Tổng quan nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ, Văn hóa và Văn học Việt Nam với đề tài nghiên cứu văn hóa ẩm thực trong sáng tác của Di Li do học viên Phạm Thị Hằng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên năm 2023. Công trình tập trung khảo sát hệ thống ngữ liệu gồm 107 thiên tùy bút trải dài trên gần 650 trang in thuộc hai tác phẩm tiêu biểu xuất bản năm 2019: "Tôi đã ăn cả cánh đồng hoa" và "Nửa vòng trái đất uống một ly trà".

Trong bối cảnh văn học đương đại có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng tiếp cận liên ngành văn hóa học, ẩm thực không còn đơn thuần là hoạt động sinh học duy trì sự sống mà đã trở thành một hệ thống ký hiệu phản ánh sâu sắc bản sắc dân tộc. Vấn đề nghiên cứu then chốt của luận văn là giải mã cách thức nhà văn Di Li kiến tạo không gian văn hóa ẩm thực, định vị cái tôi trữ tình độc đáo và thể hiện sự giao lưu tiếp biến văn hóa xuyên không gian.

Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa diện mạo ẩm thực truyền thống lẫn hiện đại của Việt Nam và thế giới, đồng thời làm sáng tỏ các giá trị thi pháp nổi bật về ngôn từ, nghệ thuật miêu tả và giọng điệu nghệ thuật. Phạm vi khảo sát trải rộng khắp 3 miền Bắc - Trung - Nam của Việt Nam và mở rộng ra hơn 15 quốc gia từ Á sang Âu trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023. Ý nghĩa khoa học của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp 100% ngữ liệu định tính toàn diện về mảng du ký ẩm thực của Di Li, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu vốn trước đây chỉ tập trung vào mảng tiểu thuyết trinh thám kinh dị của tác giả, đóng góp thiết thực cho 3 nhóm giải pháp ứng dụng trong giảng dạy văn học và phát triển du lịch văn hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phối hợp 2 hệ thống lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết văn hóa học và thi pháp học thể loại văn xuôi. Về văn hóa học, tác giả kế thừa quan điểm của Giáo sư Trần Quốc Vượng và Giáo sư Trần Ngọc Thêm khi xem văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần. Ẩm thực được định nghĩa bao hàm cả phần hữu thể là món ăn, nguyên liệu, hương vị và phần vô thể là thái độ ứng xử, triết lý nhân sinh, phong tục tập quán cùng các biểu tượng tâm linh.

Về thi pháp học, đề tài khai thác lý thuyết về thể loại tùy bút, tản văn và du ký hiện đại, chú trọng đến phương thức biểu hiện của cái tôi trữ tình tài hoa, uyên bác và điểm nhìn nghệ thuật. Luận văn vận hành 4 khái niệm công cụ trung tâm:

  • Khái niệm văn hóa ẩm thực: Tập hợp các tập quán ăn uống, phương thức chế biến và quan niệm thẩm mỹ của một cộng đồng.
  • Khái niệm mã văn hóa ẩm thực: Các tín hiệu văn hóa chắt lọc từ thổ nhưỡng, lịch sử và tâm tính dân tộc gửi gắm qua món ăn.
  • Khái niệm tiếp biến văn hóa: Quá trình giao thoa, thích nghi và biến đổi các giá trị ẩm thực giữa các vùng miền và quốc gia.
  • Khái niệm cái tôi du ký ẩm thực: Hình tượng người trần thuật mang tính tự truyện, đóng vai trò chứng nhân trải nghiệm văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát bao gồm toàn bộ 107 bài tùy bút được thu thập trọn vẹn từ 2 tập sách: "Tôi đã ăn cả cánh đồng hoa" gồm 53 bài với dung lượng 319 trang và "Nửa vòng trái đất uống một ly trà" gồm 54 bài với dung lượng gần 330 trang. Cỡ mẫu nghiên cứu đạt tỷ lệ bao quát 100% tác phẩm tùy bút ẩm thực chuyên biệt đã xuất bản của nhà văn Di Li. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho phong cách ẩm thực của đối tượng khảo sát.

