Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hoành Bồ là địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Quảng Ninh với hơn 84.000 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm trên 75%. Cơ cấu dân cư của huyện bao gồm hơn 52.000 người sinh sống tại 12.403 hộ gia đình thuộc 12 xã và 1 thị trấn. Đây là nơi hội tụ của 11 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36,5% dân số, tiêu biểu như người Dao, Sán Dìu và Tày. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, Hoành Bồ đứng trước bài toán cấp thiết về việc duy trì bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời bài trừ các hủ tục lạc hậu trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại huyện Hoành Bồ trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018. Mục tiêu cụ thể nhằm làm rõ những thành tựu đạt được, nhận diện các nút thắt tồn tại trong hoạt động quản lý nhà nước và sự tham gia của cộng đồng dân cư. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng đời sống văn hóa cơ sở phù hợp với đặc thù của một huyện miền núi đa dân tộc.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được lượng hóa rõ rệt qua các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chỉ ra sự gắn kết chặt chẽ giữa văn hóa và đời sống khi tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 5,42% năm 2014 xuống còn 2,45% năm 2017. Đồng thời, phong trào xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành xây mới và nâng cấp 33 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho các cấp chính quyền trong việc hoạch định chính sách phát triển văn hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận văn hóa mác-xít và các quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam, khởi nguồn từ Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 với ba nguyên tắc vận động: dân tộc, khoa học, đại chúng. Bên cạnh đó, công trình dựa trên nền tảng Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng Kết luận Hội nghị Trung ương 10 khóa IX và Nghị quyết số 11-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh về phát triển văn hóa, con người đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Khung phân tích của đề tài tiếp cận mô hình cấu trúc đời sống văn hóa của Giáo sư Hoàng Vinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành. Cấu trúc này gồm 4 thành tố hữu cơ: sản phẩm văn hóa, thể chế văn hóa, các dạng hoạt động văn hóa và con người văn hóa. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm của nhà nghiên cứu Hà Huy Bích và Nguyễn Hữu Thức về sự tương tác hai chiều giữa nhu cầu văn hóa vật chất - tinh thần và mối quan hệ giữa chủ thể quản lý nhà nước với chủ thể sáng tạo cộng đồng.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Đời sống văn hóa: Tổng hòa các hoạt động vật chất và tinh thần trong không gian địa lý xác định nhằm thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo của con người.
  • Đời sống văn hóa cơ sở: Hệ thống các sinh hoạt văn hóa diễn ra tại các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, thôn bản, cơ quan, doanh nghiệp.
  • Thiết chế văn hóa - thể thao: Tổ hợp cơ sở vật chất, bộ máy nhân sự và quy chế vận hành phục vụ hoạt động sinh hoạt văn hóa của nhân dân.
  • Chủ thể văn hóa: Mối quan hệ tương hỗ giữa cơ quan quản lý nhà nước định hướng chính sách và cộng đồng dân cư trực tiếp thực hành văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm các văn kiện chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy Quảng Ninh, 15 văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên môn của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Hoành Bồ, kết hợp báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2013 – 2018.

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu được triển khai bài bản qua hoạt động điền dã thực tế:

  • Khảo sát diện rộng: Thực hiện tại toàn bộ 13 đơn vị hành chính (12 xã và 1 thị trấn), bao quát từ vùng cao đặc biệt khó khăn như Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Tân Dân đến các xã nông thôn mới và khu vực đô thị hóa.
  • Phỏng vấn sâu: Tiến hành với 25 cán bộ chủ chốt, bao gồm lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa huyện, Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn hóa - xã hội, cán bộ công chức văn hóa xã, bí thư chi bộ và trưởng thôn/khu phố.
  • Khảo sát cộng đồng: Tiếp cận hơn 150 người dân đại diện cho các hộ gia đình thuộc các dân tộc Kinh, Dao Thanh Y, Dao Thanh Phán, Sán Dìu và Tày; kết hợp quan sát tham dự trực tiếp tại các đám cưới, đám tang và lễ hội truyền thống như Lễ hội Đền thờ vua Lê Thái Tổ.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu liên ngành (kết hợp Quản lý văn hóa, Dân tộc học, Xã hội học và Sử học) nhằm đảm bảo tính khách quan. Cách tiếp cận từ dưới lên giúp phản ánh chân thực mức độ tiếp nhận chính sách của đồng bào dân tộc thiểu số. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng tạo nền tảng vững chắc cho phát triển văn hóa. Giai đoạn 2010 – 2015, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng của huyện Hoành Bồ tăng từ 63,6% lên 74,2%, thương mại - dịch vụ đạt 21,0%, trong khi nông - lâm - ngư nghiệp giảm còn 4,8%. Đời sống vật chất cải thiện rõ nét với tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,42% xuống 2,45%, tạo điều kiện để người dân gia tăng mức chi tiêu và tham gia các hoạt động hưởng thụ văn hóa tinh thần.

