Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ giữ vai trò nền tảng, tạo động lực then chốt thúc đẩy năng suất lao động và phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý các tổ chức nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do thiếu hụt công cụ quản trị thông tin hiện đại. Thống kê toàn quốc cho thấy chỉ có khoảng 23 trên tổng số 63 địa phương hình thành được cơ sở dữ liệu tin học hóa, trong khi phần lớn hệ thống dữ liệu hiện hữu gồm 218 cơ sở dữ liệu phân tán chủ yếu dừng lại ở dạng thư mục tham khảo, thiếu vắng các cơ sở dữ liệu gốc chứa thông tin thực chứng phục vụ điều hành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để số hóa, tích hợp và chuẩn hóa toàn diện dữ liệu về nguồn lực khoa học công nghệ, nhằm khắc phục tình trạng phân mảnh thông tin giữa các cơ quan quản lý Trung ương và địa phương. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu thực trạng quản lý dữ liệu, đánh giá năng lực hạ tầng công nghệ thông tin và đề xuất mô hình hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp đa tầng, phục vụ đắc lực công tác lãnh đạo, quy hoạch chiến lược và phân bổ ngân sách nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát điển hình tại Viện Ứng dụng Công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cùng một số viện nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2007 - 2010. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị, hỗ trợ tối ưu hóa năng suất hoạt động của hơn 300 cán bộ nghiên cứu tại đơn vị điểm, đồng thời tạo tiền đề kỹ thuật mở rộng triển khai hệ thống quản trị khoa học trực tuyến đến 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học công nghệ hiện đại và lý thuyết hệ thống thông tin quản lý, tập trung vào mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và kiến trúc ứng dụng web đa tầng. Nghiên cứu vận dụng khung chỉ số đánh giá tiềm lực khoa học công nghệ theo chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế theo Sổ tay Canberra 1995 kết hợp hướng dẫn của UNESCO. Khung đánh giá bao quát 3 nhóm chỉ số chính:

  1. Nhóm chỉ số đầu vào phản ánh các yếu tố nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực, vật lực và tin lực.
  2. Nhóm chỉ số quá trình đo lường khối lượng đề tài nghiên cứu và mức độ liên kết hợp tác khoa học.
  3. Nhóm chỉ số đầu ra phản ánh kết quả thương mại hóa, sở hữu công nghiệp, công nghệ mới và ấn phẩm công bố quốc tế.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở dữ liệu gốc, hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành và cổng thông tin quản lý khoa học điện tử. Đồng thời, luận văn kế thừa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm điểm tựa thể chế, bao gồm Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 1605/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN quy định 12 nhóm với 60 chỉ tiêu thống kê chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp điều tra xã hội học và lấy ý kiến chuyên gia. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi toàn diện đối với toàn bộ 334 cán bộ, viên chức tại Viện Ứng dụng Công nghệ, đại diện cho cơ cấu nhân lực tại các tổ chức nghiên cứu chuyên ngành đóng trên địa bàn Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát diện rộng về hạ tầng kỹ thuật và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý, lãnh đạo các phòng ban chức năng nhằm làm sáng tỏ các rào cản tổ chức vận hành.

Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm kết hợp dữ liệu định lượng về máy móc, tỷ lệ kết nối mạng với các đánh giá định tính về thể chế, giúp nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong quản lý dữ liệu. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS kết hợp bảng tính Microsoft Excel nhằm tính toán các tham số thống kê mô tả, phân tích tần số và tương quan. Timeline nghiên cứu và thu thập số liệu tập trung từ năm 2007 đến cuối năm 2010, hoàn thành xử lý dữ liệu và thiết kế kiến trúc hệ thống thử nghiệm vào năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2007 - 2010 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng về thực trạng công tác xây dựng dữ liệu khoa học công nghệ:

Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về cấu trúc dữ liệu trên phạm vi toàn quốc. Trong tổng số 218 cơ sở dữ liệu được thống kê trong hệ thống thông tin quốc gia, có tới 207 cơ sở dữ liệu thuộc dạng thư mục tham khảo, trong khi chỉ có 11 cơ sở dữ liệu gốc chứa dữ kiện thực tế, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 5,05%. Phần lớn các kho dữ liệu có quy mô nhỏ dưới 1.000 biểu ghi, chỉ có 7 trên 218 cơ sở dữ liệu đạt quy mô từ vài nghìn biểu ghi trở lên. Mức độ bao phủ dữ liệu tin học hóa mới chỉ xuất hiện tại 23 trên 63 cơ quan thông tin địa phương, tương đương khoảng 36,51%.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ thông tin tại đơn vị nghiên cứu điểm chưa đồng bộ. Tại Viện Ứng dụng Công nghệ, tổng số máy tính cá nhân đạt 391 máy trên 334 nhân sự, đạt tỷ lệ bình quân 1,2 máy mỗi người. Tỷ lệ máy tính kết nối mạng Internet đạt 60% tổng số máy (250 máy) và đáp ứng khoảng 80% nhu cầu người dùng. Dẫu vậy, toàn viện chưa được đầu tư hệ sinh thái máy chủ chuyên dụng và hoàn toàn thiếu vắng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu nghiên cứu tập trung.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức và nhân lực quản lý dữ liệu còn mang tính kiêm nhiệm. Đội ngũ nhân lực của Viện Ứng dụng Công nghệ có trình độ chuyên môn cao với 17 Tiến sĩ (chiếm 5,09%), 51 Thạc sĩ (chiếm 15,27%) và 207 Cử nhân, Kỹ sư (chiếm 61,98%). Trong giai đoạn 2008 - 2010, đơn vị đã triển khai 94 đề tài các cấp (2 cấp Nhà nước, 37 cấp Bộ, 57 cấp cơ sở) và nghiệm thu thành công 55 đề tài, công bố 14 bài báo khoa học. Dù vậy, viện chỉ bố trí 2 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách toàn bộ hạ tầng mạng, website và cơ sở dữ liệu, không có bộ phận chuyên trách độc lập.

