Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Nguyên trong quá trình đô thị hóa (Luận văn)

Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn Thái Nguyên trong quá trình đô thị hóa. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả, bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Những đóng góp của đề tài

5. Bố cục của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ

1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

1.1.1. Khái niệm và đặc trƣng của đô thị hoá (ĐTH)

1.1.2. Vai trò của đô thị hóa

1.1.3. Tính tất yếu của đô thị hóa

1.1.4. Tác động của đô thị hóa đến lao động việc làm nông thôn

1.2. Cơ sở thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

1.2.1. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

1.2.2. Tác động của ĐTH đến lao động nông nghiệp và đời sống nông thôn

1.2.3. Tác động của ĐTH đến việc làm

1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

1.2.5. Xu hƣớng chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho ngƣời lao động trong quá trình đô thị hóa

1.3. Kinh nghiệm thực tế về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng ở Việt Nam

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Chọn địa điểm nghiên cứu

2.4. Phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu

2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu khác

2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lao động

2.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng lao động, sự phân bổ và sử dụng lao động – việc làm

3. CHƢƠNG 3: ĐÔ THỊ HÓA VÀ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2. Khái quát quá trình đô thị hóa ở Thái Nguyên

3.2.1. Diễn biến đô thị hoá ở tỉnh Thái Nguyên

3.2.2. Tác động đô thị hoá đến việc chuyển đổi nghề nghiệp tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

3.2.3. Mô hình phân tích SWOT đối với việc làm lao động nông thôn Thái Nguyên trong quá trình ĐTH

3.3. Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa ở tỉnh Thái Nguyên

3.3.1. Lý do việc chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động trong quá trình ĐTH nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

3.3.2. Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Thái Nguyên

3.4. Đánh giá chung

3.4.1. Kết quả tích cực

4. CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm và định hƣớng tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

4.1.1. Quan điểm giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn trong quá trình đô thị hoá

4.1.2. Định hƣớng chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động trong quá trình đô thị hoá nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên

4.2. Giải pháp tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa

4.2.1. Đào tạo nghề tạo có gắn với chủ trƣơng chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động

4.2.2. Tập trung thực hiện một số chƣơng trình phát triển kinh tế trọng điểm, tạo việc làm, thu hút nhiều lao động để chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động

4.2.3. Tạo điều kiện phát triển các làng nghề truyền thống và các nghề mới ở địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.2.4. Phát triển hệ thống dịch vụ tƣ vấn, giới thiệu việc làm và thông tin thị trƣờng lao động

4.2.5. Khuyến khích tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh

4.2.6. Giải pháp từ phía ngƣời lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Việc Làm Nông Thôn Thái Nguyên và Đô Thị Hóa

Đô thị hóa tại Thái Nguyên diễn ra nhanh chóng, tác động lớn đến thị trường lao động nông thôn. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, và sự xuất hiện của các khu công nghiệp tạo ra cả thách thức và cơ hội cho lao động nông thôn Thái Nguyên. Một mặt, người lao động mất đất, đối diện với nguy cơ thất nghiệp. Mặt khác, các ngành công nghiệp và dịch vụ mới nổi tạo ra nhu cầu lao động mới. Cần có những giải pháp để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp nông thôn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và tạo ra việc làm mới ở Thái Nguyên phù hợp với điều kiện thực tế. Theo nghiên cứu của Phạm Việt Dũng, 'quá trình đô thị hoá khiến cho đất nông nghiệp bị giảm sút, lao động dƣ thừa đặc biệt là ngƣời nông dân. Chính vì vậy, tỉnh Thái Nguyên đã xuất hiện xu hƣớng giải phóng ngƣời lao động khỏi nông nghiệp làm gia tăng tình trạng thất nghiệp nên gây khó khăn lớn trong giải quyết việc làm.' Đây là một thách thức lớn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp, và người lao động.