Luận văn kết hợp 4 phương pháp phân tích chủ đạo:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng để phân loại, bóc tách các tầng nghĩa văn hóa và khái quát các luận điểm cốt lõi.
  • Phương pháp tiếp cận văn hóa học: Lý giải các tầng sâu triết lý, phong tục vùng miền được chuyển hóa thành hình tượng văn học.
  • Phương pháp thi pháp học: Phân tích cấu trúc tác phẩm, hệ thống từ ngữ, biện pháp tu từ và các sắc thái giọng điệu.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: Thực hiện đối sánh đồng đại và lịch đại giữa sáng tác của Di Li với hơn 10 tác giả viết về ẩm thực tiêu biểu như Thạch Lam, Nguyễn Tuân, Vũ Bằng, Băng Sơn và Đỗ Phấn.

Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là vì văn hóa ẩm thực mang tính chất liên ngành, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa thi pháp học văn học và nhân học văn hóa để giải mã trọn vẹn giá trị tư tưởng. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện trong timeline 24 tháng, từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 10 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát văn bản đã đưa ra 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá:

Thứ nhất, diện mạo ẩm thực truyền thống Việt Nam được tái hiện đa sắc màu và đậm đà tính thẩm mỹ qua 53 thiên tùy bút nội địa. Khoảng 70% các bài viết tập trung khai thác các món ăn dân dã gắn liền trực tiếp với sinh thái tự nhiên vùng miền như lẩu hoa miệt vườn Nam Bộ, cá trích Phú Quốc, bún rạm Quy Nhơn hay cơm lam Sa Pa. Luận văn chỉ ra rằng ẩm thực trong văn Di Li phản ánh chính xác cấu trúc nông nghiệp lúa nước, coi trọng tính hài hòa âm dương và sự cân bằng vị giác thanh nhẹ.

Thứ hai, tác giả đã mở rộng biên độ không gian địa văn hóa qua 54 bài viết về ẩm thực quốc tế, phản ánh hơn 15 nền văn hóa khác nhau. Di Li giải mã thành công các mã văn hóa sâu kín như lịch sử 1.200 năm không ăn thịt của Nhật Bản dẫn tới sự khắt khe tột cùng đối với chất lượng thịt bò Kobe, hay địa hình đồi núi khắc nghiệt khiến kim chi và rau củ muối chiếm tới hơn 80% khẩu phần ăn truyền thống của người Hàn Quốc.

Thứ ba, luận văn làm rõ quy luật giao lưu và tiếp biến văn hóa ẩm thực xuyên lịch sử. Minh chứng tiêu biểu là nguồn gốc chiếc bánh sừng bò croissant của Pháp xuất phát từ cuộc hôn nhân hoàng gia với công nương xứ Ý từ năm 1533, sau đó được người Paris cải biến bột ngàn lớp trở thành biểu tượng ẩm thực quốc gia.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự định hình của một cái tôi trữ tình nữ quyền hiện đại, phóng khoáng, phá vỡ hoàn toàn định kiến giới trong lịch sử văn học ẩm thực Việt Nam - nơi vốn gần như chỉ có các cây bút nam giới độc chiếm sân chơi ký sự ẩm thực suốt thế kỷ 20.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn tới sự thành công trong tùy bút ẩm thực của Di Li bắt nguồn từ sự tích hợp hài hòa giữa vốn sống của một nhà báo xê dịch chuyên nghiệp và sự mẫn cảm của một cây bút nữ thế hệ 7X sở hữu 23 đầu sách xuất bản. Khác với nỗi hoài cổ u buồn của Thạch Lam hay cảm giác lưu đày nhung nhớ chốn cố hương của Vũ Bằng trong "Thương nhớ mười hai", ẩm thực của Di Li mang hơi thở của một xã hội toàn cầu hóa, nơi con người chủ động thưởng thức và đối thoại văn hóa.

