MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ của đề tài.
Giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới hạn đề tài. 5 NỘI DUNG CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới. Khái niệm về trắc nghiệm khách quan. Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp trắc nghiệm khách quan.
Phân loại các phƣơng pháp trắc nghiệm khách quan. Theo cách chuẩn bị đề trắc nghiệm. Theo mức độ đảm bảo thời gian để làm thí nghiệm. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu ghép đôi. Câu điền khuyết. Câu đúng sai. Câu nhiều lựa chọn.
Kỹ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Xác định mục tiêu môn học. Phân tích nội dung môn học.
Thiết lập dàn bài trắc nghiệm. Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm. Tổ chức thử nghiệm. Phân tích câu hỏi trắc nghiệm.
Đánh giá chất lƣợng câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Phân tích các mồi nhử. 27 Kết luận chƣơng I. 28 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN VẬT LÝ 9 BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Ở MỘT SỐ TRƢỜNG THCS TẠI HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI.
Giới thiệu tổng quan về trƣờng trung học cơ sở Vĩnh Thanh, Nhơn Trạch, Đồng Nai. Môn Vật lý ở trƣờng trung học cơ sở. Vị trí, vai trò môn học. Mục tiêu dạy học môn Vật lý 9.
Nội dung chƣơng trình. Phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá môn Vật lý 9. Những hƣớng dẫn khi giảng dạy môn Vật lý 9 2. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá môn Vật lý 9 bằng TNKQ tại một số trƣờng THCS trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai.
Mục tiêu của việc điều tra thực trạng. Quá trình tiến hành. Kết quả thu thập đƣợc. 42 Kết luận chƣơng II.
46 CHƢƠNG III: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN VẬT LÝ 9. Quy trình xây dựng bộ câu hỏi TNKQ môn Vật lý 9. Xác định mục tiêu môn Vật lý 9. Phân tích nội dung chƣơng trình Vật lý 9.
Lập dàn bài trắc nghiệm. Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm. Tham khảo ý kiến giáo viên. Biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm.
Tiến hành thử nghiệm. Thử nghiệm, phân tích câu hỏi. Tổ chức thử nghiệm. Phân tích câu hỏi.
Đánh giá hiệu quả của bài trắc nghiệm. 78 Kết luận chƣơng III. Quá trình thực hiện. Kết quả đạt đƣợc.
Tự đánh giá kết quả đóng góp của đề tài. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn. Hƣớng phát triển của đề tài.
Đối với giáo viên. Đối với Ban giám hiệu. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 Phụ lục 1 Chuẩn kiến thức kĩ năng Vật lý 9.
91 Phụ lục 2 Chƣơng trình Vật lý THCS. 151 Phụ lục 3 Danh sách giáo viên. 159 Phụ lục 4 Phiếu tham khảo hình thức kiểm tra, đánh giá. 160 Phụ lục 5 Dàn bài trắc nghiệm môn Vật lý 9.
164 Phụ lục 6 Bảng trọng số các đề kiểm tra. 177 Phụ lục 7 Phiếu tham khảo ý kiến về bộ câu hỏi TNKQ. 181 Phụ lục 8 Độ khó, độ phân cách của các đề kiểm tra trắc nghiệm. 184 Phụ lục 9 Điểm trung bình, độ lệch tiêu chuẩn của các đề trắc nghiệm.
206 viii DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT THCS Trung học cơ sở TNKQ Trắc nghiệm khách quan THPT Trung học phổ thông THCN Trung học chuyên nghiệp KTLT Kiểm tra lý thuyết KT Kiểm tra ĐG Đánh giá KTTH Kiểm tra thực hành GD & ĐT Giáo dục và đào tạo NXB Nhà xuất bản ix DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1. Quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ Hình 2. Kết quả khảo sát thực trạng KT, ĐG môn Vật lý 9 bằng TNKQ Hình 3. Quy trình xây dựng bộ câu hỏi TNKQ Hình 3.
Sự phân bố kiến thức của 625 câu hỏi TNKQ ở ba mức độ nhận thức Hình 3. Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên về bộ câu hỏi trắc nghiệm Hình 3. Quy trình tiến hành thử nghiệm và phân tích bộ câu hỏi trắc nghiệm Hình 3. Minh họa độ khó của 260 câu hỏi TNKQ Hình 3.
Minh họa độ phân cách của 260 câu hỏi TNKQ Hình 3. Phân bố độ khó của 6 đề trắc nghiệm Hình 3. Phân bố độ phân cách của 6 đề trắc nghiệm Hình 3. Phân bố độ phân cách của toàn bộ câu hỏi đã thử nghiệm Hình 3.
Phân bố độ khó của toàn bộ câu hỏi đã thử nghiệm Hình 3. Phân bố độ phân cách của 254 câu hỏi sau điều chỉnh x DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả khảo sát thực trạng KT, ĐG môn Vật lý 9 bằng TNKQ Bảng 3. Tổng hợp số lƣợng câu hỏi TNKQ đã đƣợc biên soạn.
