Xây Dựng Hệ Thống Quán Lẩu Sinh Viên Tại Làng Đại Học

Khám phá dự án xây dựng hệ thống quán lẩu sinh viên tại làng đại học kinh tế kỹ thuật, mang đến không gian ẩm thực hấp dẫn và tiện lợi.

Chuyên ngành

Kinh tế kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo bài tập lớn

2023

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT BÁO CÁO

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Giá trị hiện tại ròng (NPV)

1.2. Lãi suất nội tại (IRR)

1.3. Khấu hao

1.3.1. Mô hình khấu hao SL

1.3.2. Mô hình khấu hao DB

1.3.3. Mô hình khấu hao SYD

1.4. Dư vốn và hụt vốn

1.5. Lãi suất nhỏ nhất chấp nhận MARR

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NHU CẦU

2.1. Phân tích thị trường

2.1.1. Phân tích thị trường chính

2.1.2. Đối thủ cạnh tranh trong khu vực

2.1.3. Phân tích dữ liệu thu thập được

2.2. Xác định các ảnh hưởng của Stakeholders đến hệ thống và cách để hệ thống tiếp cận Stakeholders

2.3. Các nhu cầu, tác động, chức năng, của Stakeholders

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN DỰ ÁN

3.1. Ràng buộc thời gian

3.2. Quy mô dự án

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KHẢ THI VỀ KINH TẾ

4.1. Đánh giá tỷ lệ lạm phát

4.2. Chi phí cố định ban đầu: phí xây dựng, phí thiết bị và lắp đặt, chi phí khác

4.3. Chi phí xây dựng

4.4. Chi phí trang thiết bị

4.5. Chi phí lên kế hoạch và triển khai dự án

4.6. Chi phí lưu động

4.7. Chi phí điện, nước

4.8. Chi phí Marketing

4.9. Chi phí nguyên vật liệu

4.10. Chi phí thuê mặt bằng

4.11. Tổng hợp chi phí vận hành

4.12. Tiền trả lãi IB, trả vốn CB hằng năm

4.13. Dòng tiền sau thuế

5. CHƯƠNG 5: TRẢ LỜI CÂU HỎI

5.1. Tính NPV của dự án sau thuế

5.2. Tính IRR của dự án sau thuế

5.3. Nhận xét về dự án

5.4. Mở thêm dịch vụ nước giải khát sau vòng đời 4 năm?

5.4.1. Chi tiết kế hoạch mở thêm dịch vụ nước giải khát

5.4.2. Chi phí của dự án mới

5.4.3. Doanh thu của dự án mới

5.4.4. Dòng tiền của dự án mới

5.4.5. Tính NPV, IRR của dự án mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: HỢP ĐỒNG NHÓM

PHỤ LỤC B: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Quán Lẩu Sinh Viên Tại Làng Đại Học

Hệ thống quán lẩu sinh viên tại Làng Đại học là một mô hình kinh doanh mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ẩm thực của sinh viên. Với sự phát triển nhanh chóng của cộng đồng sinh viên, việc xây dựng một quán lẩu không chỉ mang lại giá trị ẩm thực mà còn tạo ra không gian giao lưu, kết nối giữa các sinh viên. Mô hình này không chỉ đơn thuần là một quán ăn mà còn là nơi để sinh viên thư giãn và tạo dựng mối quan hệ xã hội.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Quán Lẩu Sinh Viên

Quán lẩu sinh viên cần có không gian thoải mái, giá cả hợp lý và thực đơn phong phú. Đặc biệt, quán cần chú trọng đến chất lượng thực phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quán Lẩu Trong Đời Sống Sinh Viên

Quán lẩu không chỉ đáp ứng nhu cầu ăn uống mà còn là nơi để sinh viên giao lưu, học hỏi và thư giãn sau những giờ học căng thẳng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Khi Xây Dựng Hệ Thống Quán Lẩu

Việc xây dựng hệ thống quán lẩu sinh viên gặp phải nhiều thách thức, từ việc xác định thị trường mục tiêu đến việc quản lý chi phí và chất lượng dịch vụ. Các vấn đề như cạnh tranh từ các quán ăn khác và nhu cầu thay đổi của sinh viên cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Ẩm Thực Sinh Viên

Nhiều quán ăn khác cũng phục vụ sinh viên, do đó cần có chiến lược marketing hiệu quả để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Quản Lý Chi Phí Và Lợi Nhuận

Cần phải tính toán kỹ lưỡng chi phí mở quán, từ nguyên liệu đến nhân công, để đảm bảo lợi nhuận bền vững.