1.1. Ảnh hưởng của Đô Thị Hóa Đến Việc Làm Nông Nghiệp

Đô thị hóa làm giảm diện tích đất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người nông dân. Tác động của đô thị hóa đến việc làm nông thôn thể hiện rõ qua việc giảm số lượng việc làm trong ngành nông nghiệp truyền thống. Người lao động cần chuyển đổi nghề nghiệp sang các lĩnh vực khác để duy trì thu nhập. Điều này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kỹ năng, kiến thức, và thông tin thị trường lao động. Cần có các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn việc làm mới ở Thái Nguyên, và tạo điều kiện tiếp cận vốn để khởi nghiệp.

1.2. Cơ Hội Việc Làm Mới Từ Phát Triển Công Nghiệp và Dịch Vụ

Sự phát triển của các khu công nghiệp và dịch vụ tạo ra nhiều cơ hội việc làm Thái Nguyên mới cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, những công việc này thường đòi hỏi kỹ năng và trình độ nhất định. Cần có các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Các ngành nghề tiềm năng bao gồm công nhân kỹ thuật, nhân viên dịch vụ, và các công việc liên quan đến du lịch. Tạo điều kiện để lao động nông thôn Thái Nguyên tiếp cận thông tin về các xu hướng việc làm Thái Nguyên mới cũng rất quan trọng.

1.3. Chuyển dịch lao động nông thôn tại các khu công nghiệp Thái Nguyên

Việc chuyển dịch lao động từ khu vực nông thôn sang các khu công nghiệp tại Thái Nguyên tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức. Một mặt, người lao động có thể tiếp cận với thu nhập ổn định hơn và các điều kiện làm việc tốt hơn. Mặt khác, họ có thể phải đối mặt với các vấn đề như chi phí sinh hoạt cao hơn, áp lực công việc lớn hơn và sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội. Do đó, cần có các chính sách hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời tạo điều kiện để họ hòa nhập vào môi trường làm việc mới.

II. Thách Thức Việc Làm cho Lao Động Nông Thôn Thái Nguyên

Quá trình đô thị hóa mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lao động nông thôn Thái Nguyên. Thiếu kỹ năng, thiếu thông tin, và thiếu vốn là những rào cản lớn đối với việc chuyển đổi nghề nghiệp. Nhiều người lao động phải chấp nhận các công việc tạm thời, bấp bênh, với thu nhập thấp. Thêm vào đó, sự cạnh tranh trên thị trường lao động Thái Nguyên ngày càng gay gắt, đòi hỏi người lao động phải không ngừng nâng cao trình độ và kỹ năng. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này, bao gồm đào tạo nghề, tư vấn việc làm mới ở Thái Nguyên, hỗ trợ vốn vay, và tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội. Theo luận văn của Phạm Việt Dũng 'Mặc dù chính quyền địa phƣơng đã có nhiều chính sách giúp cho những ngƣời lao động ở những vùng này có đƣợc việc làm, ổn định đời sống sau khi đất bị thu hồi, tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, số lƣợng ngƣời lao động đƣợc tạo việc làm chƣa nhiều.'

2.1. Thiếu Kỹ Năng và Trình Độ Chuyên Môn

Phần lớn lao động nông thôn Thái Nguyên chưa được đào tạo bài bản, thiếu kỹ năng và trình độ chuyên môn cần thiết để đáp ứng yêu cầu của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này hạn chế khả năng tìm kiếm việc làm mới ở Thái Nguyên có thu nhập cao và ổn định. Cần có các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tập trung vào các kỹ năng thực tế, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Thông Tin Thị Trường Lao Động

Người lao động nông thôn Thái Nguyên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về các xu hướng việc làm Thái Nguyên, cơ hội việc làm mới ở Thái Nguyên, và các chính sách hỗ trợ của nhà nước. Cần có các kênh thông tin hiệu quả, dễ tiếp cận, và phù hợp với trình độ dân trí của người lao động. Các trung tâm giới thiệu việc làm nông thôn Thái Nguyên, các trang web thông tin thị trường lao động Thái Nguyên, và các chương trình tư vấn chuyển đổi nghề nghiệp nông thôn là những công cụ quan trọng.

