý các khu công nghiệp và tổ chức công đoàn cơ sở: Ứng dụng các đề xuất về mô hình thiết chế văn hóa phục vụ người lao động trong các cụm công nghiệp tập trung quy mô trên 200 ha nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho công nhân.
Câu hỏi thường gặp
Môi trường văn hóa có điểm gì khác biệt cốt lõi so với đời sống văn hóa?
Đời sống văn hóa phản ánh các hoạt động tinh thần cụ thể như biểu diễn nghệ thuật, lễ hội, tín ngưỡng và tuyên truyền. Ngược lại, môi trường văn hóa là tổng hòa các điều kiện vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội tác động trực tiếp đến sự hoàn thiện nhân cách con người. Môi trường văn hóa đóng vai trò là lát cắt ngang đo lường chất lượng toàn diện của đời sống văn hóa trong một không gian xác định.
Những rào cản lớn nhất đối với việc xây dựng môi trường văn hóa tại thành phố Tam Kỳ là gì?
Rào cản lớn nhất gồm áp lực từ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh 16,26% mỗi năm gây xói mòn lối sống truyền thống; quỹ đất dành cho thiết chế văn hóa thể thao rất thấp khi chỉ chiếm 0,13% diện tích tự nhiên tương đương 12,27 ha; và nguồn ngân sách bố trí cho sự nghiệp văn hóa chỉ chiếm 1,5% đến 2,0% tổng chi ngân sách hàng năm.
Phương pháp nào giúp loại bỏ bệnh hình thức trong bình xét danh hiệu gia đình văn hóa?
Cần áp dụng bộ tiêu chí đánh giá định lượng 100 điểm theo Nghị định số 122/2018/NĐ-CP và Quyết định số 10832/QĐ-UBND của thành phố. Quy trình bình xét phải được thực hiện công khai qua hòm thư góp ý và khảo sát mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư, giúp giảm thiểu tỷ lệ công nhận hình thức từ mức 18,5% xuống dưới 5%.
Tại sao phải gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với phát triển kinh tế dịch vụ du lịch?
Thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo 60,03% trong cơ cấu kinh tế thành phố năm 2020. Việc tạo lập môi trường văn hóa văn minh, gìn giữ các làng nghề truyền thống và bảo tồn di tích như Địa đạo Kỳ Anh sẽ tạo dựng thương hiệu đô thị hấp dẫn du khách, từ đó tạo nguồn thu tái đầu tư bền vững cho các thiết chế văn hóa địa phương.
Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa khu vực nội thị và vùng ven?
Thành phố cần điều chỉnh phân bổ ngân sách đầu tư thiết chế thể thao vượt mức 8,61 ha hiện tại ở cấp xã. Đồng thời, cần đẩy mạnh mạng lưới luân chuyển 17.600 cuốn sách từ thư viện thành phố về các nhà văn hóa thôn, khối phố và tổ chức định kỳ các chương trình biểu diễn nghệ thuật lưu động tại các xã ven biển như Tam Thanh, Tam Phú.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường văn hóa đô thị, xác lập mô hình phân tích liên ngành giữa 3 cấp độ không gian và 5 thành tố cấu thành giá trị nhân văn.
- Phản ánh chân thực thực trạng đời sống văn hóa tại thành phố Tam Kỳ trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế 16,26% mỗi năm và cơ cấu thương mại - dịch vụ chiếm tới 60,03%.
- Xác định chính xác các điểm nghẽn hạ tầng khi diện tích đất văn hóa - thể thao chỉ đạt 12,27 ha chiếm 0,13% diện tích tự nhiên và khoảng trống văn hóa tinh thần tại 2 khu công nghiệp quy mô 530 ha.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền chỉ tiêu định lượng, lộ trình thực hiện đến năm 2026 và phân công chủ thể rõ ràng.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn tin cậy phục vụ công tác quản trị văn hóa cơ sở cho tỉnh Quảng Nam và các đô thị đang phát triển trên toàn quốc.
Công trình luận văn là nghiên cứu hệ thống đầu tiên về môi trường văn hóa tại thành phố Tam Kỳ, tạo tiền đề khoa học quan trọng cho giai đoạn 2022 - 2025 nâng cấp hạ tầng văn hóa và hướng tới mục tiêu xây dựng Tam Kỳ thành đô thị sinh thái, văn hóa, đáng sống vào năm 2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các kết quả và khuyến nghị của luận văn vào công tác hoạch định chính sách và nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tại địa phương.