III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Quán Lẩu Hiệu Quả

Để xây dựng một hệ thống quán lẩu sinh viên hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu và thiết kế mô hình kinh doanh phù hợp. Việc khảo sát ý kiến sinh viên sẽ giúp xác định được những yếu tố quan trọng nhất cho quán.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Và Khảo Sát Nhu Cầu

Khảo sát ý kiến sinh viên về sở thích ăn uống, tần suất đi ăn lẩu và mức giá chấp nhận sẽ giúp định hình thực đơn và giá cả.

3.2. Thiết Kế Không Gian Quán Lẩu

Không gian quán cần được thiết kế sao cho thoải mái, thân thiện và phù hợp với nhu cầu của sinh viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu ăn lẩu của sinh viên là rất lớn, với tần suất ăn lẩu cao và mong muốn có không gian thoải mái. Việc xây dựng hệ thống quán lẩu sinh viên có thể mang lại lợi nhuận ổn định nếu được thực hiện đúng cách.

4.1. Phân Tích Kết Quả Khảo Sát

Kết quả khảo sát cho thấy hơn 95% sinh viên thích ăn lẩu, điều này chứng tỏ tiềm năng lớn cho mô hình quán lẩu.

4.2. Dự Đoán Lợi Nhuận Từ Hệ Thống Quán Lẩu

Dựa trên nhu cầu và tần suất tiêu thụ, quán lẩu có thể đạt được lợi nhuận ổn định và phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Hệ Thống Quán Lẩu Sinh Viên

Hệ thống quán lẩu sinh viên tại Làng Đại học có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Với sự gia tăng nhu cầu ẩm thực và không gian giao lưu, mô hình này có thể trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống sinh viên.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Của Quán Lẩu

Với sự đầu tư đúng mức và chiến lược marketing hiệu quả, quán lẩu có thể mở rộng quy mô và thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật xu hướng ẩm thực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên.

11/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV) Giá trị hiện tại ròng trong tiếng Anh là net present value, viết tắt là NPV. Trong tài chính, giá trị hiện tại ròng của chuỗi thời gian các dòng tiền, cả vào và ra, được định nghĩa là tổng các giá trị hiện tại (PV) của các dòng tiền cụ thể của cùng một thực thể. Trong trường hợp khi tất cả các luồng tiền trong tương lai là tiền vào và dòng tiền ra duy nhất là giá mua, NPV chỉ đơn giản là PV của dòng tiền tương lai trừ đi giá mua. Ta có: 𝑛 𝑅𝑡 𝑁𝑃𝑉 = = ∑ 𝐹𝑡 (1 + 𝑡 )−𝑡 − 𝑃0 (1 + ⅈ )𝑡 𝑡=1 Trong đó: − t: thời gian tính dòng tiền − n: tổng thời gian thực hiện dự án − i: tỷ lệ chiết khấu − Rt: dòng tiền ròng tại thời điểm t − Ft: dòng tiền thuần tại thời điểm t − P0: số tiền đầu tư tại thời điểm ban đầu.

NPV là một công cụ trung tâm trong phân tích dòng tiền chiết khấu (DCF) và là một phương pháp tiêu chuẩn cho việc sử dụng giá trị thời gian của tiền để thẩm định các dự án dài hạn. Được sử dụng để lập ngân sách vốn và rộng rãi trong suốt kinh tế, tài chính, kế toán, nó đo lường sự vượt quá hoặc thiếu hụt của các dòng tiền, về giá trị hiện tại, một khi các chi phí tài chính được đáp ứng. NPV của một chuỗi các dòng tiền có như là đầu vào dòng tiền mặt và tỷ lệ chiết khấu hoặc đường cong giảm giá và đầu ra một mức giá quá trình trò chuyện trong phân tích DCF - tham gia một chuỗi các dòng tiền và một mức giá như đầu vào và suy luận như sản lượng giảm giá tỷ lệ (tỷ lệ chiết khấu mà sẽ mang lại mức giá được đưa ra như NPV) - được gọi là năng suất và được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh trái phiếu.1 NPV trong việc ra quyết định Nếu. Đầu tư này sẽ có thể Dự án có thể được chấp nhận NPV > 0 thêm giá trị cho công ty Đầu tư này có thể làm Dự án này nên bị từ chối NPV < 0 giảm giá trị công ty Chúng ta nên thờ ơ trong quyết định có chấp nhận Đầu tư sẽ không đạt hoặc từ chối dự án.

