Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc ký kết hàng loạt hiệp định thương mại, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt với nhiều rủi ro về khoảng cách địa lý, biến động tỷ giá, giá cả hàng hóa và sự khác biệt về tập quán pháp lý. Hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại (TTTM) trở thành công cụ thiết yếu nhằm phân tán rủi ro, đồng thời là mảng dịch vụ mang lại nguồn thu ngoài lãi quan trọng cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa chi phí và quản trị rủi ro đồng bộ, việc chuyển đổi sang mô hình tài trợ tập trung (Centralized Model) là xu thế tất yếu.

Ngay từ năm 2002, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) đã bắt đầu nâng cấp module TTTM theo hướng tập trung hóa, hoàn thành lộ trình toàn hệ thống vào năm 2009 và chính thức thành lập Trung tâm Tài trợ Thương mại vào năm 2015 trên cơ sở chuyển đổi từ Sở Giao dịch. Sau nhiều năm vận hành, bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình vẫn bộc lộ một số vướng mắc về quy trình tác nghiệp và phối hợp giữa Hội sở chính và mạng lưới chi nhánh. Đề tài "Vận dụng mô hình tài trợ tập trung một cách hiệu quả tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Vietinbank" được tác giả Lê Nguyệt Hằng thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về mô hình tài trợ thương mại tập trung, phân tích ưu nhược điểm, so sánh với các mô hình tài trợ khác và tổng kết bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng vận dụng mô hình tài trợ tập trung tại VietinBank giai đoạn 2014–2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vận hành mô hình tài trợ tập trung tại VietinBank trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tài trợ tập trung của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và đánh giá thực trạng từ năm 2014 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết về tổ chức vận hành hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại trong hệ thống NHTM. Tác giả phân định rõ 4 mô hình tài trợ cơ bản:

  • Mô hình tập trung (Centralized Model): Phân định rạch ròi giữa Front Office tại chi nhánh (tiếp nhận hồ sơ, tư vấn khách hàng, phát triển kinh doanh) và Back Office tại Trung tâm TTTM ở Hội sở chính (thẩm định chuyên sâu, xử lý nghiệp vụ, kiểm tra chứng từ, ra quyết định cấp tín dụng và quản trị rủi ro tập trung).
  • Mô hình phân tán (Decentralized Model): Các chi nhánh tự xử lý và chịu trách nhiệm toàn bộ quy trình TTTM.
  • Mô hình hỗn hợp (Hybrid Model): Phân quyền xử lý độc lập cho một số chi nhánh lớn, các chi nhánh còn lại chuyển về Hội sở.
  • Mô hình thuê ngoài (Outsourcing/Insourcing): Chuyển giao một phần hoặc toàn bộ tác nghiệp xử lý cho đối tác thứ ba.

Nghiên cứu tham chiếu các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành gồm:

  • Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (đặc biệt là Điều 21, 22 về chế độ thông tin, báo cáo đột xuất/định kỳ và bảo mật thông tin).
  • Thông tư số 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR 9%).
  • Bộ tiêu chuẩn và chứng chỉ chuyên gia tín dụng chứng từ quốc tế CDCS (Certified Documentary Credit Specialist).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Khảo sát, phỏng vấn thực tế đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên TTTM; thu thập dữ liệu từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán và quy trình nghiệp vụ nội bộ của VietinBank giai đoạn 2014–2017; ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số để đánh giá diễn biến hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản trị điều hành hoạt động TTTM nhằm xây dựng và hoàn thiện các đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mô hình tài trợ tập trung của ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý luận về mô hình tài trợ tập trung thông qua việc phân tích cấu trúc vận hành Back Office – Front Office dựa trên hệ thống luân chuyển chứng từ điện tử (Data/Image).

Tác giả phân tích chi tiết tác động đa chiều của mô hình:

  • Đối với nền kinh tế: Thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu, nâng cao hiệu lực giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhờ cơ chế báo cáo dữ liệu tập trung.
  • Đối với ngân hàng thương mại: Khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô (giảm chi phí bình quân trên mỗi giao dịch), tiết kiệm tài nguyên mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ đồng nhất, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức thông qua cơ chế kiểm soát chéo và tách biệt thẩm quyền, thuận lợi trong việc nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới.
  • Đối với Hội sở chính: Nâng cao năng lực chuyên môn hóa của chuyên viên, quản lý và khai thác kho dữ liệu tập trung tức thời mà không cần chờ báo cáo thủ công.
  • Đối với chi nhánh: Giảm tải áp lực giấy tờ hành chính và rủi ro thẩm định, tạo điều kiện tập trung tối đa cho công tác tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng.
  • Đối với khách hàng: Hưởng chất lượng dịch vụ và tiêu chuẩn xử lý đồng đều tại bất kỳ điểm giao dịch nào trên toàn quốc, tiết kiệm thời gian giao dịch.