Kết quả tham khảo ý kiến giáo viên về bộ câu hỏi trắc nghiệm Bảng 3. Bảng trọng đề kiểm tra chƣơng I Bảng 3. Thống kê độ khó của 260 câu hỏi TNKQ Bảng 3. Thống kê độ phân cách của 260 câu hỏi TNKQ Bảng 3.
Thống kê độ khó của 6 đề trắc nghiệm Bảng 3. Thống kê độ phân cách của 6 đề trắc nghiệm Bảng 3. Thống kê độ phân cách của toàn bộ câu hỏi đƣợc thử nghiệm Bảng 3. Thống kê độ khó của toàn bộ câu hỏi đƣợc thử nghiệm Bảng 3.
Thống kê 8 câu hỏi có độ phân cách kém cần điều chỉnh Bảng 3. Thống kê 06 câu hỏi có độ phân cách âm cần biên soạn lại hoặc loại bỏ Bảng 3. Tổng hợp kết quả phân tích câu hỏi trắc nghiệm sau khi điều chỉnh xi 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Từ ngàn xƣa trong quá trình sinh sống, làm việc và giao tiếp, con ngƣời đã phải dùng các phép đo lƣờng để đánh giá hiệu quả công việc.
Mặc dù vào thời kỳ đó việc đo lƣờng chỉ là sự phỏng đoán hay dùng một vật nào đó làm chuẩn để so sánh với các thứ khác. Và kết quả cuối cùng của việc đo lƣờng là đƣa ra đƣợc các con số cụ thể để đánh giá. Mendêlêep có nói: “Ở đâu có sự đo lƣờng thì ở đó bắt đầu có khoa học”(1). Thật vậy, cùng với sự tiến bộ của loài ngƣời thì việc đo lƣờng ngày càng trở nên chính xác hơn, thiết bị phục vụ cho việc đo lƣờng ngày càng hiện đại hơn, tân tiến hơn.
Trong tất cả các lĩnh vực, lĩnh vực nào cũng cần có sự đo lƣờng và sự đo lƣờng cũng đòi hỏi độ chính xác cao, mỗi lĩnh vực khoa học kỹ thuật cần có một thƣớc đo riêng và mỗi thƣớc đo phải có đơn vị đo đƣợc xác định. Nhƣng ta không thể loại bỏ trƣờng hợp sai số, dù có chính xác đến mức độ nào thì sự sai lệch vẫn có thể xảy ra và nằm trong phạm vi sai số cho phép. Nhƣ đã nói ở phần trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật hay các vấn đề xã hội đều phải đƣợc đo lƣờng để biết đƣợc kết quả của cả một quá trình đã đang ở mức độ nào, cần điều chỉnh bộ phận nào để đạt kết quả cao hơn. Trong giáo dục cũng vậy, giáo dục là một quá trình khi tham gia vào quá trình đó con ngƣời sẽ có một sự biến đổi nhất định.
Muốn biết sự thay đổi đó nhƣ thế nào, ở mức độ ra sao thì phải tiến hành đánh giá, có thể đánh giá năng lực, hành vi của ngƣời đó trong một tình huống nhất định. Việc đánh giá giúp chúng ta xác định đƣợc mục tiêu giáo dục có phù hợp chƣa, mục tiêu giáo dục đặt ra có đạt đƣợc hay không, ngoài ra còn giúp chúng ta đánh giá việc giảng dạy có thành công hay không, ngƣời học có tiến bộ hay không và tiến bộ ở mức độ nhƣ thế nào! Cũng không ngoại lệ so với các ngành khoa học khác, muốn việc đánh giá trong giáo dục đƣợc đúng đắn thì phải tiến hành đo lƣờng. Từ ngàn xƣa các vua 1 Lâm Quang Thiệp - Trắc nghiệm và ứng dụng. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội.
1 chúa đã tiến hành đo lƣờng qua các cuộc thi hƣơng, thi hội, thi đình để tuyển chọn ngƣời tài ra phục vụ triều đình hình thức thi lúc ấy còn phụ thuộc nhiều vào ý chủ quan của ngƣời chấm, ngƣời làm giám khảo; sự công bằng hay không, năng lực của ngƣời làm giám khảo cao hay thấp đều ảnh hƣởng đến kết quả đậu rớt của thí sinh. Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời theo hƣớng toàn diện, trên cơ sở đó, phát triển giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài. Để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, nƣớc ta đã tiến hành 4 lần cải cách chƣơng trình giáo dục phổ thông.
Mục tiêu của đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông là: “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”. Điều 29, Luật giáo dục 2005 xác định: “Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giảng dạy đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông”. Nhƣ vậy, chuẩn kiến thức, kĩ năng là một bộ phận của chƣơng trình giáo dục phổ thông và dạy học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng là góp phần thiết thực để thực hiện chƣơng trình giáo dục phổ thông. Ngày 5/5/2006, Bộ GD & ĐT đã ký quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT về việc ban hành chƣơng trình giáo dục phổ thông.