Luận văn: Nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại NHCSXH

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp cải thiện kết quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa của đề tài

1. Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói

1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.3. Các rào cản trong tiếp cận nguồn vốn vay

1.1.4. Khái niệm về hiệu quả

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội

1.1.6. Ý nghĩa của vốn đối với sản xuất nông, lâm nghiệp

1.1.7. Những quan điểm, chính sách của Đảng và nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo

1.1.8. Ngân hàng chính sách xã hội

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với hộ nghèo

1.2.2. Tình hình cho vay trong nước

1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra

2. Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2. Tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ điều tra tại huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Tình hình chung của các hộ nghèo điều tra

3.2.2. Tình hình vốn vay của các hộ điều tra

3.2.3. Nguyên nhân nghèo của hộ điều tra

3.2.4. Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra

3.2.5. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ

3.3. Hiệu quả sử dụng vốn vay

3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.4.1. Nhân tố chủ quan

3.4.2. Nhân tố khách quan

3.5. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.5.1. Nâng cao năng lực vay vốn của hộ nghèo

3.5.2. Hoàn thiện công tác cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH

3.5.3. Giải pháp cho chính quyền địa phương

3.5.4. Tăng cường mối quan hệ giữa NHCSXH với tổ chức chính trị xã hội

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đối với chính phủ

2. Đối với NHCSXH Việt Nam

3. Đối với Sở ban ngành tỉnh Thái Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Vay vốn hộ nghèo NHCSXH Nền tảng giảm nghèo bền vững

Chương trình vay vốn hộ nghèo NHCSXH (Ngân hàng Chính sách xã hội) là một trụ cột quan trọng trong chiến lược an sinh xã hộigiảm nghèo bền vững của Việt Nam. Đây không chỉ là hoạt động cấp vốn đơn thuần, mà còn là một giải pháp toàn diện, tạo điều kiện cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận nguồn lực tài chính chính thức với lãi suất vay vốn ưu đãi. Mục tiêu cốt lõi của tín dụng chính sách xã hội là trao "cần câu" thay vì "con cá", giúp người dân tự lực vươn lên, phát triển sản xuất, cải thiện thu nhập và nâng cao đời sống. Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP), với mạng lưới rộng khắp, đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các chính sách tín dụng cho người nghèo. Thông qua mô hình ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở, nguồn vốn ưu đãi đã đến được với đúng đối tượng, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế địa phương và ổn định xã hội. Hiệu quả của chương trình được thể hiện rõ qua sự thay đổi tích cực trong đời sống của hàng triệu hộ gia đình, từ việc đầu tư vào vay vốn sản xuất kinh doanh nông nghiệp, chăn nuôi, đến vay vốn tạo việc làm hay cải thiện điều kiện sinh hoạt cơ bản. Nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Trang (2020) tại huyện Phú Lương, Thái Nguyên đã khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn này trong việc giúp các hộ nghèo tăng thu nhập và từng bước thoát nghèo.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách xã hội trong an sinh

Tín dụng chính sách xã hội là công cụ đòn bẩy kinh tế - xã hội quan trọng của Chính phủ, nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Khác với tín dụng thương mại, tín dụng chính sách không đặt nặng mục tiêu lợi nhuận. Thay vào đó, nó tập trung vào việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế như hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, và các đối tượng chính sách khác. Nguồn vốn này giúp họ có cơ hội đầu tư, phát triển kinh tế, tạo ra thu nhập ổn định. Qua đó, chương trình góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đẳng xã hội và thúc đẩy sự phát triển toàn diện tại các vùng khó khăn, đặc biệt là khu vực nông thôn, miền núi.

1.2. Sứ mệnh của Ngân hàng Chính sách xã hội VBSP

Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) được thành lập với sứ mệnh là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. VBSP hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo nguồn vốn được giải ngân vốn một cách minh bạch, đúng đối tượng. Với phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên, VBSP đã xây dựng một mạng lưới hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí giao dịch cho người vay và tăng cường giám sát việc sử dụng vốn. Mô hình này giúp gắn kết cộng đồng, nâng cao trách nhiệm của người vay và đảm bảo tỷ lệ thu hồi nợ cao, duy trì sự bền vững của chương trình.