Bên cạnh các ưu điểm, chương này chỉ rõ các hạn chế nội tại của mô hình như: đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu rất lớn cho nền tảng công nghệ, gây áp lực xử lý dồn ứ công việc tại Hội sở chính (nguy cơ tê liệt hệ thống nếu trung tâm gặp sự cố) và mức độ linh hoạt kém hơn mô hình phân tán trước những thay đổi cục bộ của thị trường.

Để triển khai thành công, ngân hàng cần đáp ứng đồng bộ 7 điều kiện chủ quan (hạ tầng Core Banking, quy mô nguồn vốn, quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa ISO, chiến lược quản trị rủi ro tập trung, định hướng phát triển TTTM, chất lượng nguồn nhân lực, quy mô khách hàng đủ lớn) và 3 điều kiện khách quan (môi trường hạ tầng CNTT quốc gia, hành lang pháp lý và nhu cầu của khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu).

Khóa luận tổng kết kinh nghiệm vận hành mô hình tập trung từ 3 định chế tài chính quốc tế:

  • Citibank: Trung tâm TTTM toàn cầu đặt tại Penang (Malaysia) phục vụ hơn 100 quốc gia với mạng lưới 3.300 ngân hàng; 100% nhân viên kiểm tra chứng từ đạt chứng chỉ CDCS; áp dụng quy trình kiểm tra chứng từ 1 cấp giúp nhóm phát hành xử lý hơn 350 L/C nhập khẩu/ngày; kiểm soát lỗi bằng cơ chế áp mức trần sai sót theo quý.
  • JPMorgan Chase: Trung tâm TTTM tại Hong Kong phát triển nền tảng TradeDoc và giao diện đàm phán L/C từ xa, vận hành 24/7 để triệt tiêu độ trễ múi giờ quốc tế.
  • Maybank: Đặt trung tâm tại Malaysia, thiết lập phòng ban chuyên trách R&D sản phẩm TTTM ngay trong trung tâm để phát triển và triển khai đồng loạt các sản phẩm có cấu trúc trên toàn mạng lưới quốc tế.

Từ đó, tác giả rút ra 4 bài học cốt lõi cho VietinBank: đào tạo và quản lý nhân sự chuyên biệt hóa; ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại và đồng bộ; điều chỉnh khung giờ làm việc theo ca tiến tới 24/7; thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu và phát triển sản phẩm TTTM mới.


Chương 2: Thực trạng vận dụng mô hình tài trợ tập trung tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan quá trình phát triển của VietinBank từ khi thành lập theo Nghị định 53/1988/NĐ-HĐBT (ngày 26/3/1988), đến năm 2017 đã đạt quy mô vốn chủ sở hữu trên 63.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 37.234 tỷ đồng, tổng tài sản xấp xỉ 1.000.000 tỷ đồng với gần 23.000 cán bộ nhân viên, 155 chi nhánh và gần 1.000 phòng giao dịch.

Chỉ tiêu tài chính 2014 2015 2016 2017
Tổng tài sản (tỷ đồng) 661.061 779.000 948.600 ~1.000.000
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 595.314 711.785 870.163 1.011.314
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 542.156 623.000 712.000 840.156
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 0,90% 0,81% 0,93% 1,07%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 7.303 7.345 8.454 9.206
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 55.765 56.100 60.300 >63.000
Tỷ suất sinh lời ROA (%) 1,20% 1,00% 1,00% 0,90%
Tỷ suất sinh lời ROE (%) 10,50% 10,30% 11,60% 12,02%
Tỷ lệ an toàn vốn CAR (%) 10,40% 10,60% 10,40% 10,60%

Hoạt động TTTM giai đoạn 2014–2017 của VietinBank ghi nhận các mốc tăng trưởng rõ rệt:

  • Doanh số TTTM: Đạt 38,76 tỷ USD (2014), 42,10 tỷ USD (2015), duy trì tăng trưởng năm 2016 và đạt đỉnh 54,00 tỷ USD năm 2017 (tăng 18% so với năm 2016).
  • Thu phí dịch vụ TTTM: Tăng trưởng trung bình trên 17%/năm, đạt 742,1 tỷ đồng năm 2017 (tăng 22,30% so với 2016), chiếm tỷ trọng 17,21% – 21,71% trong tổng thu phí dịch vụ toàn hàng.
  • Số lượng giao dịch TTTM: Tăng trưởng 21,54% (2016) và tăng vọt 51% (2017).
  • Huy động ngoại tệ qua kênh TTTM: Chiếm trung bình 22% tổng số dư huy động ngoại tệ toàn hàng (năm 2014 đạt 1,285 tỷ USD, chiếm 25%; năm 2017 tăng 185,95% so với 2016, mang lại lãi ròng ước tính 4,7 triệu USD, tương đương 106 tỷ đồng).
  • Triển khai sản phẩm mới: Đẩy mạnh dòng sản phẩm UPAS L/C (hợp tác cùng Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ - BTMU và các đối tác). Đến 31/12/2017, phát hành 521 giao dịch UPAS L/C với trị giá trên 314 triệu USD (khoảng 7,1 nghìn tỷ đồng), tăng 140,40% về số lượng và 189,70% về giá trị so với năm 2016. Doanh số tái tài trợ L/C (LC refinancing) năm 2015 đạt 100 triệu USD.

Thực trạng nền tảng công nghệ hỗ trợ mô hình:

  • Core SunShine: Chính thức vận hành ngày 02/02/2017 (thay thế hệ thống Core Banking cũ của Silverlake), hỗ trợ đa kênh, đa tiền tệ 24/7, cung cấp cổng tự phục vụ trực tuyến cho khách hàng TTTM (Internet Banking). Giúp số lượng giao dịch thanh toán xuất khẩu tăng 210%, số món TTTM xử lý toàn hệ thống tăng 144%, giao dịch nhập khẩu tăng 118% (từ tháng 2 đến tháng 9/2017).
  • Hệ thống kho dữ liệu EDW – BI: Thay thế MIS từ tháng 3/2014 và tích hợp Core SunShine năm 2017; mở rộng lên 16 lĩnh vực nghiệp vụ và kết nối hơn 22 hệ thống nguồn, hoàn thiện báo cáo phân tích TTTM chuyên sâu từ tháng 5/2017.
  • Hệ thống quản trị chất lượng dữ liệu DQS: Triển khai từ 2012, cung cấp gần 20 báo cáo/ngày giúp phát hiện lỗi tác nghiệp và loại trừ sai sót ngoại lệ.
  • Scan Imaging, Security Fax, BPM, ECM: Kết hợp máy scan Fujitsu chuyên dụng (tốc độ 20–30 trang/phút), giúp thời gian truyền nhận chứng từ giữa chi nhánh và Trung tâm rút ngắn xuống dưới 5 phút.

Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Mạng lưới nhân sự TTTM gồm hơn 1.000 cán bộ tại các chi nhánh (trung bình 7–8 người/phòng TTTM chi nhánh) và gần 200 nhân sự tại Trung tâm TTTM. Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực (khánh thành 25/09/2012) tổ chức 76 lớp đào tạo CoreBanking mới năm 2016. Trung tâm TTTM được tổ chức thành 5 bộ phận chuyên trách dưới sự điều hành của Giám đốc và 2 Phó Giám đốc:

  1. Phòng Nhập khẩu 1
  2. Phòng Nhập khẩu 2
  3. Phòng Xuất khẩu
  4. Phòng Bảo lãnh và Xuất nhập khẩu phía Nam
  5. Phòng Nghiên cứu Phát triển Sản phẩm

Quy trình phối hợp tác nghiệp và định mức thời gian xử lý kỳ vọng (SLA): Trung tâm TTTM tổ chức làm việc 12 giờ/ngày (8h00 đến 20h00, chia 2 ca), thời hạn chót nhận hồ sơ trong ngày (Cut-off time) là 16h00.