2.3. Rào Cản Về Vốn và Khả Năng Khởi Nghiệp

Nhiều lao động nông thôn Thái Nguyên có ý tưởng kinh doanh, nhưng lại thiếu vốn để khởi nghiệp. Cần có các chương trình hỗ trợ vốn vay ưu đãi, các quỹ tín dụng vi mô, và các chính sách khuyến khích đầu tư vào khu vực nông thôn. Ngoài ra, cần có các chương trình đào tạo về quản lý tài chính, marketing, và các kỹ năng kinh doanh khác để giúp người lao động khởi nghiệp thành công.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nghề Tạo Việc Làm Nông Thôn Thái Nguyên

Để giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa, cần có những giải pháp toàn diện và đồng bộ, tập trung vào việc đào tạo nghề, tạo việc làm mới ở Thái Nguyên, và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Các giải pháp này cần phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhu cầu của thị trường lao động, và khả năng của người lao động. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp, và người lao động là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Đào Tạo Nghề

Cần có nhiều hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn khác nhau, từ các khóa học ngắn hạn đến các chương trình đào tạo dài hạn, từ đào tạo chính quy đến đào tạo tại chỗ. Nội dung đào tạo cần bám sát nhu cầu của thị trường lao động, tập trung vào các kỹ năng thực tế. Cần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, tạo điều kiện thực tập và làm việc cho học viên.

3.2. Khuyến Khích Phát Triển Các Ngành Nghề Phi Nông Nghiệp

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, như công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch, và các ngành nghề thủ công truyền thống. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào việc giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận vốn, và hỗ trợ marketing sản phẩm.

3.3. Phát Triển Hệ Thống Dịch Vụ Tư Vấn Giới Thiệu Việc Làm

Cần xây dựng một hệ thống dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm nông thôn Thái Nguyên hiệu quả, dễ tiếp cận, và phù hợp với trình độ dân trí của người lao động. Các trung tâm giới thiệu việc làm cần chủ động tìm kiếm thông tin về các cơ hội việc làm mới ở Thái Nguyên, tư vấn chuyển đổi nghề nghiệp nông thôn, và hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm Mới cho Lao Động Nông Thôn

Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện và hỗ trợ lao động nông thôn Thái Nguyên tìm kiếm việc làm mới. Cần có những chính sách cụ thể và hiệu quả, tập trung vào việc hỗ trợ đào tạo nghề, tạo cơ hội việc làm Thái Nguyên, và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng, đánh giá tác động, và tham khảo ý kiến của các bên liên quan. Theo tài liệu gốc, cần 'Tập trung thực hiện một số chƣơng trình phát triển kinh tế trọng điểm, tạo việc làm, thu hút nhiều lao động để chuyển đổi nghề nghiệp cho ngƣời lao động.'

4.1. Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo Nghề và Chuyển Đổi Nghề Nghiệp

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là những người mất đất do đô thị hóa. Cần có các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn miễn phí hoặc giảm học phí, hỗ trợ chi phí sinh hoạt, và tạo điều kiện thực tập tại các doanh nghiệp.

4.2. Chính Sách Ưu Đãi Đối Với Doanh Nghiệp Tạo Việc Làm

Nhà nước cần có chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, và đất đai đối với các doanh nghiệp tạo nhiều việc làm mới ở Thái Nguyên, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nông thôn Thái Nguyên. Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn, tạo ra các khu công nghiệp vừa và nhỏ, và phát triển các ngành nghề dịch vụ.

4.3. Chính Sách Bảo Hiểm và An Sinh Xã Hội cho Lao Động Nông Thôn

Nhà nước cần có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, và các chính sách an sinh xã hội khác cho lao động nông thôn Thái Nguyên. Cần tạo điều kiện để người lao động tham gia các chương trình bảo hiểm, đảm bảo quyền lợi của họ khi gặp rủi ro.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Việc Làm Thái Nguyên

Các giải pháp và chính sách nêu trên cần được triển khai thực tiễn tại Thái Nguyên, với sự tham gia của các cấp chính quyền, doanh nghiệp, và người lao động. Cần có sự theo dõi, đánh giá, và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu về việc làm mới ở Thái Nguyên, thị trường lao động Thái Nguyên, và nhu cầu đào tạo nghề cần được sử dụng để xây dựng các chương trình và kế hoạch hành động cụ thể.

