Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển con người và ổn định xã hội tại các địa bàn vùng cao tiếp giáp đô thị. Tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh – địa phương có diện tích tự nhiên rộng nhất tỉnh với hơn 84.000 ha (trong đó rừng và đất rừng chiếm khoảng 75%) cùng quy mô dân số 51.237 người thuộc 12.403 hộ gia đình – việc củng cố nếp sống văn minh và thiết chế văn hóa là yêu cầu cấp thiết. Cơ cấu kinh tế địa phương ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 74,2%, thương mại - dịch vụ chiếm 21,0%, và tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,42% năm 2014 xuống còn 2,45% năm 2018. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cùng tác động của cơ chế thị trường đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác bảo tồn bản sắc văn hóa của 11 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36,5% dân số.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng với thực trạng bảo tồn di sản, thực hiện nếp sống văn minh và hiệu quả vận hành thiết chế văn hóa. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý văn hóa cơ sở, khảo sát toàn diện thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa tại 12 xã và 1 thị trấn của huyện Hoành Bồ trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018, từ đó xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị văn hóa đến năm 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học và bộ chỉ số đánh giá giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách văn hóa cơ sở, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng miền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý văn hóa nhà nước kết hợp với lý thuyết cấu trúc đời sống văn hóa để làm sáng tỏ bản chất các hoạt động văn hóa tại cơ sở. Cấu trúc đời sống văn hóa được tiếp cận theo quan điểm hệ thống gồm bốn thành tố tương tác hữu cơ: sản phẩm văn hóa, thiết chế văn hóa, hoạt động văn hóa và chủ thể con người văn hóa. Song song đó, công trình kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng "đời sống mới" (gồm đạo đức mới, lối sống mới, nếp sống mới) và các quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đời sống văn hóa: Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần thỏa mãn nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của con người trong không gian xã hội.
  • Đời sống văn hóa cơ sở: Các sinh hoạt văn hóa diễn ra tại các đơn vị hành chính cấp cơ sở (xã, thị trấn) và địa bàn dân cư (thôn, bản, khu phố, cơ quan, trường học).
  • Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Hoạt động quản lý và vận động xã hội nhằm kiến tạo môi trường văn hóa lành mạnh, nâng cao mức hưởng thụ tinh thần cho nhân dân.
  • Thiết chế văn hóa cơ sở: Hệ thống cơ sở vật chất, bộ máy nhân sự và quy chế tổ chức phục vụ trực tiếp các hoạt động văn hóa quần chúng như nhà văn hóa, thư viện, khu thể thao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hệ thống hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Huyện ủy Hoành Bồ và các báo cáo tổng kết phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2013-2018. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai phương pháp điền dã khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 45 người. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 3 phân vùng địa lý: 8 xã khu vực I, 1 xã khu vực II và 3 xã vùng cao khu vực III. Cỡ mẫu phỏng vấn bao gồm 5 cán bộ quản lý cấp huyện (Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa), 15 lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức văn hóa - xã hội cấp xã, cùng 25 trưởng thôn, già làng và người dân đại diện cho các cộng đồng người Dao, Sán Dìu, Tày, Kinh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành giữa văn hóa học, dân tộc học và quản lý học kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm tiếp cận vấn đề theo hai chiều: chiều tác động chính sách từ trên xuống của bộ máy quản lý nhà nước và chiều tiếp nhận, phản hồi từ dưới lên của cộng đồng cư dân bản địa. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập dữ liệu và tổng hợp báo cáo được thực hiện đồng bộ trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến hết năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện căn bản về thực trạng đời sống văn hóa cơ sở tại huyện Hoành Bồ giai đoạn 2013-2018:

Thứ nhất, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở được mở rộng đáng kể nhưng phân bố chưa đồng đều. Trong giai đoạn 2010-2017, toàn huyện đã đầu tư xây mới và nâng cấp 33 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tỷ lệ thôn khu có nhà sinh hoạt cộng đồng lên trên 85% trong tổng số 82 thôn bản. Tuy nhiên, tại 3 xã vùng cao khu vực III (gồm Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Tân Dân), tỷ lệ thiết chế văn hóa đạt chuẩn trang thiết bị âm thanh, ánh sáng và tủ sách chuyên đề chỉ đạt khoảng 40%.