II. Thách thức vay vốn NHCSXH Rào cản nào cho hộ nghèo

Mặc dù chương trình vay vốn hộ nghèo NHCSXH đã đạt được những thành tựu to lớn, quá trình tiếp cận và sử dụng vốn của các hộ nghèo vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các rào cản này xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chính sách tín dụng cho người nghèo. Về mặt khách quan, cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, khiến việc đi lại, tiếp cận thông tin của người dân gặp khó khăn. Thủ tục vay vốn NHCSXH, dù đã được đơn giản hóa, đôi khi vẫn còn phức tạp đối với những người có trình độ dân trí thấp. Về mặt chủ quan, nhiều hộ nghèo còn mang tâm lý tự ti, e ngại rủi ro, sợ không trả được nợ. Một số hộ thiếu kiến thức về sản xuất, kinh doanh, dẫn đến việc sử dụng vốn vay chưa hiệu quả, thậm chí sai mục đích. Luận văn của Nguyễn Quỳnh Trang (2020) chỉ ra rằng, "trình độ học vấn và nhận thức của hộ nghèo là một yếu tố rất quan trọng tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng". Bên cạnh đó, năng lực của một số cán bộ hội, đoàn thể và ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn ở cơ sở còn hạn chế, chưa thực sự hỗ trợ người dân trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả. Việc xác định đúng đối tượng thụ hưởng đôi khi còn bất cập, dẫn đến nguồn vốn chưa đến được những người thực sự cần.

2.1. Các rào cản về điều kiện và thủ tục vay vốn

Một trong những rào cản chính là các điều kiện vay vốn và quy trình thủ tục. Mặc dù NHCSXH cho vay tín chấp, nhưng người vay phải là thành viên của một tổ chức chính trị - xã hội và được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét. Đối với một số người dân, việc tham gia các tổ chức này không phải lúc nào cũng thuận lợi. Ngoài ra, quy trình từ lúc nộp hồ sơ, bình xét tại thôn, xã đến khi được giải ngân vốn có thể kéo dài, ảnh hưởng đến thời cơ sản xuất kinh doanh. Sự thiếu thông tin hoặc hiểu sai về các giấy tờ cần thiết cũng là một khó khăn, đặc biệt với đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người lớn tuổi.

2.2. Hạn chế về nhận thức và năng lực sử dụng vốn

Năng lực nội tại của hộ nghèo là một thách thức lớn. Nhiều hộ thiếu kinh nghiệm lập kế hoạch vay vốn sản xuất kinh doanh, không tính toán được hiệu quả đầu tư, dẫn đến rủi ro cao. Tâm lý sử dụng vốn vay để chi tiêu tiêu dùng thay vì đầu tư sản xuất vẫn còn tồn tại ở một bộ phận nhỏ. Hơn nữa, việc thiếu khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường làm hạn chế hiệu quả của các mô hình kinh tế sau khi vay vốn. Điều này không chỉ gây khó khăn cho việc thu hồi nợ mà còn làm giảm tác động tích cực của chính sách giảm nghèo bền vững.

2.3. Vấn đề về mức vay tối đa và thời hạn cho vay

Mặc dù đã được điều chỉnh tăng, mức vay tối đa đôi khi vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư cho các mô hình sản xuất quy mô lớn hơn, đặc biệt trong bối cảnh giá cả vật tư nông nghiệp leo thang. Thời hạn cho vay ngắn có thể tạo áp lực trả nợ lớn đối với các dự án sản xuất có chu kỳ dài như trồng cây lâu năm hay chăn nuôi đại gia súc. Việc cân đối giữa mức vay tối đathời hạn cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo đồng vốn phát huy hiệu quả cao nhất và giúp người dân yên tâm sản xuất.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả vay vốn Giải pháp từ VBSP

