Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT la. Tổng quan về MYSQL, PHP và HTML l1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL. MySQL la hé quan trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phỏ biến nhất trên thế giới và được sử dụng rộng rãi cho các ứng đụng web.
Nó được sử đụng đề lưu trữ và quản lý dữ liệu cho các ứng dụng web hoặc bất kỳ loại ứng dụng nảo cần lưu trữ, truy xuất và xử lý đữ liệu. MySQL c6 cac tính năng sau day: - MySQL la một hệ quan trị cơ sở dữ liệu quan hệ, được thiết kế để lưu trữ và quản lý dữ liệu trong các bảng. - Nó hỗ trợ các tính năng như đa người dùng, giao dịch, kiếm soát phiên, chủ đề an toàn, sao lưu và khôi phục dữ liệu, đồng bộ hóa và mở rộng - các tính năng này giúp cho MySQL trở thành một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu tin cậy và hiệu quả. - My§QL cũng có thể được tích hợp với các ngôn ngữ lập trình web phố biến như PHP, Java và Python đề lưu trữ và truy xuất đữ liệu từ các trang web.
- _ Điễm mạnh của MySQL là tốc độ truy xuất nhanh, dung lượng lưu trữ lớn và khả năng mở rộng để dàng khi cần thiết. MySQL đã được phát triển từ năm 1995 và hiện tại là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phố biến nhất trên thế giới. Chính vì vậy, MySQL đã trở thành một công cụ quan trọng đề xây dựng các ứng dụng web và doanh nghiệp. Dưới đây là mô hình lưu tữ MYSQL 16 Đồ án chuyên ngành $$$ in Neo Cerone HOE $$ MySQL: NN ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo ooo Bén canh d6 MYSQL con c6 cac uu diém va nhuge diém nhu sau: Ưu điểm MYSOL Nhanh chóng: Nhờ vào việc đưa ra một số những tiêu chuẩn và cho phép MySQL làm việc hiệu quả cũng như tiết kiệm chỉ phí, giúp gia tăng tốc độ thực thi.
Mạnh mẽ và khả năng mở rộng: MySQL hoàn toàn có thế xử lý số lượng lớn đữ liệu và đặc biệt hơn thế nữa thì nó còn có thể mở rộng nếu như cần thiết. Đa tính năng: Ưu điểm MySQL là gì? MySQL hiện đang hỗ trợ nhiều những chức nang SQL rat duoc mong cho tir 1 hé quan tri CSDL quan hệ cả gián tiếp cũng như trực tiếp. Độ bảo mật cao: Hiện tại nó đang rất thích hợp cho những ứng dụng truy cập CSDL thông qua internet khi sở hữu rất nhiều những tính năng về bảo mật và thậm chí là đang ở cấp cao. Nhược điểm của MySQL: Dung lượng hạn chế: Trong trường hợp nếu như số lượng bản ghi của bạn đang lớn dần lên thì khi đó quá trình truy xuất dữ liệu sẽ diễn ra vô cùng khó khăn.
Như vậy cần phải áp dụng rất nhiều những biện pháp khác nhau để có thê gia tăng được tốc độ 17 Đồ án chuyên ngành $$$ in Neo Cerone HOE $$ truy xuất những dữ liệu ví dụ như tạo cache MySQL hoặc chia tải database ra nhiều server. Độ tin cậy: Theo đó cách thức nhận chức năng cụ thê đang được xử lý cùng với MySQL (vi du nhu kiểm toán, những giao dịch, tài liệu tham khảo.) khiến cho nó trở nên kém tin cậy hơn một số những hệ quản trị về cơ sở dữ liệu có quan hệ khác. Giới hạn: Theo thiết kế thì MySQL không có ý định thực hiện toàn bộ và nó đang đi kèm cùng với những hạn chế liên quan tới chức năng mà một số ứng dụng có thê cần tới. Ngôn ngữ lập trình PHP Ngôn ngữ PHP là từ viết tắt của Personal Home Page nay đã chuyên thành Hypertext Preprocessor.