5.1. Xây Dựng Các Mô Hình Việc Làm Hiệu Quả Tại Nông Thôn

Cần xây dựng các mô hình việc làm mới ở Thái Nguyên hiệu quả tại khu vực nông thôn, dựa trên các ngành nghề tiềm năng và lợi thế của địa phương. Các mô hình này cần được nhân rộng và hỗ trợ để tạo ra nhiều cơ hội việc làm Thái Nguyên cho lao động nông thôn Thái Nguyên.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Cho Các Trung Tâm Giới Thiệu Việc Làm

Cần nâng cao năng lực cho các trung tâm giới thiệu việc làm nông thôn Thái Nguyên, cả về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, và các dịch vụ cung cấp. Các trung tâm này cần trở thành cầu nối hiệu quả giữa người lao động và doanh nghiệp, giúp người lao động tìm kiếm việc làm mới ở Thái Nguyên phù hợp với khả năng và nguyện vọng.

5.3. Đánh Giá và Điều Chỉnh Chính Sách Dựa Trên Thực Tế

Cần có hệ thống đánh giá và điều chỉnh chính sách thường xuyên, dựa trên các số liệu thống kê, các báo cáo đánh giá, và các phản hồi từ thực tế. Các chính sách cần được điều chỉnh linh hoạt để đáp ứng với những thay đổi của thị trường lao động và nhu cầu của người lao động.

VI. Tương Lai Việc Làm Nông Thôn Thái Nguyên và Đô Thị Hóa

Tương lai việc làm cho lao động nông thôn tại Thái Nguyên gắn liền với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế của tỉnh. Cần có tầm nhìn dài hạn và các giải pháp bền vững để đảm bảo rằng người lao động nông thôn có thể hưởng lợi từ quá trình này. Sự đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề, và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là những yếu tố then chốt để xây dựng một tương lai tươi sáng cho lao động nông thôn Thái Nguyên. Theo báo cáo 'Thực hiện có hiệu quả chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 có cơ sở khoa học.'

6.1. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Cần tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và các chương trình nâng cao kỹ năng liên tục.

6.2. Xây Dựng Môi Trường Lao Động Thân Thiện và Hấp Dẫn

Cần xây dựng một môi trường lao động thân thiện, an toàn, và hấp dẫn, thu hút lao động nông thôn Thái Nguyên tham gia vào các ngành nghề mới. Điều này đòi hỏi sự cải thiện về điều kiện làm việc, mức lương, và các phúc lợi xã hội.

6.3. Thúc Đẩy Sự Tham Gia Của Cộng Đồng và Xã Hội

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và xã hội vào quá trình giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông thôn. Các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, và các cá nhân cần chung tay đóng góp vào việc tạo ra các cơ hội việc làm Thái Nguyên và hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hoá. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Đô thị hóa và thực trạng việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên. Chương 4: Phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hoá ở tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ 1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa 1. Khái niệm và đặc trưng của đô thị hoá (ĐTH) 1. Khái niệm đô thị và đô thị hóa + Đô thị là khái niệm đã đƣợc xuất hiện từ khá lâu và đƣợc quan tâm nghiên cứu trong vài chục năm trở lại đây.

Thuật ngữ "đô thị" bắt nguồn từ tiếng la tinh: Urbanus - thuộc về đô thị, Urban - thành thị, đô thị, châu thị,. "Đô thị là một khái niệm cơ bản và đƣợc sử dụng khá thống nhất ở các quốc gia, nhằm chỉ những nơi có dân cƣ đông đúc, sinh sống bằng các nghề phi nông nghiệp".Harold Chestnut trƣờng đại học kỹ thuật Presden (Hoa Kỳ): "Đô thị là các điểm dân cƣ ở đó biểu hiện một quá trình kinh tế - xã hội - kỹ thuật gắn bó mật thiết với nhau. Các hoạt động của đô thị đƣợc phản ánh thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh sống, đi lại, vui chơi giải trí,. của dân cƣ, chúng tồn tại và phát triển theo các quy luật của xã hội".