Thứ tư, tính khả thi cao của giải pháp cổng thông tin điện tử tích hợp. Nghiên cứu đã bước đầu thiết kế thành công mô hình cổng thông tin trên nền tảng Microsoft SharePoint kết hợp công nghệ điện toán đám mây và triển khai thử nghiệm 20 cổng thông tin phân hệ tại 20 Sở Khoa học và Công nghệ, giúp giảm khoảng 70% thời gian tra cứu hồ sơ đề tài và hỗ trợ số hóa quy trình quản lý khoa học tự động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán dữ liệu bắt nguồn từ việc thiếu vắng quy chế pháp lý bắt buộc về chế độ báo cáo cập nhật thông tin và sự thiếu đồng bộ về chuẩn mã ký tự tiếng Việt cũng như khổ mẫu trao đổi thông tin. Lãnh đạo nhiều đơn vị nghiên cứu vẫn đặt trọng tâm vào các nhiệm vụ chuyên môn trước mắt mà chưa nhìn nhận cơ sở dữ liệu là tài sản tri thức mang tính chiến lược. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế tại Hàn Quốc, nơi hệ thống thống kê R&D quốc gia quản lý tập trung và chi tiết 312.314 nhân lực nghiên cứu (đạt tỷ lệ 6,7 nhà khoa học trên 1.000 dân vào năm 2004), có thể thấy Việt Nam đang thiếu hụt một công cụ số hóa để định lượng chỉ số lao động toàn thời gian tương đương FTE.

Dữ liệu thu thập từ luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ học vị của 334 cán bộ và bảng tổng hợp ma trận phân bố 60 chỉ tiêu thống kê theo 12 nhóm lĩnh vực. Việc trực quan hóa này chứng minh rằng nâng cao năng lực quản trị dữ liệu là yêu cầu cấp thiết để tối ưu hóa nguồn lực tài chính công và nâng cao chất lượng đề tài khoa học ứng dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản hiện hữu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế chia sẻ thông tin. Bộ Khoa học và Công nghệ cần chủ trì xây dựng Quy chế quản lý hồ sơ điện tử về chuyên gia và tổ chức khoa học công nghệ, ban hành chuẩn khung dữ liệu trao đổi thống nhất trước quý IV năm 2012. Mục tiêu đạt 100% các tiêu chí đầu vào và đầu ra được số hóa chuẩn mực theo đúng 12 nhóm chỉ tiêu của Thông tư số 05/2009/TT-BKHCN, tạo cơ chế pháp lý bắt buộc các đơn vị cập nhật số liệu định kỳ theo từng quý.

Thứ hai, kiện toàn bộ máy tổ chức và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh nhân sự. Các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ quan quản lý cần thành lập phòng hoặc tổ chuyên trách công nghệ thông tin và quản trị dữ liệu với quy mô tối thiểu từ 3 đến 5 cán bộ chuyên sâu. Ban hành khung mô tả vị trí việc làm, thiết lập chế độ phụ cấp trách nhiệm thu hút nhân lực dữ liệu trình độ cao trong giai đoạn 2012 - 2013, giải phóng cán bộ kỹ thuật khỏi các công việc hành chính vụn vặt.

Thứ ba, đổi mới hạ tầng công nghệ và mở rộng hệ thống phần mềm dùng chung. Đầu tư hệ thống máy chủ chuyên dụng có trang bị tường lửa bảo mật, nâng tỷ lệ máy tính kết nối mạng nội bộ an toàn lên mức 100% tại các viện nghiên cứu. Chuyển giao và mở rộng giải pháp cổng thông tin quản lý khoa học nền tảng Microsoft SharePoint từ 20 tỉnh thành thử nghiệm lên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố và các Bộ ngành chủ quản trong giai đoạn 2013 - 2015.