Thuật ngữ này là một dạng mã lệnh hoặc một chuỗi ngôn ngữ kịch bản được dùng để phát triển các ứng đụng web chạy trên máy chủ. Ki các lập trình viên PHP viết chương trình, chuỗi lệnh sẽ được xử lý trên server sau đó sinh ra mã HTML trên client. Dựa vào đó, các ứng dụng trên website sẽ hoạt động một cách dễ dàng. Ngôn ngữ PHP thường được dùng trong việc xây đựng và phát triển website bởi nó có thê kết nối đễ dàng với các website khác có sử dụng HTML.
PHP cũng là ngôn ngữ lập trình có mã nguồn mở, tương thích với nhiều nền tảng khác nhau như MacOS, Linux, Windows,. PHP được nhiều người đùng đánh giá là đễ đọc nên đa số các lập trình viên sẽ lựa chọn học PHP trước khi bắt đầu vào nghề. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C va Java, dé hoc va thời gian xây dựng sản pham tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. Các thành phần chính của php : 18 Đồ án chuyên ngành $$$ in Neo Cerone HOE $$ 9 THANH PHAN CUA PHP 1, MVC Architecture 2.
Handle Forms lini i 3. System Functions pip WAL 4, Database 7. PHP Parser iễm của lập trình web PHP - PHP là một mã nguồn mở: Việc cài đặt và sử dụng PHP rất dễ dang, mién phí và tự đo vì đây là một mã nguồn mở (Open-source).Vì có tính ưu thế như vậy mà PHP đã được cài đặt phố biến trên các WebServer thông dụng hiện nay như Apache, HS. - Là một ngôn ngữ mã nguồn mở cùng với sự phô biến của PHP thì cộng đồng lập trình PHP được coi là khá lớn và có chất lượng.
Khả năng ứng dụng lả rất cao. - _ Thư viện script PHP cũng rất phong phú, đa đạng. Từ những cái rất nhỏ như chỉ là I đoạn code, l hàm (PHP. Cho tới những cái lớn hơn nhu Framework (Zend, CakePHP, Cogelgniter, Symfony.
- _ Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợ hầu hết các đặc điểm nỗi bật của lập trình hướng đối tượng như là Inheritance, Abstraction, Encapsulation, Polymorphism, Interface, Autoload Hạn chế của lập trình web PHP - PHP la cau trúc ngữ pháp của nó không được gọn gàng, đẹp mắt như các ngôn ngữ lập trình khác. - PHP chi hoạt động trên các ứng dụng web. 79 Đồ án chuyên ngành rr Gr EE 1. Tìm hiểu về HTML HTML là viết tắt của HyperText Markup Language, hay còn gọi là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản".
HTML là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra dé tạo nên các trang web trên World Wide Web. Nó có thê được trợ giúp bởi các công nghệ như CSS và các ngôn ngữ kịch bản giống như JavaScript. HTML duce sang tao boi Tim Berners-Lee, nha vật lý học của trung tâm nghiên cứu CERN ở Thụy Sĩ. Anh ta đã nghĩ ra được ý tưởng cho hệ thống hypertext trên nền Internet.
Anh xuất bản phiên bản đầu tiên của HTML trong năm 1991 bao gồm I8 tag HTML. Từ đó, mỗi phiên bản mới của HTML déu co thém tag mdi va attributes mdi. Nâng cấp mới nhất gần đây là vào năm 2014, khi ra mắt chuẩn HTML5. HTML là một ngôn ngữ đánh dấu, nghĩa là nó được sử dụng đề định đạng và cấu trúc văn bản.