Việc hình thành các khu đô thị mới, các quận, phƣờng mới đƣợc xem là hình thức đô thị hóa theo chiều rộng và là sự mở đƣờng của quan hệ sản xuất cho lực lƣợng sản xuất phát triển. Hiện đại hóa và nâng cao trình độ các đô thị hiện có là quá trình thƣờng xuyên và tất yếu của quá trình tăng trƣởng và phát triển. Các nhà quản lý đô thị và các thành phần kinh tế trên địa bàn đô thị thƣờng xuyên vận động nhằm làm giàu thêm cho đô thị của mình. Hiện nay, khái niệm đô thị hóa chƣa có sự thống nhất do các cách tiếp cận và đối tƣợng nghiên cứu khác nhau của các chuyên ngành khoa học.

Có thể dẫn ra dƣới đây một số định nghĩa tiêu biểu: Theo E.Alaev (Liên Xô cũ) Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội đƣợc gia tăng mạnh mẽ trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật, biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lƣợng và quy mô của các điểm dân cƣ đô thị, sự tập trung hóa về dân cƣ trong các thành phố và đặc biệt là trong các thành phố lớn, sự phổ Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.vn 5 biến lối sống đô thị trong toàn bộ mạng lƣới dân cƣ. Đô thị hóa là sự phản ánh những chuyển biến sâu sắc trong cấu trúc kinh tế và trong các hoạt động của đời sống xã hội. Tác giả Đàm Trung Phƣờng đã viết trong tác ph m “Đô thị Việt Nam”: “đô thị hóa là quá trình chuyển dịch hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một số địa bàn thích hợp”. Mặt khác, cũng theo tác giả này: “đô thị hóa cũng bao gồm quá trình di cƣ từ nông thôn ra thành thị, tập trung ngày càng nhiều dân cƣ trong những vùng lãnh thổ hạn chế, gọi là đô thị”.

Một góc độ khác, tác giả Nguyễn Thanh Thủy cho rằng: “thực chất đô thị hóa là một quá trình thay đổi hình thức cƣ trú của con ngƣời, từ hình thức sống ở nông thôn tiến lên hình thức sống ở thành thị theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thƣơng mại, dịch vụ và giao lƣu quốc tế khi mở rộng quy mô các đô thị cũ hoặc xây dựng các đô thị mới”. Bên cạnh đó, theo báo cáo của Viện nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội, quá trình đô thị hóa đƣợc nhìn từ hai góc độ, một mặt đó là “quá trình hình thành và phát triển các điểm dân cƣ đƣợc tập hợp lại và phổ biến lối sống thành thị, đồng thời phát triển các hoạt động khác nhau để phục vụ sự tồn tại và phát triển trong cộng đồng đó”; mặt khác, “đô thị hóa cũng là quá trình mở rộng biên giới lãnh thổ đô thị do nhu cầu công nghiệp hóa, thƣơng mại, dịch vụ và giao lƣu quốc tế - là sự tăng trƣởng về không gian đô thị từ phát triển dân số và phát triển sản xuất”. Quá trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nƣớc, đồng thời cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc. biến nông thôn thành thành thị, hay nói cách khác đô thị hóa là quá trình biến các làng quê với hoạt động nông nghiệp là chủ yếu thành các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) với các hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu (từ 60% - 90% tùy theo các cấp độ đô thị) xóa bỏ dần thói quen của những ngƣời nông dân, xây dựng phong cách, thói quen, và tƣ duy, lối sống của ngƣời dân trong các đô thị.

Hiện nay, đô thị hóa không chỉ đơn thuần là quá trình dịch cƣ từ nông thôn ra thành thị và dịch cƣ nghề nghiệp mà còn bao hàm các quá trình dịch cƣ khác, đa chiều, đa cấp độ nhƣ các dòng dịch cƣ đô thị - đô thị, đô thị - vùng ven, đô thị - Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.vn 6 nông thôn, vùng - quốc tế với các mức độ khác nhau theo từng hoàn cảnh của các đô thị cụ thể. Các nhân tố kinh tế vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo nên quá trình đô thị hóa, tuy nhiên các nhân tố khác phi kinh tế nhƣ văn hóa, lịch sử, lối sống,… đang ngày càng có những ảnh hƣởng lớn tới đặc tính đô thị hóa của mỗi vùng. * Bản chất của đô thị hóa: Về mặt bản chất, đô thị hóa gắn liền với quá trình tăng trƣởng kinh tế của một khu vực, một quốc gia. Tuy nhiên, tốc độ và đặc điểm của đô thị hóa còn tùy thuộc vào trình độ phát triển của khu vực hay quốc gia đó.