Dự án này không có thêm giá trị được cũng như không NPV = 0 tiền tệ. Quyết định nên dựa trên các tiêu chí khác, ví mất đi giá trị cho công dụ như vị trí chiến lược hoặc các yếu tố khác không ty rõ ràng trong tính toán.2 Lãi suất nội tại (IRR) Lãi suất nội tại IRR, hay ký hiệu là i*, của một dòng tiền tệ là lãi suất tại đó giá trị tương đương của các khoản thu cân bằng giá trị tương đương của các khoản chi của dòng tiền tệ đó. Lãi suất nội tại có thể được tính toán khi cho giá trị hiện tại của dòng tiền tệ ở lãi suất nội tại bằng không qua phương trình sau: 𝑛 ∗) 𝑃𝑊(ⅈ = ∑ 𝐹𝑡 (1 + ⅈ ∗ )−𝑡 = 0 𝑡=0 Trong đó: − t: thời gian tính dòng tiền − n: tổng thời gian thực hiện dự án − Ft: dòng tiền thuần tại thời điểm t − PW: giá trị tương đương hiện tại Một dòng tiền tệ có thể có nhiều lãi suất nội tại, nếu dòng tiền tệ chỉ có một lãi suất nội tại ta nói dòng tiền tệ đó có lãi suất nội tại đơn, với dòng tiền tệ đó có lãi suất nội tại đơn: − PW (i) > 0, i < i* − PW (i) = 0, i = i* − PW (i) < 0, i > i* 2 Một dòng tiền tệ đó có lãi suất nội tại đơn khi thỏa các điều kiện: − F0 < 0 − Chuỗi [F0, F1, …, Fn] đổi dấu một lần − PW (0) > 0. Cơ sở lãi suất nội tại được áp dụng với các dòng tiền tệ có lãi suất nội tại đơn.

Với các dòng tiền tệ có nhiều giá trị lãi suất nội tại, không nên dùng lãi suất nội tại làm cơ sở so sánh.3 Khấu hao Tài sản đầu tư trong quá trình hoạt động có sự giảm dần giá trị theo thời gian. Sự giảm giá trị có thể là hữu hình hay vô hình. Suy giảm giá trị hữu hình do tài sản hao mòn, già cỗi theo thời gian; suy giảm giá trị vô hình do lỗi thời kinh tế. Khấu hao được xem là phần chi phí tính đến phần giá trị suy giảm của tài sản, chi phí này được khấu trừ vào lợi nhuận thu được theo các khoảng thời gian xác định trong tương lai.

Các khái niệm cơ bản của khấu hao là chi phí khấu hao, giá trị bút toán. Chi phí khấu hao là các khoản trích khấu hao cho từng thời đoạn, đây là chi phí không thanh toán trực tiếp. Giá trị bút toán tại một thời điểm là giá trị còn lại của tài sản ở thời điểm đó. Tính toán khấu hao dựa vào các mô hình khấu hao, một số mô hình khấu hao thường gặp: − Mô hình SL − Mô hình DB − Mô hình SYD.1 Mô hình khấu hao SL Mô hình khấu hao SL (Straigst line depreciation) là mô hình khấu hao đều, các khoản trích khấu hao không đổi trong các thời đoạn, giá trị bút toán giảm tuyến tính theo thời gian.

a) Chi phí khấu hao ở thời đoạn t 𝑃−𝐹 𝐷𝑡 = 𝑛 Trong đó: − P: giá trị ban đầu của tài sản − n: thời gian khấu hao − F: giá trị còn lại sau n năm 3 b) Giá trị bút toán ở cuối thời đoạn t (𝑃 − 𝐹).2 Mô hình khấu hao DB Mô hình khấu hao theo kết số DB trích khấu hao nhiều ở năm đầu và giảm dần trong những năm sau. Chi phí khấu hao bằng tích số của suất khấu hao 𝛼(%) với giá trị bút toán của tài sản cho đến cuối thời kỳ dự án hoặc đến ki tổng số trích khấu hao bằng giá trị tài sản bị giảm P-F. Chi phí khấu hao ở thời đoạn t: 𝐷𝑡 = 𝛼𝐵𝑡−1 Trong đó: − α: suất khấu hao, 0 < α < 1 − Bt−1 : giá trị bút toán ở cuối thời đoạn t – 1 𝐵𝑡 = 𝐵𝑡−1 − 𝐷𝑡 Với B0 = P, Bn = F, chứng minh được: 1 𝐹 𝑛 ✓ 𝛼 = 1 − (𝑃) ✓ 𝐷𝑡 = 𝛼𝐵𝑡−1 = 𝛼(1 − 𝛼)𝑡−1 𝑃 Suất khấu hao có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1, khi chọn  = 2/n ta có mô hình khấu hao DDB (Double DB).3 Mô hình khấu hao SYD Mô hình khấu hao theo “Tổng các số thứ tự năm” SYD khấu hao nhiều ở năm đầu và giảm dần ở những năm về sau. Sử dụng phương pháp tính tổng con số biểu thị thứ tự các năm trong suốt thời kỳ tính khấu hao: 𝑛 𝑛(𝑛 + 1) 𝑆𝑌𝐷 = ∑ ⅈ = 2 𝑖=1 a) Khấu hao ở năm t 𝑛−𝑡−1 2(𝑃 − 𝐹) 𝐷𝑡 = (𝑃 − 𝐹) = ⋅ (𝑛 − 𝑡 + 1) 𝑆𝑌𝐷 𝑛(𝑛 + 1) 4 b) Giá trị bút toán ở cuối năm t 𝑡 𝐵𝑡 = 𝑃 − 𝛴𝑖=1 𝐷𝑖 2(𝑃 − 𝐹) 𝑡(𝑡 + 1) =𝑃− .4 Dư vốn và hụt vốn Khi công ty chuyển nhượng tài sản dùng trong kinh doanh và có tính khấu hao, nếu giá chuyển nhượng SP lớn hơn giá ban đầu FC thì công ty có khoảng dư vốn CG (Capital gains) định bởi: CG = SP – FC Nếu giá chuyển nhượng SP nhỏ hơn giá bút toán tại thời điểm chuyển nhượng BV thì công ty có khoảng hụt vốn CL (Capital losses) định bởi: CL = SP – BV Nếu giá chuyển nhượng SP lớn hơn giá bút toán tại thời điểm chuyển nhượng BV thì công ty có khoảng dư khấu hao RD (Recapture depreciation) định bởi: RD = BV – SP Công ty sẽ bị đánh thuế trên khoản dư khấu hao với thuế suất thấp hơn thuế suất lợi tức, mặt khác công ty sẽ được xem có chi phí trong các khoản hụt vốn.4 Lãi suất nhỏ nhất chấp nhận MARR MARR là suất thu lợi thấp nhất của đầu tư có thể chấp nhận.