Thứ hai, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở được đầu tư kiên cố hóa. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, toàn huyện đã hoàn thành xây dựng và sửa chữa 33 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn giai đoạn 2010 – 2017. Bộ máy chuyên trách được kiện toàn đồng bộ với Ban chỉ đạo huyện gồm 19 thành viên, Phòng Văn hóa và Thông tin duy trì 3 công chức chuyên môn, cùng Trung tâm Truyền thông và Văn hóa có 10 cán bộ trực tiếp phụ trách phong trào cơ sở.

Thứ ba, các phong trào văn hóa quần chúng đạt bước tiến lớn về số lượng. Phong trào xây dựng Gia đình văn hóa, Làng/Khu phố văn hóa, Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị lan tỏa sâu rộng tại 82 thôn, khu. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa duy trì ở mức cao trên 85% qua các năm. Bản sắc văn hóa của 11 dân tộc được chú trọng bảo tồn thông qua việc phục dựng lễ hội truyền thống, bảo tồn nghề thủ công và phát triển các câu lạc bộ văn nghệ dân gian.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và bài trừ hủ tục còn gặp nhiều rào cản. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc tang, việc cưới và lễ hội tại một số xã vùng cao vẫn còn tình trạng kéo dài ngày, ăn uống tốn kém. Hoạt động thanh tra văn hóa từ năm 2013 đến tháng 5 năm 2018 đã phát hiện, xử lý nhiều vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa, quảng cáo và lưu hành văn hóa phẩm sai quy định.

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại Hoành Bồ bắt nguồn từ sự lãnh đạo nhất quán của cấp ủy Đảng, sự điều hành linh hoạt của chính quyền và sự hưởng ứng tích cực của chủ thể cộng đồng. Việc lồng ghép hiệu quả phong trào văn hóa với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới đã tạo sức mạnh cộng hưởng to lớn.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quan. Địa bàn rộng lớn với trên 75% là đồi núi, mật độ dân số phân tán gây khó khăn cho việc tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Đội ngũ cán bộ văn hóa cấp xã thường xuyên luân chuyển, thiếu kỹ năng tổ chức sự kiện. Một số nơi xây dựng nhà văn hóa khang trang nhưng thiếu trang thiết bị và chưa có quy chế vận hành linh hoạt dẫn đến hiệu suất sử dụng chưa cao.

Toàn bộ các phát hiện nghiên cứu được minh chứng qua hệ thống bảng biểu trực quan trong luận văn:

  • Bảng 2.1: Thống kê kết quả các hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa qua các năm, thể hiện xu hướng tăng trưởng bền vững về quy mô và chất lượng.
  • Bảng 2.2: Phân tích tiến độ xây dựng Làng văn hóa, Khu phố văn hóa và Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới theo từng giai đoạn.
  • Bảng 2.3: Tổng hợp chi tiết công tác thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực văn hóa từ năm 2013 đến tháng 5/2018, chỉ rõ các lỗi vi phạm phổ biến để làm căn cứ điều chỉnh chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn huyện Hoành Bồ trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo và hiệu lực quản lý nhà nước: Kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa từ cấp huyện đến 13 xã, thị trấn. Tiến hành rà soát, bổ sung và hoàn thiện 100% bản quy ước, hương ước tại 82 thôn, khu phố trước năm 2022; đảm bảo quy ước không trái quy định pháp luật và phù hợp với thuần phong mỹ tục của từng dân tộc. Chủ thể thực hiện: Huyện ủy, HĐND, UBND huyện và Phòng Văn hóa - Thông tin.
  2. Đổi mới phương thức tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng: Ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp hệ thống loa truyền thanh cơ sở và đội thông tin lưu động. Đặt mục tiêu tổ chức tối thiểu 40 buổi tuyên truyền chuyên đề mỗi năm về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội; phấn đấu kéo giảm 100% các hành vi mê tín dị đoan tại các xã vùng cao. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Truyền thông và Văn hóa phối hợp với Ủy ban MTTQ huyện.
  3. Hoàn thiện và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao: Bố trí nguồn vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để nâng cấp trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, tủ sách cho 33 nhà văn hóa thôn đã đạt chuẩn; xây mới các sân thể thao đơn giản tại các cụm dân cư. Phấn đấu đến năm 2025 có trên 90% nhà văn hóa thôn duy trì sinh hoạt định kỳ hàng tuần. Chủ thể thực hiện: UBND các xã, thị trấn và Ban chỉ đạo thôn, khu phố.
  4. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn hóa thi đua khen thưởng: Tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ/năm cho 100% cán bộ văn hóa cấp xã và trưởng thôn bản. Đổi mới quy trình bình xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa theo hướng thực chất, chống bệnh thành tích, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý văn hóa cấp cơ sở: Cung cấp quy trình bài bản về phương thức triển khai 5 nội dung phong trào xây dựng đời sống văn hóa; hướng dẫn kỹ năng xử lý tình huống thực tế trong việc cưới, việc tang tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương và Ban chỉ đạo Nông thôn mới: Là tài liệu tham khảo giá trị trong công tác quy hoạch mạng lưới thiết chế văn hóa, quản lý ngân sách đầu tư công và huy động sức dân xây dựng nông thôn mới nâng cao.
  • Học viên, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý văn hóa: Đóng vai trò là case study thực chứng sinh động, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận quản lý văn hóa với dữ liệu điền dã thực tế tại một địa bàn miền núi đa dạng tộc người.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và dân tộc học: Khai thác hệ thống tư liệu thực địa phong phú về phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống của đồng bào Dao, Sán Dìu, Tày tại tỉnh Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác xây dựng đời sống văn hóa tại huyện Hoành Bồ là gì?
Đặc thù lớn nhất là địa bàn miền núi rộng lớn chiếm 75% diện tích tự nhiên với 11 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào thiểu số chiếm 36,5%. Công tác văn hóa đòi hỏi sự khéo léo kết hợp giữa phổ biến pháp luật hiện đại và bảo tồn bản sắc tộc người vùng cao.

2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý văn hóa tại Hoành Bồ gồm những thành phần nào?
Bộ máy gồm Ban chỉ đạo huyện với 19 thành viên do Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; cơ quan tham mưu chuyên môn là Phòng Văn hóa và Thông tin gồm 3 cán bộ; cơ quan sự nghiệp thực hiện là Trung tâm Truyền thông và Văn hóa có 10 cán bộ phụ trách lĩnh vực văn hóa.

3. Thành tựu nổi bật nhất về cơ sở vật chất văn hóa của huyện trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Thành tựu nổi bật là việc hoàn thành xây dựng và sửa chữa 33 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2017, tạo không gian sinh hoạt cộng đồng khang trang cho 82 thôn, khu phố trên toàn huyện.

4. Luận văn đã chỉ ra những khó khăn chủ yếu nào trong việc thay đổi phong tục tập quán tại địa phương?
Khó khăn lớn nhất là nhận thức của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, thói quen tổ chức ma chay, cưới hỏi kéo dài ngày còn tồn tại; địa hình chia cắt gây cản trở cho công tác tuyên truyền và kiểm tra xử lý vi phạm.

5. Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu chính nào để thu thập dữ liệu?
Luận văn kết hợp phương pháp tổng hợp phân tích văn bản, khảo sát điền dã quan sát tham dự tại 13 xã/thị trấn, phỏng vấn sâu 25 cán bộ lãnh đạo và khảo sát hơn 150 hộ dân, kết hợp tiếp cận liên ngành văn hóa học và dân tộc học.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại địa bàn miền núi đa dân tộc.
  • Phản ánh trung thực thực trạng triển khai 5 nội dung phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại huyện Hoành Bồ giai đoạn 2013 – 2018 qua hệ thống số liệu thuyết minh rõ ràng.
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế (tỷ lệ nghèo giảm còn 2,45%) với việc nâng cao chất lượng đời sống tinh thần và hoàn thiện 33 nhà văn hóa thôn.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, gắn liền với phân công chủ thể thực hiện, chỉ tiêu định lượng và lộ trình rõ ràng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học quý giá cho công tác quản trị văn hóa và xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Ninh.

Để tiếp tục phát huy các giá trị nghiên cứu, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý văn hóa cần chủ động ứng dụng các khuyến nghị của luận văn vào kế hoạch phát triển giai đoạn 2020 – 2025. Hãy liên hệ với các thư viện học thuật hoặc cơ sở đào tạo để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.