Để vượt qua các thách thức và tối ưu hóa hiệu quả của chương trình vay vốn hộ nghèo NHCSXH, cần có những giải pháp đồng bộ và quyết liệt từ chính Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP). Trọng tâm của các giải pháp này là hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ để nguồn vốn ưu đãi không chỉ đến đúng đối tượng mà còn được sử dụng một cách hiệu quả nhất. Một trong những ưu tiên hàng đầu là tiếp tục đơn giản hóa thủ tục vay vốn NHCSXH, giảm bớt các giấy tờ không cần thiết và rút ngắn thời gian giải ngân vốn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giao dịch sẽ giúp tăng tính minh bạch, chính xác và thuận tiện cho cả cán bộ ngân hàng và người dân. Bên cạnh đó, VBSP cần phối hợp chặt chẽ hơn với chính quyền địa phương và các tổ chức nhận ủy thác để nâng cao chất lượng thẩm định, bình xét đối tượng vay vốn, đảm bảo công bằng và công khai. Theo khuyến nghị trong nghiên cứu tại Phú Lương, việc "tăng cường mối quan hệ giữa NHCSXH với tổ chức chính trị xã hội" là yếu tố then chốt. Ngân hàng cần chủ động tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ hội, đoàn thể và ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn, trang bị cho họ kỹ năng cần thiết để tư vấn, hỗ trợ người dân từ khâu lập dự án đến khi triển khai.

3.1. Cải tiến quy trình và thủ tục giải ngân vốn nhanh gọn

Việc cải tiến quy trình nghiệp vụ là giải pháp cấp bách. NHCSXH cần rà soát lại toàn bộ quy trình cho vay, loại bỏ các bước trung gian không hiệu quả. Lịch giao dịch tại xã cần được duy trì đều đặn và thông báo rộng rãi để người dân chủ động. Việc tăng cường giao dịch lưu động và áp dụng công nghệ số như chữ ký điện tử, hồ sơ trực tuyến (trong tương lai) sẽ giúp quá trình giải ngân vốn diễn ra nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết cho sản xuất của hộ nghèohộ cận nghèo.

3.2. Điều chỉnh mức vay tối đa và thời hạn cho vay linh hoạt

VBSP cần nghiên cứu và đề xuất Chính phủ điều chỉnh mức vay tối đathời hạn cho vay một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn sản xuất của từng vùng miền và từng ngành nghề. Đối với các dự án nông nghiệp công nghệ cao, chăn nuôi trang trại, cần có mức vay lớn hơn và thời gian ân hạn dài hơn. Ngược lại, với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhỏ, có thể áp dụng mức vay và thời hạn ngắn hơn. Sự linh hoạt này sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân sử dụng vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo khả năng thu hồi nợ.

IV. Hướng dẫn vay vốn hộ nghèo Nâng cao năng lực người vay

Một giải pháp mang tính gốc rễ để nâng cao hiệu quả vay vốn hộ nghèo NHCSXH chính là tập trung vào việc nâng cao năng lực cho chính người vay. Cung cấp vốn là điều kiện cần, nhưng trang bị kiến thức, kỹ năng để sử dụng vốn hiệu quả mới là điều kiện đủ để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Thay vì chỉ là bên cho vay, NHCSXH và các tổ chức liên quan cần đóng vai trò là người đồng hành, tư vấn và hỗ trợ. Hoạt động này cần được xã hội hóa, huy động sự tham gia của các trung tâm khuyến nông, khuyến công, các chuyên gia kinh tế và những mô hình làm kinh tế giỏi tại địa phương. Các buổi tập huấn, hội thảo cần được tổ chức thường xuyên, với nội dung thiết thực, dễ hiểu, tập trung vào kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, quản lý tài chính gia đình, và kỹ năng tiếp cận thị trường. Việc lồng ghép các chương trình cho vay ưu đãi với các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra hiệu ứng cộng hưởng, giúp người nghèo không chỉ có vốn mà còn có phương pháp làm ăn hiệu quả. Như nghiên cứu của Nguyễn Quỳnh Trang (2020) đã đề xuất, giải pháp "Nâng cao năng lực vay vốn của hộ nghèo" là một trong những ưu tiên hàng đầu, giúp họ tự tin hơn trong việc đầu tư và quản lý rủi ro.