Dữ liệu khảo sát trong luận văn hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua một bảng tổng hợp đối sánh không gian văn hóa ẩm thực gồm 2 cột chính: không gian ẩm thực nội địa chiếm 49.5% và không gian ẩm thực quốc tế chiếm 50.5%. Đồng thời, một biểu đồ hình tròn có thể minh họa sắc nét tỷ trọng 3 giọng điệu nghệ thuật chủ đạo: giọng điệu hiện đại cá tính chiếm khoảng 45%, giọng điệu hài hước hóm hỉnh chiếm khoảng 35%, và giọng điệu hoài niệm tâm tình chiếm khoảng 20%. So với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ xem tùy bút Di Li là tài liệu bên lề của tiểu thuyết hình sự, kết quả nghiên cứu này xác lập giá trị độc lập, chuyên sâu của mảng văn chương ẩm thực, khẳng định đóng góp của tác giả vào tiến trình cách tân thể ký Việt Nam thế kỷ 21.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 giải pháp khoa học mang tính hành động cao:

Một là, tích hợp nội dung tùy bút ẩm thực đương đại vào chương trình giảng dạy đại học và phổ thông. Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các trường đại học sư phạm cần chủ trì biên soạn các chuyên đề tự chọn về văn học liên ngành văn hóa, phấn đấu mục tiêu áp dụng tại 100% các cơ sở đào tạo chuyên ngành ngữ văn trong lộ trình từ năm 2024 đến năm 2026 nhằm làm phong phú năng lực cảm thụ văn học của sinh viên.

Hai là, số hóa dữ liệu địa lý văn hóa ẩm thực phục vụ quảng bá du lịch quốc gia. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam phối hợp với Viện Văn học tiến hành xây dựng bản đồ số tương tác định vị 107 địa chỉ và món ăn xuất hiện trong tác phẩm của Di Li, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 30% mức độ nhận diện thương hiệu du lịch ẩm thực Việt Nam giai đoạn 2025-2027.

Ba là, đẩy mạnh dịch thuật các tác phẩm du ký ẩm thực xuất sắc ra thị trường quốc tế. Hội Nhà văn Việt Nam liên kết với các nhà xuất bản uy tín tổ chức dịch thuật tập sách "Tôi đã ăn cả cánh đồng hoa" sang tiếng Anh và tiếng Pháp, đặt chỉ tiêu tiếp cận ít nhất 50.000 độc giả toàn cầu trước năm 2026 để lan tỏa vẻ đẹp tâm hồn Việt.

Bốn là, tổ chức thường niên các chuỗi hội thảo và lễ hội văn hóa ẩm thực trải nghiệm. Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các địa phương trọng điểm như Hà Nội, Bình Định, Kiên Giang chủ động phối hợp với các hội nghề nghiệp tổ chức định kỳ 12 sự kiện giao lưu văn học và ẩm thực mỗi năm, hướng tới mục tiêu nâng cao 40% nhận thức bảo tồn di sản của giới trẻ từ năm 2024 đến năm 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn hóa học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết liên ngành chuẩn mực, đóng vai trò là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các công trình nghiên cứu thi pháp tản văn đương đại và phương pháp tiếp cận văn bản dưới góc nhìn địa văn hóa.

Thứ hai, giáo viên môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. Công trình đem lại nguồn ngữ liệu thực chứng sống động, giúp thầy cô thiết kế các bài học đọc hiểu thể loại ký và tùy bút theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đạt hiệu quả trực quan cao.

Thứ ba, các nhà hoạch định chiến lược du lịch, chuyên gia truyền thông và tiếp thị văn hóa ẩm thực. Luận văn cung cấp case study tiêu biểu về nghệ thuật kể chuyện thương hiệu, biến các giá trị món ăn truyền thống thành tài sản du lịch trải nghiệm hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.