Khi chọn lãi suất nhỏ nhất chấp nhận cao có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư có lợi. Khi chọn lãi suất nhỏ nhất chấp nhận thấp có thể đầu tư không lợi. Một phương pháp tính lãi suất nhỏ nhất chấp nhận là tính lãi suất cực đại có thể có được nếu không đầu tư vào các cơ hội có sẵn. Nhà đầu tư luôn chọn lãi suất nhỏ nhất chấp nhận lớn hơn lãi suất tiết kiệm vì gởi tiết kiệm là cơ hội đầu tư sẵn có.

Khi quyết định, cần căn cứ vào dòng sau thuế của chủ sở hữu. Thực chất, về mặt tài chính MARR là chi phí cơ hội của vốn đầu tư. Tuy nhiên cần xác định chính xác các trường hợp sử dụng MARR trước thuế và MARR sau thuế khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án. PHÂN TÍCH NHU CẦU 2.1 Phân tích thị trường 2.1 Phân tích thị trường chính Phân khúc thị trường: với vị trí trong Làng Đại học nên đối tượng chính hướng đến là sinh viên, trong đó có hơn 40,000 sinh viên nội trú KTX.

Ngoài ra còn có những người đi làm, những nhà dân xung quanh có nhu cầu ăn lẩu. Mức tiêu thụ: với 38,000 sinh viên KTX mỗi tháng sẽ có khoảng > 76,000 lượt đi ăn ~ 2,500 lượt / ngày => Mỗi quán ăn có thể đón > 120 lượt khách 1 ngày. Thị hiếu: quán ăn với những nồi lẩu chất lượng, không gian sạch sẽ, thoáng mát, thái độ phục vụ tận tình và sự an toàn của tài sản đi kèm (xe).2 Đối thủ cạnh tranh trong khu vực Bảng 2.1 Phân tích các đối thủ cạnh tranh Thái độ Vị trí, không Đối thủ Chất lượng Giá cả An ninh phục vụ gian Vị trí đông đúc Không tốt, Lẩu 39k (nhà văn hóa Thái độ niềm đôi khi Chất lượng sản sinh viên nhiều Giá rẻ nở, vì chỉ có gặp phải Quán phẩm không người qua lại). trong chợ 40,000 hai người vừa trộm được tốt, không đêm nhà VNĐ/ bán vừa phục Không gian nhỏ cướp.

đảm bảo vệ văn hóa phần vụ nên đôi lúc hẹp (quán vỉa Khách tự sinh sinh viên sẽ hơi hời hợt. hè) bảo quản đồ đạc. Lẩu Phúc Vị trí không quá Hương vị món Thanh Khoảng vắng vẻ ăn không quá Thái độ niềm 816, Tô 120,000 Không gian ấm đặc sắc, chất nở, phục vụ Tốt Vĩnh Diện, VNĐ/ cúng sạch sẽ, lượng ổn, vệ tận bàn KTX khu người chứa khoảng 50 sinh B người cùng lúc. 6 Không có bãi giữ xe.

Vị trí gần đầu Món ăn ngon, đường khá đông Lẩu Cần nhưng định đúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