4.1. Tăng cường đào tạo về quản lý tài chính và sản xuất

Các chương trình đào tạo cần tập trung vào hai mảng chính: quản lý tài chính và kỹ thuật sản xuất. Về tài chính, cần hướng dẫn người dân cách lập kế hoạch vay vốn sản xuất kinh doanh đơn giản, cách ghi chép thu chi, quản lý dòng tiền và tầm quan trọng của việc tiết kiệm. Về sản xuất, các lớp tập huấn cần gắn liền với thế mạnh của địa phương, ví dụ như kỹ thuật trồng chè, chăn nuôi gia súc, hoặc phát triển các ngành nghề thủ công. Việc này giúp đồng vốn vay được đầu tư vào đúng lĩnh vực tiềm năng, tăng khả năng sinh lời và nâng cao đời sống.

4.2. Vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn trong hỗ trợ cộng đồng

Tổ tiết kiệm và vay vốn không chỉ là nơi thực hiện các thủ tục vay trả, mà còn là một diễn đàn cộng đồng. Cần phát huy vai trò của Tổ trong việc chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, và cùng giám sát việc sử dụng vốn của các thành viên. Các buổi sinh hoạt Tổ định kỳ là cơ hội để cán bộ ngân hàng, cán bộ hội đoàn thể nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân, đồng thời phổ biến các chính sách mới. Một Tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động mạnh sẽ tạo ra sự gắn kết, tin tưởng và nâng cao ý thức trách nhiệm của từng hộ vay.

V. Hiệu quả vay vốn hộ nghèo Thay đổi đời sống và kinh tế

Hiệu quả của chương trình vay vốn hộ nghèo NHCSXH được thể hiện rõ nét qua những thay đổi tích cực và toàn diện trong đời sống kinh tế - xã hội của người dân và cộng đồng. Đây không chỉ là những con số về dư nợ hay số lượt hộ được vay vốn, mà là những câu chuyện thực tế về sự vươn lên thoát nghèo. Nguồn vốn ưu đãi đã trực tiếp giúp hàng triệu hộ gia đình có thêm tư liệu sản xuất, mở rộng quy mô chăn nuôi, thâm canh cây trồng, hoặc khởi sự các hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhỏ. Kết quả là thu nhập của các hộ vay vốn tăng lên đáng kể, giúp họ cải thiện bữa ăn, có điều kiện cho con cái học hành, và tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ y tế. Điều này góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống và chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương. Trên bình diện rộng hơn, chương trình tín dụng chính sách xã hội đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế địa phương và xây dựng nông thôn mới. Các chương trình cho vay ưu đãi như vay vốn tạo việc làm, vay vốn nước sạch và vệ sinh môi trường không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cải thiện môi trường sống và đảm bảo an sinh xã hội một cách bền vững.

5.1. Tác động trực tiếp đến thu nhập và nâng cao đời sống

Bằng chứng từ các nghiên cứu thực địa, như tại huyện Phú Lương (Nguyễn Quỳnh Trang, 2020), cho thấy thu nhập của các hộ sau khi vay vốn đã tăng lên rõ rệt. Vốn vay giúp họ mua thêm gia súc, phân bón, cây giống, từ đó tăng năng suất và sản lượng. Nhiều hộ từ chỗ chỉ đủ ăn đã có của ăn của để, xây dựng nhà cửa khang trang, mua sắm các vật dụng thiết yếu. Đặc biệt, vay vốn học sinh sinh viên đã giúp con em các gia đình chính sách có cơ hội học tập, mở ra tương lai tươi sáng hơn và phá vỡ vòng luẩn quẩn của đói nghèo.

