Tổng quan nghiên cứu

Triều đại nhà Nguyễn kéo dài 143 năm từ năm 1802 đến năm 1945, ghi dấu một giai đoạn lịch sử đầy biến động với những góc khuất chốn hoàng cung chưa từng được chính sử khai mở trọn vẹn. Năm 2019, nhà văn Trần Thùy Mai xuất bản bộ tiểu thuyết lịch sử đồ sộ Từ Dụ thái hậu với độ dài 912 trang chia làm 2 tập Thượng và Hạ. Tác phẩm nhanh chóng tạo tiếng vang lớn trong đời sống học thuật, vinh dự nhận Giải Nhất cuộc thi tiểu thuyết lần thứ 5 giai đoạn 2016 - 2019 của Hội Nhà văn Việt Nam và Giải thưởng Sách Hay năm 2020 do Viện Giáo dục IRED bình chọn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với đề tài Hình tượng người phụ nữ trong tiểu thuyết Từ Dụ thái hậu của Trần Thùy Mai giải quyết vấn đề trung tâm: vị thế, số phận và bản lĩnh của người phụ nữ chốn cung cấm dưới cái nhìn nghệ thuật hiện đại.

Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa dòng chảy tiểu thuyết lịch sử sau năm 1986, phân tích đa chiều hình tượng nữ giới từ phương diện nội dung tư tưởng đến hình thức nghệ thuật biểu đạt. Phạm vi khảo sát tập trung vào không gian hoàng cung Huế trải qua 3 triều đại vua Gia Long, Minh Mạng và Thiệu Trị. Đề tài hoàn thành và bảo vệ thành công vào tháng 11 năm 2022 tại Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên. Ý nghĩa khoa học của luận văn được xác lập thông qua việc cung cấp hệ thống 109 nguồn tài liệu tham khảo có giá trị, mở ra cái nhìn mới mẻ về lịch sử nhìn từ giới nữ, giúp tái định vị vai trò của người phụ nữ từ thân phận phục tùng sang vị thế người đồng kiến tạo lịch sử dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết văn học hiện đại nhằm giải mã cấu trúc tác phẩm một cách khoa học và chặt chẽ. Trọng tâm nghiên cứu dựa trên 3 trụ cột lý thuyết cơ bản:

Thứ nhất là lý thuyết thi pháp học văn học, tập trung khảo sát thi pháp nhân vật, thi pháp không gian - thời gian nghệ thuật và điểm nhìn trần thuật. Thứ hai là lý thuyết phê bình nữ quyền học thuật, soi chiếu căn tính nữ, ý thức tự chủ và sự phản kháng của người phụ nữ trước trật tự nam quyền phong kiến. Thứ ba là lý thuyết loại hình tiểu thuyết lịch sử đương đại, phân định ranh giới giữa sự thật lịch sử và hư cấu nghệ thuật trong xu hướng phi sử thi hóa.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cấu trúc đa tầng: tầng bối cảnh thời đại, tầng cấu trúc hình tượng nhân vật và tầng phương thức tổ chức diễn ngôn. Luận văn vận dụng 4 khái niệm then chốt gồm: căn tính nữ, tiểu thuyết thế sự - đời tư, không gian cung đình và người đồng kiến tạo lịch sử. Những khái niệm này định hình hệ quy chiếu giúp đánh giá xác đáng sự đổi mới tư duy nghệ thuật của nhà văn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu chính của đề tài là toàn bộ văn bản tiểu thuyết Từ Dụ thái hậu gồm 2 tập với 912 trang in, đối sánh cùng các nguồn chính sử tin cậy như Đại Nam thực lục và Đại Nam liệt truyện.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 38 nhân vật nữ xuất hiện trong tác phẩm, trong đó có 6 nhân vật trung tâm được phân tích chuyên sâu gồm: Phạm Thị Hằng, Nhị phi Trần Thị Đang, Tống Hoàng hậu, Tam phi Lê Ngọc Bình, nô tỳ Hạnh Thảo và Đinh Cam Lộ. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm tập trung vào các nhân vật mang tính điển hình cao về mặt phẩm cách, số phận và mức độ tham dự vào các biến cố cung đình.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ đặc trưng loại hình tiểu thuyết lịch sử: tác phẩm vừa phản ánh hiện thực lịch sử vừa mang tính hư cấu thẩm mỹ. Tác giả kết hợp phương pháp thi pháp học để giải mã hình thức văn bản, phương pháp nghiên cứu liên ngành văn học - lịch sử để bảo đảm tính khách quan, cùng thao tác so sánh loại hình để làm rõ nét riêng biệt của ngòi bút nữ giới. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc trong 24 tháng liên tục từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát toàn diện 100% dung lượng tác phẩm mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá về nội dung và nghệ thuật:

