Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) và thanh toán điện tử (TTĐT) tại Việt Nam trong giai đoạn 2013–2014 ghi nhận sự chuyển dịch rõ rệt trong hành vi thanh toán của người tiêu dùng. Thống kê giai đoạn này cho thấy tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt đã giảm 10% so với năm 2013 (chiếm 64%), chuyển khoản qua ngân hàng giảm từ 41% (năm 2013) xuống còn 14% (năm 2014), trong khi tỷ lệ sử dụng ví điện tử tăng trưởng từ 8% lên 37%. Xu hướng này thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến phải tích hợp các giải pháp thanh toán điện tử để tối ưu hóa quy trình bán hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh vận hành website thương mại điện tử http://careviet.vn/ (trước tháng 6/2015 sử dụng tên miền http://hungmanh.asia/). Mặc dù hoạt động kinh doanh trực tuyến là trọng tâm, quy trình bán hàng và thanh toán trên website của công ty vẫn mang tính thủ công: khách hàng nhận hàng trả tiền mặt trực tiếp (COD), đến trực tiếp công ty thanh toán, hoặc chuyển khoản ngân hàng thủ công rồi xác nhận qua nhân viên. Phương thức này gây lãng phí thời gian, nhân lực và bộc lộ nhiều hạn chế trong khâu vận hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về website, hệ thống thanh toán điện tử và các tiêu chí lựa chọn giải pháp thanh toán trực tuyến cho doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các điều kiện môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ và thực trạng quy trình thanh toán tại website http://careviet.vn/.
  3. Xác định các hạn chế, nguyên nhân chủ quan và khách quan trong hoạt động thanh toán của công ty.
  4. Đề xuất mô hình, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (PSP) phù hợp và xây dựng quy trình tích hợp cổng thanh toán trực tuyến vào website http://careviet.vn/.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống và quy trình thanh toán bằng các công cụ thanh toán điện tử trên website http://careviet.vn/ của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu báo cáo, dữ liệu nghiên cứu và tài liệu khảo sát được thu thập và cập nhật trong các năm 2014, 2015 và 2016 (khóa luận hoàn thành vào tháng 4 năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình kỹ thuật - kinh tế trong thương mại điện tử:

  • Khái niệm nền tảng: Website, máy chủ web (web server), dịch vụ lưu trữ (web hosting), giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP), ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), mạng lưới toàn cầu (WWW do Tim Berners-Lee và Robert Cailliau phát minh tại CERN).
  • Thanh toán điện tử và thanh toán trực tuyến: Khái niệm TTĐT theo định nghĩa chung và theo Liên minh Châu Âu (EU); các thành phần tham gia hệ thống gồm Người mua, Người bán, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán (PSP - Payment Service Provider), kiến trúc mạng truy nhập IP (IMS) và ngân hàng trung gian.
  • Phân loại phương thức thanh toán: Thẻ thanh toán (thẻ tín dụng - Credit Card, thẻ ghi nợ - Debit Card, thẻ rút tiền mặt - Cash Card), ví điện tử (VĐT), chuyển khoản điện tử, vi thanh toán (Micropayment), séc điện tử và hóa đơn điện tử.
  • Khung tiêu chí đánh giá hệ thống thanh toán (6 tiêu chí): (1) Tốc độ xử lý giao dịch; (2) Khả năng bảo mật; (3) Tính tương tác với người dùng; (4) Mức độ ổn định hệ thống; (5) Chi phí giao dịch và chi phí thiết lập; (6) Khả năng tích hợp kỹ thuật vào website.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Công nghệ thông tin 2006, Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP, Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN và Nghị định số 92 về thanh toán không dùng tiền mặt.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phiếu điều tra nhân viên: Thực hiện trên 10 nhân viên thuộc các phòng ban của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh (tỷ lệ thu hồi đạt 10/10 phiếu, gồm 8 câu hỏi) nhằm đánh giá mức độ phù hợp, lợi ích và sự cần thiết của việc triển khai TTĐT.
    • Phiếu điều tra khách hàng: Phát ra 50 phiếu qua email và phát trực tiếp cho khách hàng giao dịch tại công ty, thu về 30 phiếu hợp lệ (8 câu hỏi) nhằm khảo sát tần suất mua hàng, phương thức thanh toán đang dùng, mức độ hài lòng và kỳ vọng giải pháp thanh toán mới.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp Ông Nguyễn Đức Hùng – Giám đốc Công ty (bộ câu hỏi gồm 5 nội dung về định hướng chiến lược và thực trạng thanh toán).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự từ Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh giai đoạn 2014–2016; các báo cáo TMĐT của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin; tổng quan nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Lục Bình - 2011, Lê Duy Nam - 2012, Dương Tuấn Đô - 2012) và nghiên cứu quốc tế (Michael Peirce - 2001, Kornel Terplan - 2003, Mary S. Schaeffer - 2007).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến

Chương 1 tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về lý thuyết thanh toán điện tử trong TMĐT. Tác giả phân tích lợi ích của hệ thống thanh toán trực tuyến đối với ba chủ thể:

  • Đối với TMĐT và lưu thông hàng hóa: Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, tạo lập hình thức tiền tệ số hóa và phương thức mua sắm trực tuyến khép kín.
  • Đối với hệ thống ngân hàng: Cắt giảm chi phí vận hành chi nhánh, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ (Internet Banking, Phone Banking, Home Banking) và mở rộng phạm vi phục vụ khách hàng.
  • Đối với người tiêu dùng: Tiết kiệm thời gian, tối thiểu hóa chi phí đi lại và quản lý tài chính cá nhân linh hoạt.

Tác giả chỉ ra các rủi ro kỹ thuật và bảo mật mà các bên phải đối mặt (gian lận thẻ tín dụng, mất mã PIN, lỗi cấp phép giao dịch vượt hạn mức của ngân hàng, nguy cơ lộ dữ liệu cá nhân). Đồng thời, chương này thiết lập bảng so sánh sơ bộ các hình thức thanh toán điện tử chính:

Hình thức thanh toán Chi phí Bảo mật Tốc độ xử lý Quy trình thanh toán Khả năng ứng dụng
Thẻ trực tuyến Thấp Chưa cao, dễ mất tài khoản Nhanh với thẻ ghi nợ, chậm với thẻ tín dụng Đơn giản Dễ ứng dụng
Ví điện tử Thấp Tương đối cao Phụ thuộc cổng thanh toán và ngân hàng Đơn giản, dễ sử dụng Dễ ứng dụng
Vi thanh toán Thu phí người bán (~1,9%) Cao Nhanh chóng, tiện lợi Đơn giản, nhiều lựa chọn Dễ ứng dụng
Chuyển khoản điện tử Rẻ Phụ thuộc ngân hàng Cùng hệ thống nhanh, khác hệ thống chậm hơn Phụ thuộc quy trình ngân hàng Dễ sử dụng
Hóa đơn điện tử Cao Cao và an toàn Chậm Phức tạp, phụ thuộc nhiều bên Khó ứng dụng

Chương 2: Kết quả phân tích thực trạng các điều kiện xây dựng hệ thống thanh toán điện tử của website Careviet.vn

Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động kinh doanh, môi trường tác động và phân tích định lượng dữ liệu khảo sát tại doanh nghiệp:

1. Khái quát về doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh thành lập ngày 12/03/2012 (Mã số thuế: 0105818339), trụ sở tại số 28, ngách 19, ngõ Hậu Khuông, P. Bạch Mai, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội. Hoạt động kinh doanh chính gồm: bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông và cung cấp giải pháp TMĐT chăm sóc website (các gói eStart, eSpeed, eStrategy, ePlus), đăng tin diễn đàn và gửi email marketing. Tổng số nhân sự công ty phân bổ tại 7 bộ phận: Triển khai (25 người), Kinh doanh (20 người), Tư vấn & CSKH (20 người), Nghiên cứu PTSP (15 người), Marketing & Truyền thông (15 người), Nhân sự (4 người), Kế toán (3 người). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng đạt 95% và 100% có hiểu biết cơ bản về TMĐT.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu thuần (triệu đồng) 2.771,28 3.285,45 3.358,67
Doanh thu từ TMĐT (triệu đồng) - 950,62 1.250,44
Chi phí (triệu đồng) - 2.643,29 2.580,74
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 567,18 642,16 777,93
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 468,03 528,52 645,37

Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2015 đạt 18,55% so với năm 2014 (tăng tuyệt đối 514,17 triệu đồng). Doanh thu TMĐT năm 2016 tăng lên 1.250,44 triệu đồng, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu.

2. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật và website: Website http://careviet.vn/ xây dựng trên nền tảng mã nguồn WordPress, cung cấp thông tin gói dịch vụ, hỗ trợ tương tác qua chat trực tuyến và điện thoại trong giờ hành chính. Tuy nhiên, website chưa tích hợp giỏ hàng và chưa có module thanh toán trực tuyến. Hạ tầng CNTT của công ty gồm 10 máy trạm kết nối mạng LAN, đường truyền Internet riêng 3Mbps kết hợp 5 đường ADSL, máy phát điện dự phòng 24/24 và hệ thống phần mềm có bản quyền.

3. Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Khảo sát nhân viên (n=10): 60% đánh giá TTĐT phù hợp ở mức cao với sản phẩm công ty (20% trung bình, 10% rất cao, 10% thấp). Về lợi ích kỳ vọng: 80% đánh giá giảm chi phí kinh doanh ở mức rất cao, 70% đánh giá tăng doanh số và nâng cao hình ảnh ở mức rất cao, 60% đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiện trạng thanh toán do nhân viên ghi nhận: tiền mặt trực tiếp chiếm 50%, qua ngân hàng 30%, ví điện tử và hình thức khác chiếm 10% (biểu đồ cơ cấu ghi nhận các tỷ lệ tương ứng).
  • Khảo sát khách hàng (n=30):
    • Tần suất mua sắm trực tuyến: 73,3% thi thoảng mua (4–6 lần/năm), 16,7% hiếm khi (1–3 lần/năm), 6,7% thường xuyên (8–10 lần/năm), 3,3% hầu như mua thường xuyên hàng tháng.
    • Phương thức thanh toán hiện dùng: Tiền mặt trực tiếp 40%, chuyển khoản điện tử 26,7%, thẻ thanh toán 20%.
    • Mức độ hài lòng: 40% khách hàng chưa hài lòng với hình thức thanh toán hiện tại của website, 30% đánh giá không mấy hài lòng, 30% có hài lòng.
    • Yếu tố ảnh hưởng quyết định mua sắm: Mức độ an toàn và giá cả (30%), uy tín website (25%), hỗ trợ khách hàng (15%).
    • Đề xuất hệ thống thanh toán mong muốn: 40% chọn chuyển khoản ngân hàng, 30% chọn thẻ thông minh, 10% chọn tiền mặt, 10% chọn ví điện tử, 6,7% chọn vi thanh toán, 3,3% chọn hóa đơn điện tử (séc điện tử 0%).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất xây dựng hệ thống thanh toán điện tử của website Careviet.vn

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các rào cản: công ty quy mô nhỏ, nguồn lực tài chính đầu tư cho TMĐT còn hạn chế, nhân sự chuyên sâu về kỹ thuật TTĐT còn thiếu, và thói quen thanh toán tiền mặt của khách hàng còn phổ biến.

Tác giả so sánh chi tiết các nhà cung cấp dịch vụ cổng thanh toán/ví điện tử tiêu biểu trên thị trường:

  • OnePay: Xử lý tốt thẻ quốc tế Visa/Mastercard nhưng chi phí quá cao đối với doanh nghiệp nhỏ (phí đấu nối ban đầu 200 USD - trước đây là 1.000 USD; ký quỹ định kỳ; phí duy trì 50 USD/tháng; phí giao dịch 0,5 USD + 2,75%–3,5%/giao dịch).
  • Bảo Kim (Công ty CP Vật Giá Việt Nam): Mô hình ví điện tử/cổng thanh toán, nhưng giao dịch phụ thuộc đơn vị chuyển mạch thẻ trung gian Smartlink khiến phí nạp tiền của người mua cao hơn; thời điểm khảo sát chưa hoàn tất cấp phép chính thức từ Ngân hàng Nhà nước so với các đơn vị khác.
  • Ngân Lượng (PeaceSoft Solution Corporation): Mô hình Ví điện tử & Cổng thanh toán trực tuyến, liên doanh ChợĐiệnTử - eBay, được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Chính sách phí phù hợp với doanh nghiệp SME: miễn phí đấu nối ban đầu, phí giao dịch đối với hàng hóa vật chất là 1.000 VNĐ + 1%/giao dịch thành công (trừ vào tài khoản người bán). Hệ thống đấu nối trực tiếp với 7 ngân hàng nội địa và hỗ trợ thanh toán qua ATM/Internet Banking của nhiều ngân hàng khác, đồng thời là đối tác của PayPal tại Việt Nam.

Tác giả đề xuất lựa chọn tích hợp cổng thanh toán NgânLượng.vn vào website http://careviet.vn/, bao gồm việc thiết lập quy trình thanh toán qua số dư ví Ngân Lượng hoặc thanh toán qua tài khoản ngân hàng nội địa/thẻ quốc tế, kết hợp chính sách giảm giá và tích điểm để khuyến khích khách hàng chuyển đổi sang thanh toán trực tuyến.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động của doanh nghiệp:

Nội dung Kết quả cụ thể từ nghiên cứu
Thực trạng kinh doanh của đơn vị Doanh thu thuần tăng từ 2.771,28 triệu đồng (2014) lên 3.285,45 triệu đồng (2015) và 3.358,67 triệu đồng (2016); lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 645,37 triệu đồng.
Thực trạng phương thức thanh toán Tiền mặt trực tiếp vẫn chiếm ưu thế áp đảo (50% theo khảo sát nội bộ, 40% theo khảo sát khách hàng); 40% khách hàng chưa hài lòng với phương thức thanh toán hiện tại.
Đánh giá rào cản nội bộ Hạ tầng chỉ có 10 máy trạm, thiếu phân hệ giỏ hàng và thanh toán tự động trên nền tảng WordPress của website careviet.vn.
Lựa chọn giải pháp kỹ thuật Đề xuất tích hợp cổng thanh toán NgânLượng.vn với chi phí giao dịch 1.000 VNĐ + 1%, miễn phí tích hợp, hỗ trợ kết nối 7 ngân hàng nội địa và thẻ quốc tế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về điều kiện triển khai thanh toán điện tử tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ trực tuyến quy mô vừa và nhỏ (SME) tại Hà Nội.
  • Xây dựng bảng so sánh thực tế về chi phí và điều kiện kỹ thuật giữa các cổng thanh toán hàng đầu tại Việt Nam giai đoạn 2015–2017 (OnePay, Bảo Kim, Ngân Lượng).
  • Đề xuất giải pháp tích hợp cổng thanh toán trung gian NgânLượng.vn có tính khả thi cao về mặt tài chính và vận hành, phù hợp với năng lực quản trị của công ty mà không đòi hỏi chi phí đầu tư hạ tầng phần mềm quá lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế (10 phiếu nhân viên và 30 phiếu khách hàng hợp lệ), tập trung chủ yếu tại thị trường Hà Nội và khu vực phía Bắc.
    • Giải pháp kỹ thuật về an toàn, bảo mật chuyên sâu cho cổng thanh toán trực tuyến chưa được tác giả nghiên cứu chi tiết do giới hạn về thời gian và năng lực kỹ thuật.
    • Đề tài dừng lại ở bước đề xuất mô hình lựa chọn cổng thanh toán và quy trình tích hợp giao diện, chưa có số liệu đo lường thực tế sau khi vận hành hệ thống thanh toán mới trên website.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi thanh toán của khách hàng trên quy mô toàn quốc khi website mở rộng dịch vụ.
    • Nghiên cứu sâu hơn các giải pháp bảo mật nâng cao (chứng chỉ số SSL, mã hóa dữ liệu, giải pháp chống gian lận thanh toán thẻ) trong quá trình vận hành cổng thanh toán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hoàn thiện quy trình bán hàng hoặc tích hợp cổng thanh toán trực tuyến cho website doanh nghiệp.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung 6 tiêu chí đánh giá và lựa chọn giải pháp thanh toán điện tử cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Mẫu cấu trúc phiếu điều tra nhân viên và khách hàng phục vụ khảo sát nhu cầu thanh toán điện tử.
    • Bảng tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động giao dịch và thanh toán điện tử tại Việt Nam.
    • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, báo cáo ngành) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát, phỏng vấn giám đốc).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh trong giai đoạn 2014–2016 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 2.771,28 triệu đồng (năm 2014) lên 3.285,45 triệu đồng (năm 2015, tăng 18,55%) và đạt 3.358,67 triệu đồng (năm 2016). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tương ứng từ 468,03 triệu đồng (năm 2014) lên 528,52 triệu đồng (năm 2015) và đạt 645,37 triệu đồng (năm 2016). Trong đó, doanh thu riêng từ mảng TMĐT năm 2016 đạt 1.250,44 triệu đồng.

2. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với phương thức thanh toán tại website careviet.vn được ghi nhận ra sao?
Theo kết quả khảo sát 30 khách hàng, có 40% khách hàng phản hồi chưa hài lòng với hình thức thanh toán hiện tại, 30% đánh giá không mấy hài lòng và chỉ có 30% bày tỏ sự hài lòng. Nguyên nhân do công ty chủ yếu áp dụng thanh toán tiền mặt trực tiếp (chiếm 40% lượng lựa chọn) và chuyển khoản ngân hàng thủ công (chiếm 26,7%), gây bất tiện về mặt thời gian.

3. Tại sao tác giả đề xuất tích hợp cổng thanh toán NgânLượng.vn thay vì OnePay hay Bảo Kim?
OnePay có phí đấu nối ban đầu (200 USD), phí duy trì (50 USD/tháng) và phí giao dịch cao (0,5 USD + 2,75%–3,5%), không phù hợp với quy mô tài chính của công ty. Bảo Kim thời điểm đó chịu phí nạp tiền cao do qua cổng trung gian Smartlink và chưa hoàn thiện cấp phép ví điện tử từ NHNN. Trong khi đó, NgânLượng.vn miễn phí đấu nối, áp dụng mức phí 1.000 VNĐ + 1%/giao dịch đối với hàng hóa vật chất, kết nối trực tiếp với 7 ngân hàng nội địa và được NHNN cấp phép chính thức.

4. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Công ty Hùng Mạnh gồm những trang thiết bị gì?
Công ty trang bị khoảng 10 máy trạm kết nối mạng nội bộ LAN, đường truyền Internet riêng tốc độ 3Mbps kết hợp 5 đường ADSL, hệ thống máy phát điện tự động dự phòng 24/24, cùng các phần mềm văn phòng, kế toán và hệ điều hành có bản quyền.

5. Khóa luận căn cứ vào những văn bản pháp luật chủ yếu nào về thanh toán điện tử?
Khóa luận viện dẫn Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật CNTT 2006, Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP (giao dịch điện tử trong tài chính), Nghị định số 35/2007/NĐ-CP (giao dịch điện tử trong ngân hàng), Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN (hạn mức thẻ trả trước vô danh) và Nghị định 92 về thanh toán không dùng tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Trọng Hùng đã phản ánh toàn diện thực trạng quy trình thanh toán tại website http://careviet.vn/ thuộc Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Hùng Mạnh trong giai đoạn 2014–2016. Dựa trên việc phân tích dữ liệu khảo sát từ nhân viên, khách hàng và phỏng vấn lãnh đạo, đề tài đã chỉ ra sự bất cập của phương thức thanh toán tiền mặt truyền thống đối với hoạt động TMĐT. Đề xuất tích hợp cổng thanh toán NgânLượng.vn là giải pháp phù hợp với điều kiện tài chính và hạ tầng CNTT của doanh nghiệp, góp phần chuẩn hóa quy trình bán hàng trực tuyến và đáp ứng xu hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.