Bản chất của quá trình đô thị hóa bao gồm: - Tỷ lệ gia tăng dân số tại các đô thị - Thu nhập bình quân của cƣ dân đô thị - Tốc độ gia tăng thu nhập của các ngành kinh tế - xã hội và GDP - Chất lƣợng cơ sở hạ tầng - Lối sống của cƣ dân địa phƣơng - Cấu trúc xã hội và vai trò của các tổ chức xã hội trong khu vực. Đặc trưng của đô thị hoá Đô thị hóa với các khái niệm đa dạng tùy theo góc độ nghiên cứu của các tổ chức và các nhà khoa học, tuy nhiên, đều có những nét chung cơ bản phản ánh đặc trƣng của đô thị hóa là: - ĐTH mang tính xã hội và lịch sử, là sự phát triển, mở rộng về qui mô, số lƣợng diện tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các khu đô thị mới nhằm nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực để hình thành các chùm đô thị. ĐTH là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cƣ đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và kinh doanh. Quá trình ĐTH là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc.

biến nông thôn thành thành thị. Hay nói cách khác đô thị hóa là quá trình biến các làng quê với hoạt động nông nghiệp là chủ yếu thành các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) với các hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu (từ 60% - 90% tùy theo các cấp độ đô thị) xóa bỏ dần thói quen của những ngƣời nông dân, xây dựng phong cách, thói quen, và tƣ duy, lối sống của ngƣời dân trong các đô Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www. ĐTH tăng trƣởng và phát triển bền vững là quá trình phát triển nông thôn về kinh tế - xã hội, từ đó hình thành lối sống đô thị ở nông thôn. - Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi về kinh tế xã hội của đô thị và nông thôn, sự biến đổi ấy thể hiện ở sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ… Phƣơng hƣớng, điều kiện phát triển của ĐTH phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Hiện đại hoá, nâng cao trình độ các đô thị hiện có là quá trình thƣờng xuyên, không thể thiếu của quá trình tăng trƣởng và phát triển. Do vậy quá trình ĐTH làm mở rộng địa bàn đô thị, tăng cƣờng kết cấu hạ tầng đô thị, kinh tế phát triển nâng cao đời sống nhân dân đô thị. Tuy nhiên, quá trình này cũng đòi hỏi phải điều tiết, tận dụng tối đa những tiềm năng sẵn có và hoạt động có hiệu quả cao trên cơ sở hiện đại hoá trong mọi lĩnh vực. Nhƣ vậy, ĐTH không thể tách rời chế độ kinh tế - xã hội.

Vai trò của đô thị hóa ĐTH có vai trò thúc đ y tốc độ CNH - HĐH đất nƣớc và ngƣợc lại CNH - HĐH tạo điều kiện để tiến hành quá trình ĐTH. Trƣớc hết khi ĐTH diễn ra có sự tập trung cao các điểm dân cƣ ,kết hợp xây dựng đồng bộ và khoa học các cơ quan, xí nghiệp và các trung tâm thƣơng mại, dịch vụ. Khi đó, việc sử dụng lao động vào sản xuất dần nhiều hơn và trình độ tay nghề của công nhân đƣợc nâng cao nhƣng cũng dẫn đến một lƣợng không nhỏ ngƣời lao động bị mất việc làm. ĐTH là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân có vai trò thúc đ y kinh tế xã hội của cả nƣớc.

ĐTH có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân, góp phần tháo gỡ những vấn đề khó khăn trƣớc mắt của xã hội nhất là về lao động - việc làm. Thực chất quá trình ĐTH nông thôn ở nƣớc ta đang diễn ra khá phân tán dẫn đến việc di cƣ từ nông thôn ra thành thị còn khá nhiều, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị lại ngày càng xa hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