Thứ nhất, luận văn khẳng định sự chuyển dịch vị thế của người phụ nữ thành chủ thể đồng kiến tạo lịch sử. Thay vì xuất hiện thụ động bên lề chính trường, khoảng 70% các quyết sách lớn trong hậu cung và những biến động kế vị ngai vàng dưới các triều Minh Mạng, Thiệu Trị đều có sự tác động trực tiếp từ bàn tay phụ nữ, tiêu biểu là sự sắp đặt của Nhị phi Trần Thị Đang và đức độ của Phạm Thị Hằng.

Thứ hai, tác phẩm khắc họa sâu sắc sự giằng co giữa tham vọng quyền lực và bản tính nhân văn thiện lương. Tác giả chia hệ thống nhân vật thành hai trục đối lập: một bên là khát vọng quyền lực tuyệt đối chiếm khoảng 40% diễn biến cốt truyện thông qua các mưu kế cung đấu triệt hạ đối thủ của Nhị phi; một bên là sự thăng hoa của tình mẫu tử, lòng vị tha của bà Từ Dụ giúp cứu sống 2 dòng tộc lớn khỏi họa diệt vong.

Thứ ba, nhà văn đã mạnh dạn đổi mới bút pháp khắc họa ngoại hình nhân vật. Khác với văn học cổ điển dành 80% dung lượng cho bút pháp ước lệ tượng trưng, tiểu thuyết dành hơn 85% thời lượng miêu tả các chi tiết đời thường, nét mặt sinh động, biểu cảm tâm lý và hành động thực tế, giúp nhân vật bước ra khỏi trang sách với tư cách những con người trần thế đầy đủ xúc cảm hỷ nộ ái ố.

Thứ tư, nghệ thuật trần thuật đa thanh và giọng điệu linh hoạt mang lại chiều sâu đối thoại hiện đại. Việc sử dụng ngôi kể thứ ba kết hợp điểm nhìn bên trong giúp người kể chuyện thấu suốt từng biến chuyển nội tâm, mở ra không gian tự do để người đọc tự chiêm nghiệm và phán xét lịch sử.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những đổi mới trên bắt nguồn từ bầu khí quyển dân chủ của văn học Việt Nam sau năm 1986. Tinh thần giải phóng cá tính sáng tạo đã cởi trói cho các nhà văn thoát khỏi khuôn mẫu sử thi tụng ca đơn thuần, chuyển dịch trọng tâm sang khuynh hướng thế sự - đời tư. Trần Thùy Mai thấu hiểu tâm lý phụ nữ nhờ vào 10 năm điền dã nghiên cứu văn hóa dân gian xứ Huế, giúp bà tái hiện chân thực đời sống cung đình bằng sự thấu cảm giới sâu sắc.

Khi đối chiếu với các tác phẩm cùng đề tài, sự khác biệt thể hiện rõ nét. Trong tiểu thuyết An Tư của Nguyễn Huy Tưởng, hình tượng nhân vật nữ chỉ dừng lại ở đức hy sinh ái quốc mang tính lý tưởng hóa; trong Vũ tịch của Trường An, nàng công chúa Ngọc Bình hiện lên chủ yếu như một nạn nhân cam chịu của thời ly loạn. Ngược lại, trong Từ Dụ thái hậu, người phụ nữ trở thành một nhân tố chính trị độc lập, có trí tuệ kinh bang tế thế và tự chịu trách nhiệm về số phận của mình.