Thứ tư, bảo đảm cơ chế phân bổ tài chính bền vững. Quy định rõ ràng tỷ lệ phân bổ ngân sách tối thiểu từ 5% đến 10% trong tổng kinh phí hoạt động khoa học thường niên của đơn vị dành riêng cho công tác duy trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và bảo trì cơ sở dữ liệu, loại bỏ cơ chế xin duyệt kinh phí nhỏ giọt gây gián đoạn cập nhật thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển hạ tầng dữ liệu khoa học và ban hành các quy chế quản lý thông tin tích hợp.

Thứ hai, ban giám đốc và lãnh đạo các viện nghiên cứu, trường đại học trên toàn quốc. Tài liệu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét mô hình tổ chức bộ máy, phương thức chuẩn hóa quy trình báo cáo và cách thức bố trí nguồn lực công nghệ thông tin tại đơn vị mình.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và chuyên viên công nghệ thông tin tại các Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. Đây là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật giá trị về thiết kế module quản lý đề tài, quản lý hội đồng khoa học và theo dõi ngân sách thông qua hệ thống cổng thông tin điện tử.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Công. Luận văn là nguồn tham khảo phương pháp luận chuẩn xác về kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình với phân tích chỉ số thống kê quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận những chỉ số cơ bản nào để đánh giá tiềm lực của một tổ chức khoa học công nghệ? Nghiên cứu áp dụng khung phân tích 4 nhóm nguồn lực đầu vào cốt lõi gồm: nhân lực (số lượng, trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, chức danh nghiên cứu viên), tài lực (kinh phí ngân sách và nguồn thu ngoài nhà nước), vật lực (trang thiết bị, cơ sở hạ tầng phòng thí nghiệm) và tin lực (khả năng tiếp cận mạng lưới dữ liệu thông tin khoa học).

Tại sao việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu gốc lại ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý nhà nước? Việc chỉ có khoảng 5,05% cơ sở dữ liệu gốc khiến các cơ quan quản lý không có số liệu thực chứng về tiến độ, kết quả thương mại hóa đề tài và biến động nhân sự, dẫn đến tình trạng phê duyệt trùng lặp nhiệm vụ nghiên cứu và phân bổ ngân sách chưa bám sát năng lực thực tế.

Giải pháp kỹ thuật chính được thử nghiệm trong luận văn mang lại hiệu quả gì? Luận văn đã triển khai thử nghiệm kiến trúc cổng thông tin trên nền tảng Microsoft SharePoint tại 20 tỉnh thành. Giải pháp này giúp số hóa 100% quy trình đăng ký, thẩm định, theo dõi tiến độ và thanh quyết toán kinh phí đề tài nghiên cứu, giảm đáng kể thời gian tìm kiếm hồ sơ giấy tờ.

Hạn chế lớn nhất về mặt nhân sự quản lý cơ sở dữ liệu tại các viện nghiên cứu hiện nay là gì? Khảo sát tại đơn vị điểm cho thấy 100% cán bộ phụ trách dữ liệu đều làm việc dưới hình thức kiêm nhiệm nhiều đầu việc kỹ thuật khác nhau, không có bộ phận chức năng chuyên biệt và thiếu hụt các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản trị dữ liệu định kỳ.

Hệ thống cơ sở dữ liệu đề xuất có khả năng mở rộng như thế nào trong tương lai? Hệ thống được thiết kế theo kiến trúc module linh hoạt trên nền tảng đám mây, cho phép tích hợp dữ liệu đồng bộ giữa 63 Sở Khoa học và Công nghệ địa phương với cổng thông tin trung tâm của Bộ Khoa học và Công nghệ mà không làm thay đổi cấu trúc dữ liệu cục bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hệ thống dữ liệu khoa học công nghệ, gắn kết chặt chẽ các lý thuyết hệ thống thông tin với thông lệ quốc tế và thể chế pháp lý tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng đã phác họa bức tranh thực trạng tại Viện Ứng dụng Công nghệ và mạng lưới CSDL toàn quốc, chỉ ra tỷ lệ áp đảo của cơ sở dữ liệu thư mục (chiếm hơn 94%) và sự thiếu hụt trầm trọng cơ sở dữ liệu gốc phục vụ điều hành.
  • Nghiên cứu đề xuất mô hình cổng thông tin quản lý khoa học trực tuyến và triển khai thử nghiệm thành công phân hệ quản trị tại 20 địa phương trên toàn quốc.
  • Bốn nhóm giải pháp đề xuất về cơ chế thể chế, tổ chức bộ máy, đổi mới công nghệ và tài chính đã vạch rõ lộ trình hành động khả thi đến năm 2015.
  • Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp toàn diện giúp chuyển đổi phương thức quản lý khoa học công nghệ từ thủ công phân tán sang hệ thống số hóa tập trung, minh bạch và hiệu quả cao.

Các cơ quan quản lý và viện nghiên cứu cần nhanh chóng áp dụng khung tiêu chí và giải pháp công nghệ từ công trình này để đẩy mạnh chuyển đổi số hoạt động nghiên cứu khoa học ngay hôm nay.