Thứ hai, phong trào xây dựng danh hiệu văn hóa phát triển mạnh về số lượng. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn Gia đình văn hóa tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mức 81,2% năm 2013 lên 86,7% năm 2017 (tăng 5,5%). Số lượng làng, khu phố văn hóa duy trì mức đạt chuẩn trên 70% tổng số thôn khu, gắn liền với kết quả giảm nghèo ấn tượng khi tỷ lệ hộ nghèo giảm sâu 2,97% chỉ sau 4 năm (từ 5,42% năm 2014 xuống 2,45% năm 2018).

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn hóa còn mỏng so với quy mô địa bàn. Bộ máy tham mưu chuyên trách tại Phòng Văn hóa và Thông tin huyện chỉ có 3 nhân sự, trong khi Trung tâm Truyền thông và Văn hóa có 13 biên chế (gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 10 viên chức phụ trách văn hóa). Đội ngũ này phải phụ trách công tác quản lý trên một địa bàn rộng lớn trên 84.000 ha với 12 xã và 1 thị trấn, dẫn đến tình trạng quá tải trong công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ cơ sở.

Thứ tư, công tác thanh tra, xử lý vi phạm văn hóa và thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang còn nhiều bất cập. Báo cáo tổng hợp xử lý vi phạm văn hóa từ năm 2013 đến tháng 5/2018 ghi nhận hàng chục trường hợp vi phạm về biển hiệu quảng cáo sai quy định và phát tán ấn phẩm không rõ nguồn gốc. Tình trạng tổ chức ăn uống linh đình trong đám tang, đám cưới kéo dài quá thời gian quy định tại một số xã vùng cao vẫn diễn ra, chưa được giải quyết dứt điểm.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG THIẾT CHẾ & PHONG TRÀO VĂN HÓA                |
|                    TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ (GIAI ĐOẠN 2013-2018)             |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Tiêu chí đánh giá                  | Số liệu thực tế đạt được           |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Nhà văn hóa thôn xây mới đạt chuẩn | 33 / 82 thôn khu                   |
| Tỷ lệ Gia đình văn hóa (2017)      | 86,7% (tăng 5,5% so với 2013)      |
| Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện (2018)   | 2,45% (giảm từ 5,42% năm 2014)     |
| Nhân sự Phòng Văn hóa & Thông tin  | 03 cán bộ chuyên trách             |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét hiệu quả của việc lồng ghép phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với 74,2% tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đã tạo nguồn lực tài chính đáng kể để chính quyền và nhân dân cùng đầu tư cho hạ tầng cơ sở. Các dữ liệu này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp tỷ lệ gia đình văn hóa theo từng năm và biểu đồ cột so sánh mức độ hoàn thiện thiết chế giữa các cụm xã kinh tế phát triển ven biển với các xã miền núi cao.

