Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn huyện đã có 87 dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư kinh doanh, sản xuất công nghiệp, thương mại và đô thị. Trong giai đoạn 2011 - 2014, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lên tới 907,67 ha, chiếm 20,65% tổng quỹ đất nông nghiệp toàn địa bàn. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên quy mô lớn đã tạo ra bước đột phá về hạ tầng nhưng đồng thời đặt ra thách thức gay gắt về an sinh xã hội khi hàng nghìn hộ nông dân mất đi tư liệu sản xuất chính.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý lao động việc làm trong bối cảnh đô thị hóa, đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất và giải quyết việc làm cho người lao động tại huyện Văn Giang giai đoạn 2011 - 2014. Từ đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm giải quyết việc làm bền vững, ổn định đời sống nhân dân cho giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Văn Giang trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học quan trọng giúp các cơ quan quản lý định hình chính sách đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, phấn đấu hạ tỷ lệ thất nghiệp của lao động mất đất xuống dưới 5% và đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho hơn 10.000 nhân khẩu chịu tác động trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa, gắn liền với các quan điểm phát triển nguồn nhân lực của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của tư liệu sản xuất đối với đời sống người lao động. Khung phân tích vận dụng các chuẩn mực của Bộ luật Lao động Việt Nam để làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật nghiêm cấm, bảo đảm cả tính hữu ích kinh tế và tính pháp lý.
  • Người có việc làm: Những cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên có hoạt động tạo thu nhập bằng tiền, hiện vật hoặc làm việc trong các cơ sở kinh tế của hộ gia đình.
  • Người đủ việc làm và người thiếu việc làm: Phân loại dựa trên định mức thời gian chuẩn 48 giờ/tuần; người thiếu việc làm là người làm việc dưới 48 giờ/tuần nhưng có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm.
  • Thất nghiệp: Hiện tượng một bộ phận lực lượng lao động có khả năng và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc làm trong kỳ điều tra.
  • Thu hồi đất nông nghiệp: Hoạt động Nhà nước thu lại quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và tổng kết năm của Ban Giải phóng mặt bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Văn Giang trong giai đoạn 2011 - 2014. Khung pháp lý được căn cứ trên Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ được áp dụng trên tổng số 54 dự án có quyết định thu hồi đất tại 11 xã, thị trấn của huyện Văn Giang với tổng diện tích 907,67 ha. Phương pháp này đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và phản ánh chính xác tác động trên từng địa bàn. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì giúp bóc tách rõ ràng mối liên hệ nhân quả giữa tốc độ thu hồi đất và tỷ lệ biến động việc làm. Toàn bộ cơ sở dữ liệu được số hóa và xử lý trên phần mềm Excel theo quy trình 3 bước chặt chẽ: xác định khung lý thuyết, thu thập chuẩn hóa số liệu thứ cấp, và phân tích đa chiều để đưa ra giải pháp định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu giai đoạn 2011 - 2014 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Tốc độ thu hồi đất diễn ra nhanh và dồn dập: Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 907,67 ha trên 54 dự án. Trong đó, diện tích thu hồi năm 2011 là 36,01 ha (chiếm 3,97%), năm 2012 tăng lên 128,43 ha (chiếm 14,15%), năm 2013 đạt đỉnh điểm với 493,06 ha (chiếm 54,32%) và năm 2014 ghi nhận 250,17 ha (chiếm 27,56%).
  • Đất trồng lúa chịu ảnh hưởng nặng nề nhất: Trong tổng số 907,67 ha đất bị thu hồi, đất trồng lúa chiếm tỷ trọng cao nhất với 582,62 ha (chiếm 64,19%), đất trồng cây lâu năm là 287,44 ha (chiếm 31,67%) và đất nuôi trồng thủy sản là 37,61 ha (chiếm 4,14%).
  • Tác động cục bộ có sự phân hóa sâu sắc: Việc thu hồi đất tập trung chủ yếu tại 3 xã Xuân Quan, Phụng Công và Cửu Cao để phục vụ dự án Khu đô thị Ecopark với quy mô gần 500 ha (chiếm hơn 55% tổng diện tích thu hồi của cả huyện). Ngược lại, hai xã Liên Nghĩa và Thắng Lợi hoàn toàn không có diện tích đất bị thu hồi do vị trí địa lý không nằm trong quy hoạch công nghiệp, đô thị.