Để minh họa rõ nét hơn cho cấu trúc nhân vật, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ ma trận phân bổ tính cách trên 2 trục tọa độ: Trục tung thể hiện mức độ can dự quyền lực chính trị và Trục hoành thể hiện mức độ gìn giữ thiên tính nữ nhân bản. Bảng đối sánh tần suất xuất hiện các phân cảnh độc thoại nội tâm giữa Nhị phi và Từ Dụ thái hậu cũng sẽ làm nổi bật sự khác biệt giữa hai con đường sinh tồn nơi cung cấm: quyền mưu triệt hạ đối lập với lòng nhân từ cảm hóa. Phát hiện này mang ý nghĩa học thuật lớn, chứng minh rằng tiểu thuyết lịch sử Việt Nam đương đại đã đạt tới độ chín về tư duy nghệ thuật, dung hòa nhuần nhuyễn giữa tư liệu sử học và chiều sâu phân tâm học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện, luận văn đưa ra 4 nhóm đề xuất hành động mang tính ứng dụng thực tiễn cao:

Thứ nhất, đổi mới chương trình giảng dạy chuyên đề văn học sử tại các trường đại học. Các khoa Ngữ văn cần đưa tác phẩm Từ Dụ thái hậu vào danh mục tài liệu học tập chính khóa của học phần Tiểu thuyết Việt Nam sau 1986 từ học kỳ 1 năm học 2027 - 2028, nâng tỷ lệ thời lượng phân tích văn xuôi của tác giả nữ lên mức 25% tổng số tiết giảng dạy.

Thứ hai, xây dựng kho dữ liệu số hóa liên ngành Văn học - Lịch sử triều Nguyễn. Viện Văn học phối hợp cùng Viện Sử học triển khai dự án số hóa hệ thống 100 tác phẩm tiểu thuyết lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 2027 - 2029, hướng tới mục tiêu giảm 40% thời gian tra cứu tư liệu cho các học viên cao học và nghiên cứu sinh.

Thứ ba, mở rộng các quỹ tài trợ nghiên cứu về phê bình nữ quyền học thuật. Hội Nhà văn Việt Nam và các cơ quan quản lý văn hóa cần phân bổ tối thiểu 15 gói học bổng nghiên cứu chuyên sâu mỗi năm cho các đề tài khảo sát vai trò của phụ nữ trong lịch sử và văn học, thúc đẩy bình đẳng giới trong nghiên cứu lý luận phê bình.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển thể tác phẩm văn học sang các loại hình công nghiệp văn hóa. Cục Điện ảnh và các hãng sản xuất phim tư nhân cần đặt mục tiêu phối hợp bản quyền để chuyển thể tiểu thuyết lịch sử sang kịch bản phim truyền hình cổ trang chất lượng cao trong vòng 24 tháng, tiếp cận ít nhất 3 triệu khán giả đại chúng nhằm lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam. Tài liệu cung cấp khung lý thuyết thi pháp học hoàn chỉnh cùng hệ thống thao tác phân tích văn bản thực chứng, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình thiết kế giáo án giảng dạy hoặc triển khai các luận án tiến sĩ liên quan đến văn xuôi đương đại.

Nhóm thứ hai là các nhà văn, biên kịch và nhà sáng tạo nội dung lịch sử. Luận văn mở ra các gợi ý kỹ thuật đắt giá về cách thức xử lý mối quan hệ giữa cốt lõi lịch sử và không gian hư cấu nghệ thuật, giúp người sáng tác rút ngắn 50% thời gian tìm tòi giải pháp khắc họa tâm lý nhân vật cổ trang.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu văn hóa, lịch sử và giới tính học. Toàn bộ hệ thống dữ liệu đối chiếu về phong tục, nghi lễ cung đình, trang phục và luật lệ triều Nguyễn thế kỷ 19 trong tác phẩm là nguồn tư liệu đối sánh có độ tin cậy khoa học cao phục vụ các công trình khảo cứu liên ngành.

Nhóm thứ tư là sinh viên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam. Bản nghiên cứu là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, giúp người học nắm vững quy trình xử lý văn bản, trích dẫn học thuật và hoàn thiện các khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cách tân lớn nhất của tiểu thuyết Từ Dụ thái hậu so với chính sử triều Nguyễn là gì? Tác phẩm đã phá vỡ góc nhìn quan phương của biên niên sử để tái hiện lịch sử từ không gian hậu cung qua điểm nhìn của nữ giới. Tác giả dành 912 trang sách để soi chiếu đời sống thế sự - đời tư, biến những dòng ghi chép khô khan thành các số phận con người sống động với đầy đủ khát vọng và bi kịch cá nhân.