5.2. Đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương và xã hội

Vốn tín dụng chính sách là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy kinh tế địa phương. Khi các hộ gia đình phát triển sản xuất, họ tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa hơn, kích thích giao thương và dịch vụ tại địa phương. Chương trình vay vốn tạo việc làm đã hỗ trợ nhiều cơ sở sản xuất nhỏ và vừa, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho lao động nông thôn. Bên cạnh đó, các chương trình như vay vốn nước sạch và vệ sinh môi trường đã góp phần cải thiện đáng kể sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu bệnh tật, qua đó giảm gánh nặng chi phí y tế cho người dân và xã hội.

VI. Tương lai tín dụng chính sách xã hội Hướng đến bền vững

Chặng đường phía trước của chương trình vay vốn hộ nghèo NHCSXH đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược, hướng tới sự bền vững cả về tài chính và tác động xã hội. Mục tiêu không chỉ là xóa đói, giảm nghèo mà còn là giúp các hộ mới thoát nghèo không tái nghèo, đồng thời hỗ trợ các hộ cận nghèo vươn lên thành hộ có mức sống trung bình. Để làm được điều này, tín dụng chính sách xã hội cần tiếp tục được hoàn thiện theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và tiếp cận theo nhu cầu thực tế của người dân. Thay vì chỉ cho vay, VBSP có thể phát triển các dịch vụ tài chính vi mô khác như tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, chuyển tiền... để xây dựng một hệ sinh thái tài chính toàn diện cho người nghèo. Việc tích hợp các chương trình cho vay ưu đãi với các chính sách an sinh xã hội khác như y tế, giáo dục, nhà ở sẽ tạo ra một mạng lưới hỗ trợ vững chắc. Tương lai của chính sách tín dụng cho người nghèo phụ thuộc vào sự phối hợp nhịp nhàng giữa Chính phủ, NHCSXH, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và chính sự nỗ lực vươn lên của mỗi người dân. Chỉ khi đó, nguồn vốn chính sách mới thực sự trở thành động lực cốt lõi cho một xã hội phát triển công bằng, bao trùm và không để ai bị bỏ lại phía sau.

6.1. Kiến nghị chính sách để giảm nghèo bền vững hơn

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, cần có những kiến nghị chính sách cụ thể. Chính phủ cần đảm bảo nguồn vốn ổn định và dài hạn cho NHCSXH. Các bộ, ngành cần tăng cường phối hợp để lồng ghép hiệu quả chương trình tín dụng với các chương trình mục tiêu quốc gia khác. Chính quyền địa phương cần nâng cao vai trò trong việc giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn. Đặc biệt, cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả từ vốn vay, nhân rộng các tấm gương điển hình để tạo sức lan tỏa trong cộng đồng.

6.2. Tầm nhìn phát triển tài chính toàn diện cho người nghèo

Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống tài chính toàn diện, nơi mọi người dân, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng yếu thế, đều có thể tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính phù hợp. Tín dụng chính sách xã hội sẽ là bước khởi đầu, tạo nền tảng để người dân làm quen với các dịch vụ tài chính. Trong tương lai, việc kết nối người vay thành công của NHCSXH với hệ thống ngân hàng thương mại có thể được xem xét, giúp họ tiếp cận nguồn vốn lớn hơn để mở rộng sản xuất. Đây là con đường tất yếu để thúc đẩy giảm nghèo bền vững và xây dựng một nền kinh tế thịnh vượng.

05/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 1. Khái niệm nghèo đói Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. + Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét. Chuẩn mực xác định nghèo đói Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá.

Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí sản xuất). Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Chuẩn mực xác định nghèo trên thế giới Để đánh giá nghèo Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định. Cách tính này không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư.