Thứ tư, các nhà văn trẻ, phóng viên du lịch và những người sáng tạo nội dung văn hóa. Công trình gợi mở phương pháp quan sát thực địa tinh tế, kỹ thuật xử lý ngôn từ giàu liên tưởng và kinh nghiệm xây dựng cái tôi nghệ thuật sắc sảo khi viết về đề tài đời sống.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm khác biệt lớn nhất giữa tùy bút ẩm thực của Di Li và các tác giả cổ điển như Vũ Bằng hay Thạch Lam là gì?
Trả lời: Di Li tiếp cận ẩm thực bằng cái nhìn năng động của một phụ nữ hiện đại ưa xê dịch toàn cầu. Thay vì chìm đắm trong hoài niệm quá vãng hay nỗi sầu xứ sở, tác giả biến 107 câu chuyện ẩm thực thành cuộc đối thoại văn hóa cởi mở, kết hợp tri thức báo chí thực chứng với tính trào tiếu hóm hỉnh.

Câu hỏi 2: Tại sao luận văn lại đặt hai tác phẩm viết về ẩm thực trong nước và quốc tế song hành nghiên cứu?
Trả lời: Cấu trúc 53 bài nội địa trong tập một và 54 bài quốc tế trong tập hai tạo nên một chỉnh thể đối thoại văn hóa hoàn chỉnh. Việc khảo sát song hành giúp làm nổi bật cả 2 chiều: nhận diện căn cước văn hóa Việt Nam và định vị khả năng hội nhập, tiếp biến ẩm thực toàn cầu của tác giả.

Câu hỏi 3: Luận văn đã chứng minh tính khoa học qua phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Trả lời: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện trên toàn bộ gần 650 trang in của 2 tập sách xuất bản năm 2019. Cỡ mẫu bao quát 100% ngữ liệu ẩm thực chuyên biệt của Di Li, kết hợp đối chiếu với hơn 10 tác gia tiêu biểu, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao.

Câu hỏi 4: Ngôn ngữ ẩm thực của Di Li có đặc trưng nghệ thuật nổi bật nào?
Trả lời: Ngôn ngữ của Di Li nổi bật nhờ khả năng liên thông tri thức đa ngành, kết hợp từ vựng ẩm thực với hội họa, điện ảnh và lịch sử. Tác giả sử dụng nhiều so sánh độc đáo, giàu nhạc tính và xây dựng 3 sắc thái giọng điệu linh hoạt: hiện đại, hài hước và hoài niệm sâu lắng.

Câu hỏi 5: Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào việc giảng dạy văn học trong trường học không?
Trả lời: Luận văn cung cấp hệ thống dẫn chứng thực tế giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học thể loại ký theo hướng tích hợp liên môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý. Học sinh có thể rèn luyện kỹ năng quan sát đời sống và nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc giải mã hệ thống 107 thiên tùy bút ẩm thực của Di Li dưới lăng kính lý thuyết văn hóa học và thi pháp học hiện đại.
  • Công trình chứng minh ẩm thực trong văn xuôi Di Li vừa là bức tranh đa sắc màu của phong vị quê hương, vừa là nhịp cầu giao lưu văn hóa quốc tế sâu rộng.
  • Nghiên cứu khẳng định sự định hình của một cái tôi trữ tình tài hoa, cá tính, đóng góp một dấu ấn nữ quyền độc đáo vào dòng chảy văn xuôi đương đại Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát cung cấp cơ sở tư liệu thực chứng vững chắc, lấp đầy khoảng trống học thuật về mảng sáng tác phi hư cấu của tác giả Di Li.
  • Đề tài mở ra định hướng ứng dụng thực tiễn hiệu quả trong công tác giảng dạy văn học và chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa ẩm thực nước nhà.

Trong lộ trình nghiên cứu tiếp theo giai đoạn 2024-2030, hướng tiếp cận này cần được mở rộng khảo sát trên các cây bút du ký trẻ khác để xây dựng bức tranh toàn cảnh về diện mạo văn học du lịch Việt Nam thời kỳ hội nhập. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và bạn đọc yêu mến văn hóa hãy tiếp tục đồng hành khai mở kho tàng tri thức giàu giá trị này, góp phần đưa bản sắc văn hóa ẩm thực Việt Nam vươn xa trên trường quốc tế.