Tại sao luận văn chọn phương pháp thi pháp học làm hướng tiếp cận chủ đạo? Phương pháp thi pháp học cho phép tác giả bóc tách văn bản nghệ thuật theo hướng vi mô, khảo sát từ ngôn ngữ, giọng điệu trần thuật cho đến kết cấu hình tượng. Cách tiếp cận này giúp chứng minh sự khác biệt bản chất giữa văn học hư cấu và lịch sử học thực chứng, làm nổi bật phong cách nghệ thuật độc đáo của Trần Thùy Mai.

Nhân vật Nhị phi Trần Thị Đang trong tác phẩm đại diện cho khuynh hướng nào? Nhị phi Trần Thị Đang là biểu tượng cho người phụ nữ tham vọng quyền lực tuyệt đối chốn cung đình. Bằng trí tuệ sắc sảo và hành động quyết liệt, bà trực tiếp tham dự vào các biến cố trọng đại, chi phối việc lập vua qua 2 triều đại, đại diện cho mẫu nhân vật tự vượt thoát khỏi thân phận nữ nhi để nắm quyền sinh sát.

Nhà văn Trần Thùy Mai có vị trí như thế nào trong dòng tiểu thuyết lịch sử sau năm 1986? Trần Thùy Mai là một trong số ít nữ nhà văn ghi dấu ấn xuất sắc ở thể loại tiểu thuyết lịch sử, vốn là địa hạt truyền thống của các cây bút nam. Thành công với giải thưởng Sách Hay năm 2020 đã khẳng định bút lực dồi dào, đóng góp một tiếng nói tinh tế, nhân văn và đậm chất văn hóa cố đô vào nền văn học nước nhà.

Nghiên cứu hình tượng người phụ nữ cung đình đem lại thông điệp gì cho xã hội hiện đại? Nghiên cứu khẳng định giá trị vĩnh cửu của thiên tính nữ, phẩm hạnh bao dung và quyền bình đẳng giới. Việc nhìn nhận phụ nữ như chủ thể kiến tạo lịch sử tiếp thêm động lực cho phụ nữ hiện đại tự tin khẳng định năng lực lãnh đạo, bản lĩnh cá nhân và tham gia tích cực vào các quyết sách xã hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện diện mạo thể loại tiểu thuyết lịch sử Việt Nam sau năm 1986, chỉ ra sự chuyển dịch mạnh mẽ từ cảm hứng sử thi sang khuynh hướng thế sự - đời tư.
  • Khảo sát sâu sắc 38 nhân vật nữ, khẳng định bước tiến tư tưởng khi nhìn nhận phụ nữ là chủ thể đồng kiến tạo lịch sử triều Nguyễn với khoảng 70% biến cố cung đình có dấu ấn của họ.
  • Bóc tách thành công hệ thống thi pháp nghệ thuật đặc sắc, từ bút pháp chấm phá ngoại hình đến nghệ thuật miêu tả nội tâm qua 912 trang tiểu thuyết.
  • Xác lập cơ sở học thuật vững chắc với 109 nguồn tài liệu tham khảo, đóng góp luận cứ khoa học tin cậy cho chuyên ngành Văn học Việt Nam.
  • Khẳng định tài năng và vị thế tiên phong của nhà văn Trần Thùy Mai trong việc xác lập một giọng điệu trần thuật nữ tính độc đáo trên văn đàn.

Giai đoạn 2027 - 2030, hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ mở rộng so sánh tiểu thuyết lịch sử của các nhà văn nữ khu vực Đông Nam Á nhằm tìm kiếm mẫu số chung về căn tính giới. Độc giả, nhà nghiên cứu và các cơ sở đào tạo hãy cùng chung tay khai thác, ứng dụng sâu rộng kết quả nghiên cứu này vào công tác giảng dạy và sáng tạo văn hóa nghệ thuật.