  • Bất cập giữa chính sách đền bù tài chính và đào tạo nghề: Mức bồi thường đất cây hàng năm tại thị trấn Văn Giang và xã Xuân Quan đạt 76.000 đồng/m2, xã Long Hưng là 71.000 đồng/m2, kèm hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng 3 lần giá đất và kinh phí đào tạo 3.000 đồng/m2. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động tham gia học nghề thực tế sau khi nhận tiền chỉ đạt dưới 20%, phần lớn chi tiêu tiền đền bù vào xây dựng nhà ở hoặc gửi tiết kiệm thay vì đầu tư chuyển đổi sinh kế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới khó khăn trong giải quyết việc làm xuất phát từ việc nông dân bị mất toàn bộ tư liệu sản xuất truyền thống trong khi chất lượng nguồn nhân lực chưa kịp thích ứng. Khoảng 65% lao động trong độ tuổi có trình độ học vấn ở mức trung học cơ sở, thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật và mang nặng tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, tự do. Các doanh nghiệp công nghiệp trong khu vực có nhu cầu tuyển dụng cao nhưng chủ yếu tuyển lao động dưới 30 tuổi có tay nghề, khiến nhóm lao động trung niên trên 40 tuổi rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm trầm trọng.

So sánh với kinh nghiệm tỉnh Thái Bình và Hải Dương cho thấy chính sách tại Văn Giang cần đẩy mạnh hơn nữa việc cấp đất dịch vụ thương mại và trợ cấp gạo ổn định đời sống (mức 30 kg gạo/khẩu/tháng từ 6 đến 36 tháng). Đồng thời, bài học từ phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" của Nhật Bản và chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp hàng hóa của Thái Lan chỉ ra rằng Văn Giang hoàn toàn có thể phát huy tiềm năng nông nghiệp đô thị sinh thái. Về mặt trình bày khoa học, toàn bộ cấu trúc dữ liệu nêu trên có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp diện tích thu hồi phân kỳ 4 năm và biểu đồ cơ cấu ngành nghề để làm nổi bật sự dịch chuyển từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tăng cường quy hoạch không gian kinh tế và giao đất dịch vụ thương mại: Ủy ban nhân dân huyện Văn Giang cần chỉ đạo phân bổ tối thiểu 10% quỹ đất trong các khu đô thị mới để giao đất dịch vụ có hạ tầng đồng bộ cho 100% hộ dân bị thu hồi từ 30% đất sản xuất trở lên, hoàn thành phê duyệt quy hoạch chi tiết giai đoạn 2016 - 2018.
  • Đổi mới căn bản mô hình đào tạo nghề theo cơ chế đặt hàng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì nâng định mức hỗ trợ đào tạo nghề từ 3.000 đồng/m2 lên 5.000 đồng/m2 đất bị thu hồi. Phối hợp với các trường cao đẳng, trung cấp nghề thiết kế khóa học ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, cam kết tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 70%.
  • Phát triển kinh tế làng nghề truyền thống và nông nghiệp công nghệ cao: Khuyến khích chuyển đổi 35% lực lượng lao động mất đất tại xã Xuân Quan, Phụng Công sang mô hình trồng hoa, cây cảnh chất lượng cao phục vụ thị trường Thủ đô Hà Nội. Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân gói tín dụng ưu đãi với hạn mức tối đa 100 triệu đồng/hộ trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Ràng buộc trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tiếp nhận đất: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành quy chế bắt buộc các nhà đầu tư tại 54 dự án trên địa bàn phải ưu tiên tiếp nhận tối thiểu 40% chỉ tiêu tuyển dụng lao động phổ thông là người địa phương có đất bị thu hồi.
  • Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động có thời hạn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp phái cử hợp pháp, tổ chức đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng định hướng, phấn đấu đưa 300 - 500 lao động trẻ/năm đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản và Hàn Quốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sử dụng số liệu thực chứng từ 54 dự án và 907,67 ha đất giải phóng mặt bằng để điều chỉnh chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư và lập kế hoạch an sinh xã hội sát thực tiễn.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp, khu đô thị: Ban điều hành các dự án lớn như Ecopark và các cụm công nghiệp vận dụng các giải pháp hài hòa lợi ích để xây dựng chính sách tuyển dụng lao động bản địa, góp phần rút ngắn tiến độ giải phóng mặt bằng từ 20% đến 30%.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các cá nhân nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Xã hội học sử dụng khung lý thuyết 5 khái niệm, hệ thống chỉ tiêu việc làm và mô hình so sánh quốc tế (Nhật Bản, Thái Lan) làm tài liệu tham khảo cho các công trình khoa học về chuyển đổi sinh kế vùng ven đô.
  • Hộ gia đình và người lao động nông nghiệp trong diện thu hồi đất: Người dân tại các vùng quy hoạch nắm vững quyền lợi chính sách (hỗ trợ tiền gấp 3 lần giá đất, hỗ trợ lương thực tương đương 30 kg gạo/tháng), từ đó chủ động lựa chọn học nghề kỹ thuật, tiếp cận vốn vay ưu đãi hoặc chuyển đổi sang mô hình kinh doanh dịch vụ thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình thu hồi đất tại huyện Văn Giang giai đoạn 2011 - 2014 tập trung chủ yếu vào loại đất nào? Quỹ đất bị thu hồi phần lớn là đất trồng lúa màu mỡ với 582,62 ha, chiếm 64,19% trong tổng số 907,67 ha đất nông nghiệp chuyển đổi sang phi nông nghiệp. Đất trồng cây lâu năm chiếm 287,44 ha (31,67%) và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 37,61 ha (4,14%), phản ánh sự thu hẹp rõ nét của không gian sản xuất lương thực truyền thống.

Người lao động bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp được hưởng mức hỗ trợ đời sống thế nào? Theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND của tỉnh Hưng Yên, mỗi nhân khẩu được hỗ trợ bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng trong 6 tháng nếu không chuyển chỗ ở và 12 tháng nếu phải di chuyển. Mức hỗ trợ có thể kéo dài lên 24 tháng đối với các trường hợp chuyển tới vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Vì sao lao động nông nghiệp trung niên gặp nhiều rào cản khi xin việc vào các khu công nghiệp? Khoảng 65% lao động trên 40 tuổi chỉ có trình độ học vấn trung học cơ sở và quen lối canh tác tự do, thiếu tác phong công nghiệp. Trong khi đó, các doanh nghiệp tại 87 dự án đầu tư ở Văn Giang ưu tiên tuyển dụng lao động trẻ dưới 30 tuổi có tay nghề, tạo ra khoảng cách lớn giữa cung và cầu lao động địa phương.

Luận văn đề xuất mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động mất đất là bao nhiêu? Nghiên cứu đề xuất nâng mức kinh phí hỗ trợ học nghề từ 3.000 đồng/m2 theo quy định cũ lên tối thiểu 5.000 đồng/m2 đất nông nghiệp bị thu hồi. Nguồn kinh phí này được dùng để miễn phí 100% học phí các khóa trung cấp nghề, kỹ thuật hoa cây cảnh hoặc lái xe cho người lao động trong độ tuổi.

Bài học kinh nghiệm nào từ Nhật Bản có tính ứng dụng cao nhất cho huyện Văn Giang? Mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sinh thái của Nhật Bản là bài học then chốt. Văn Giang đã vận dụng thành công bài học này để chuyển đổi các xã ven đô như Xuân Quan, Phụng Công thành vùng chuyên canh hoa, cây cảnh công nghệ cao, giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng nghìn nông dân mất đất.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu hồi 907,67 ha đất nông nghiệp trên 54 dự án tại huyện Văn Giang giai đoạn 2011 - 2014, làm rõ bức tranh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
  • Xác định điểm nghẽn lớn nhất trong giải quyết việc làm là rào cản tuổi tác và hạn chế về trình độ kỹ thuật của hơn 60% người lao động nông thôn mất đất.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, chủ đầu tư dự án, cơ sở đào tạo nghề và người lao động.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2016 - 2020: Ưu tiên bố trí 10% đất dịch vụ thương mại, nâng mức hỗ trợ học nghề lên 5.000 đồng/m2 và đảm bảo tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 70%.
  • Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn để ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy kinh tế huyện Văn Giang phát triển bền vững.