HTML sử dụng các thẻ để xác định các phần tử của trang web, chẳng hạn như tiêu đề, đoạn văn, hình ảnh, liên kết, v. Các thẻ HTML được đặt trong dấu ngoặc nhọn <>. Thẻ mở bắt đầu một phần tử, và thẻ đóng kết thúc phần tử đó. Ví đụ, thé <h1> xác định một tiêu đề cấp l.
HTML được sử dụng để tạo ra tất cả các trang web trên World Wide Web. Nó là một ngôn ngữ cơ bản cần thiết cho bat kỳ ai muốn xây dựng trang web. Cấu trúc của một trang HTML: <!DOCTYPE htm1> <html> <head> <title>Tiêu đề trang web</title> </head> <body> Noi dung trang web </body> </html> - <!IDOCTYPE html> la thé khai báo loại tài liệu. Thẻ này cho trình duyệt biết rằng trang web sử dụng HTML.
20 Dinh Neoe Crone ONES Đồ án chuyên ngành - <html> 1a thé mo cho phan tir HTML. - <head> la thé mo cho phan tir head. Phan tir head chita thong tin vé trang web, chang hạn như tiêu đề, meta tag, v. - <title> 1a thé xac dinh tiéu dé cua trang web.
- </head> la thé dong cho phan tt head. - <body> là thẻ mở cho phần tử body. Phần tử body chứa nội dung chính của trang web. </body> là nội dung của trang web.
- </html> là thẻ đóng cho phần tử HTML. Các thẻ cơ bản Thẻ Mô tả chức năng si Xác định cho trình duyệt biết phiên bản HTML mà bạn đang sử DOCTYPE> | dụng <html> Xác định một tài liệu HTML <head> Xác định phần đầu của tài liệu HTML <tile> Xác định tiêu đề của trang web <body> Xác định phân thân của tài liệu HTML <h1> - <h6> Tạo những đề mục quan trọng trong trang web <p> Xác định một đoạn văn bản <br> Chèn một ngắt xuống dòng <hr> Tạo một đường kẻ phân cách năm ngang <l——> Xác định một đoạn chú thích 21 Đồ án chuyên ngành $$$ in Neo Cerone HOE $$ <sub> Tạo văn bản có kích thước nhỏ, năm ở khoảng nửa dưới van ban binh < > x 2 Z 17 z 2 oS 2 2 + ^ x 3 =sup- Tao van ban có kích thước nhỏ, năm ở khoảng nửa trên văn bản Chèn hình ảnh vào trang web Ệ <a> A„ 12A Ay 4k np gx tn ` ; = Tạo một liên kết đền một tài liệu nào đó <nav> Xác định một tập hợp các liên kết & thường được sử dụng kết hợp với CSS để tạo một thanh menu <table> Xác định phần tử là một cái bảng <capH0on> | Tạo tiêu để cho bảng <t> Xác định phần tử là một ô tiêu dé trong hàng <tr> Xác định phần tử là một hàng trong <td> Xác định phần tử là một 6 trong hang <thead> Xác định những dòng nào thuộc "phần đầu" âu" của bảng <tbody> Xác định những dòng nào thuộc "phần thân" của bảng Nhóm các phân tử nội tuyên lại với nhau đê tiện cho việc định <S pan> dạng CSS <header> Xác định phần đầu của trang web <div> Nhóm các phần tử lại với nhau để tiện cho việc định dạng cũng như thiết kế bỗ cục của trang web 22 Đồ án chuyên ngành —— ni mazrrCraozr.^ 2—— <tfoot> Xác định những dòng nào thuộc "phần chân" của bảng <style> Dùng đề làm thùng chứa cho các đoạn mã CSS di Nhóm các phần tử lại với nhau để tiện cho việc định dạng cũng như thiết kê bô cục của trang web <style> Dùng đề làm thùng chứa cho các đoạn mã CSS <main> Xác định phân thân của trang web 1. Tổng quan về CSS, JS và Bookstrap 1. Tìm hiểu vé CSS CSS la từ viết tat cla Cascading Style Sheets.