Phương pháp tính là: Đem chia dân số của 1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 4 này vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới. Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD. Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước trên toàn thế giới làm 6 loại: + Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.000UDS/người/năm là nước giàu.000USD/người/năm là nước khá giàu.000USD/người/năm là nước trung bình.

+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo. + Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo. Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia.

Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v. Ở Việt Nam, GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để xác định nghèo của Việt Nam.

Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam  Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói trước khi có chuẩn nghèo đa chiều. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau.1) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) Chuẩn nghèo đói Mức thu nhập bình Phân loại nghèo đói qua các giai đoạn quân/người/tháng Đói (KV nông thôn) Dưới 8 KG 1993 – 1995 Đói (KV thành thị) Dưới 13 KG (Mức thu nhập Nghèo (KV nông thôn) Dưới 15 KG quy ra gạo) Nghèo (KV thành thị) Dưới 20 KG Đói (tính cho mọi KV) Dưới 13 KG (45.000 đồng) 1996 - 2000 Nghèo (KV nông thôn, miền Dưới 15 KG (55.000 đồng) (Mức thu nhập núi, hải đảo) quy ra gạo tương Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 20 KG (70.000 đồng) đương với số tiền) bằng trung du) Nghèo (KV thành thị) Dưới 25 KG (90.000 đồng) Nghèo (KV nông thôn, miền 2001 - 2005 Dưới 80.000 đồng núi hải đảo) (Mức thu nhập Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 100.000 đồng tính bằng tiền) bằng trung du) Nghèo (KV thành thị) Dưới 150.000 đồng 2006 - 2010 Nghèo (KV nông thôn) Dưới 200.000 đồng tính bằng tiền) Nghèo (KV thành thị) Dưới 500.000 đồng 2011 - 2015 Cận nghèo (KV thành thị) Từ 501.000 đồng tính bằng tiền) Cận nghèo (KV nông thôn) Từ 401.000 đồng (Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, năm 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo) Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ với khoảng 14 triệu dân nghèo đói, chiếm 17,7% dân số.000 hộ thường xuyên nghèo đói; có 1.498 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm xá, chợ, nước sạch, v.v…), 2/3 số xã nghèo là các xã miền núi, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 khoảng 1,2 triệu người ở 978 xã cần được định canh, định cư và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cần được hỗ trợ phát triển. Đến cuối năm 2000, tỷ lệ hộ nghèo ở thành thị còn 6% và nông thôn 11,2%.

Đầu năm 2001 khi thay đổi chuẩn nghèo đói, nước ta còn khoảng 2,8 triệu hộ nghèo (chiếm 17,11%) đến cuối năm 2005 còn khoảng 1,6 triệu hộ nghèo, chiếm khoảng 9,5%. Hiện nay, mặc dù xác định chuẩn nghèo theo tiếp cận đa chiều nhưng tiêu chí về thu nhập vẫn là tiêu chí cơ bản xác định hộ nghèo, chi tiết ở bảng 1. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2016 - 2020 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở người/tháng từ đủ 700. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu Nghèo người/tháng trên 900.000 đồng đến người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 đến 1.000 đồng và thiếu hụt chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã trở lên.

hội cơ bản trở lên. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới đến 1.000 đồng và thiếu hụt Cận nghèo 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu dưới 03 chỉ số đo lường mức độ hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã bản. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu Trung người/tháng trên 1.000 đồng người/tháng trên 1.000 đồng bình đến 1.000 (Nguồn: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7  Chuẩn nghèo đa chiều Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các tổ chức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị coi là nghèo đa chiều.

Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở: (1) Các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập. (2) Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Những quy định chính sách nói trên tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho chương trình giảm nghèo của nước ta trong giai đoạn 2016-2020.

Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:  Các tiêu chí về thu nhập - Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị. - Chuẩn cận nghèo: 1.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và 1.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị.  Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản - Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): giáo dục; y tế; nhà ở; nước sạch và nhà vệ sinh; tiếp cận thông tin. - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Tín dụng đối với hộ nghèo 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