Nguyên nhân chính của những hạn chế xuất phát từ sự can thiệp hành chính có lúc còn mang tính áp đặt một chiều khi xây dựng hương ước, quy ước, thiếu sự tham gia bàn bạc thực chất từ phía cộng đồng. So sánh với các nghiên cứu văn hóa cơ sở tại các huyện miền núi Đông Bắc (như nghiên cứu tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn hay huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa), Hoành Bồ có ưu thế vượt trội về phát triển kinh tế và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (với hơn 29 km cao tốc Hạ Long - Vân Đồn và Quốc lộ 279), nhưng lại chịu tác động phân hóa xã hội và xói mòn phong tục truyền thống nhanh hơn. Điều này khẳng định việc đầu tư cho văn hóa không thể chỉ dừng lại ở xây dựng vỏ bọc vật chất mà phải gắn liền với nuôi dưỡng chiều sâu sinh hoạt cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn huyện Hoành Bồ đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện năng lực lãnh đạo và thể chế hóa hương ước, quy ước: Ủy ban nhân dân huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện tiến hành rà soát, chỉnh sửa 100% bản quy ước, hương ước tại 82 thôn, khu phố trong giai đoạn 2019-2021; đảm bảo các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội xuất phát từ sự đồng thuận tự nguyện của người dân, loại bỏ hoàn toàn các hủ tục lạc hậu.
  • Chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả khai thác thiết chế văn hóa: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị âm thanh, sách báo, sân bãi thể thao cho 100% nhà văn hóa xã và thôn bản từ năm 2020 đến năm 2023; đặt mục tiêu tối thiểu 80% nhà văn hóa thôn tổ chức sinh hoạt định kỳ ít nhất 2 lần/tháng, tránh tình trạng xây dựng khang trang nhưng bỏ trống gây lãng phí.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Trung tâm Truyền thông và Văn hóa huyện xây dựng chương trình tập huấn thường niên giai đoạn 2020-2025 cho 100% công chức văn hóa cấp xã và ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn; tập trung vào kỹ năng tổ chức liên hoan nghệ thuật quần chúng, thành lập câu lạc bộ sở thích và ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền cổ động.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể: Ban chỉ đạo cấp huyện xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đóng trên địa bàn đóng góp 20-30% kinh phí tổ chức các hoạt động lễ hội truyền thống; đồng thời phục hồi các làn điệu dân ca, nghi lễ đặc sắc của đồng bào Dao Thanh Y, Dao Thanh Phán và Sán Dìu tại 6 xã vùng cao trong lộ trình 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý văn hóa và lãnh đạo chính quyền cấp huyện, xã: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng đề án phát triển văn hóa cơ sở, rà soát hương ước và phân bổ ngân sách đầu tư thiết chế văn hóa trên địa bàn 12 xã và 1 thị trấn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, tư liệu điền dã thực tế và bộ số liệu 2013-2018 làm dẫn chứng phục vụ giảng dạy các học phần về chính sách văn hóa và quản lý thiết chế văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Học viên cao học và sinh viên các ngành khoa học xã hội: Vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng và thiết kế bảng hỏi phỏng vấn sâu cho các đề tài nghiên cứu về biến đổi văn hóa trong quá trình đô thị hóa.
  • Ban chỉ đạo phong trào văn hóa và ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn bản: Tham khảo các mô hình câu lạc bộ tự quản, phương thức huy động nguồn lực xã hội hóa và kỹ năng tổ chức hoạt động văn hóa - thể thao phù hợp với điều kiện kinh tế của 82 thôn khu.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù nổi bật của đời sống văn hóa cơ sở tại huyện Hoành Bồ là gì?
Hoành Bồ là huyện miền núi có diện tích rộng trên 84.000 ha với 11 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 36,5%. Nét đặc thù là sự đan xen giữa văn hóa truyền thống của người Dao, Sán Dìu, Tày với lối sống công nghiệp hóa nhanh chóng (ngành công nghiệp chiếm 74,2% cơ cấu kinh tế).

Hiệu quả xây dựng thiết chế văn hóa trên địa bàn huyện đạt được những con số nào?
Từ năm 2010 đến năm 2017, toàn huyện đã xây mới 33 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tỷ lệ thôn bản có nơi sinh hoạt cộng đồng lên trên 85% trong tổng số 82 thôn khu. Tuy nhiên, mức độ đầu tư trang thiết bị giữa các cụm xã vùng thấp và 3 xã vùng cao còn chênh lệch lớn.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý văn hóa cơ sở tại Hoành Bồ giai đoạn 2013-2018 là gì?
Thách thức lớn nhất là bộ máy quản lý chuyên trách rất mỏng khi Phòng Văn hóa và Thông tin chỉ có 3 cán bộ, trong khi Trung tâm Truyền thông và Văn hóa có 10 cán bộ chuyên môn. Lực lượng này phải quản lý địa bàn rộng lớn, giao thông chia cắt, dẫn đến việc giám sát việc cưới, tang và lễ hội chưa thường xuyên.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu phỏng vấn sâu 45 người. Mẫu khảo sát bao quát 3 phân vùng địa lý (khu vực I, II, III) với đầy đủ đại diện từ cán bộ quản lý cấp huyện, công chức văn hóa xã cho đến già làng, trưởng thôn và người dân 11 dân tộc.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa cơ sở?
Giải pháp trọng tâm là rà soát, sửa đổi 100% hương ước, quy ước tại 82 thôn bản theo hướng tự quản dân chủ kết hợp xã hội hóa 20-30% kinh phí hoạt động; đồng thời chuẩn hóa đào tạo nghiệp vụ cho 100% cán bộ văn hóa cơ sở trong giai đoạn 2020-2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đời sống văn hóa cơ sở tại một địa bàn miền núi có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh.
  • Khảo sát thực chứng cung cấp bức tranh chi tiết giai đoạn 2013-2018 với 33 nhà văn hóa thôn được xây mới, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 86,7% và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,45%.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi là làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa chính sách quản lý nhà nước từ trên xuống và sự tiếp nhận của cộng đồng 11 dân tộc từ dưới lên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm hoàn thiện thiết chế và phát huy nội lực văn hóa địa phương.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền, nhà nghiên cứu và cộng đồng dân cư tiếp tục phối hợp chặt chẽ, ứng dụng các khuyến nghị vào thực tiễn để xây dựng Hoành Bồ thành điểm sáng về văn hóa cơ sở của tỉnh Quảng Ninh.