Đơn vị thực hiện Nghiệp vụ tác nghiệp Thời gian tối đa kỳ vọng
Trung tâm TTTM Phát hành L/C nhập khẩu 30 phút
Kiểm tra chứng từ nhờ thu 30 phút
Kiểm tra chứng từ L/C xuất khẩu 1 giờ làm việc
Kiểm tra chứng từ L/C nhập khẩu 4 giờ làm việc
Chi nhánh Duyệt hồ sơ xin mở L/C 7 ngày
Phát hành L/C 1 ngày
Phát hành sửa đổi L/C 1 ngày
Thông báo L/C và thông báo sửa đổi L/C 1 ngày
Kiểm tra chứng từ theo hình thức L/C 2 ngày
Gửi chứng từ đòi tiền 0,5 ngày
Thông báo bộ chứng từ nhờ thu 1 ngày

Chương 3: Giải pháp vận dụng mô hình tài trợ tập trung một cách hiệu quả tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Dựa trên định hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng phi tín dụng và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt của VietinBank, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp về quy trình nghiệp vụ:

    • Chuẩn hóa toàn bộ quy trình dịch vụ TTTM theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO.
    • Rà soát, cắt giảm các khâu trung gian thừa thãi giữa Front Office và Back Office; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra ban đầu của giao dịch viên chi nhánh để tránh việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần gây trễ hạn Cut-off time.
    • Xây dựng cơ chế nhật ký hệ thống ghi nhận lỗi tác nghiệp chi tiết để kiểm soát thời gian xử lý thực tế so với SLA chuẩn.
  2. Nhóm giải pháp về công nghệ:

    • Tối ưu hóa tính năng của hệ thống Core SunShine, đẩy mạnh tích hợp tự động hóa qua hệ thống BPM và ECM.
    • Hoàn thiện cổng giao dịch trực tuyến (E-Banking/Internet Banking chuyên biệt cho TTTM) cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ, truyền chứng từ số hóa và theo dõi tiến độ xử lý trực tiếp từ xa.
    • Tăng cường bảo mật thông tin qua hệ thống Security Fax và chữ ký số; nâng cấp dung lượng đường truyền mạng nội bộ tại các chi nhánh vùng xa.
  3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực:

    • Phân loại chương trình đào tạo: tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, phân tích chứng từ và khuyến khích thi chứng chỉ quốc tế CDCS cho nhân sự tại Trung tâm TTTM; đào tạo kỹ năng tư vấn, đàm phán và bán sản phẩm cho cán bộ tại chi nhánh.
    • Thiết lập cơ chế đánh giá năng suất lao động gắn liền với chất lượng tác nghiệp (mức trần sai sót theo quý như bài học từ Citibank).
    • Xây dựng chính sách đãi ngộ, đãi ngộ tài chính và lộ trình thăng tiến rõ ràng để giữ chân đội ngũ chuyên gia TTTM có trình độ cao, hạn chế chảy máu chất xám.

Khuyến nghị với các bên liên quan:

  • Đối với VietinBank: Xem xét mở rộng thời gian làm việc của Trung tâm TTTM lên 24/7 theo ca kíp nhằm xử lý kịp thời các giao dịch với đối tác khác múi giờ tại Châu Âu, Mỹ; phát huy tối đa vai trò của Phòng Nghiên cứu Phát triển Sản phẩm trong việc đóng gói sản phẩm TTTM cấu trúc.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động tài trợ thương mại điện tử; chuẩn hóa quy định báo cáo dữ liệu định kỳ/đột xuất đồng bộ cho hệ thống NHTM.
  • Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực quản trị chứng từ thương mại, chủ động ứng dụng công nghệ giao dịch điện tử và nâng cao tính minh bạch tài chính khi nộp hồ sơ tài trợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống số liệu thực tế về hoạt động TTTM tại VietinBank trong giai đoạn 2014–2017:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng quy mô doanh số TTTM (từ 38,76 tỷ USD năm 2014 lên 54 tỷ USD năm 2017) và thu phí dịch vụ (từ 500 tỷ lên 742,1 tỷ đồng).
  • Đánh giá tác động chuyển đổi công nghệ sang hệ thống Core SunShine từ ngày 02/02/2017, đưa tốc độ luân chuyển chứng từ số hóa qua Scan Imaging/BPM đạt mức dưới 5 phút, gia tăng lượng giao dịch xử lý toàn hệ thống lên 144%.
  • Hệ thống hóa khung định mức thời gian xử lý nghiệp vụ SLA tại Trung tâm TTTM (phát hành L/C 30 phút, kiểm tra chứng từ L/C nhập khẩu 4 giờ) và chi nhánh.

So với các công trình nghiên cứu trước đây (công trình của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải năm 2013 mang tính vĩ mô hệ thống NHTM; bài viết của Ths. Huỳnh Phạm Dạ Thảo năm 2012 chỉ giới hạn ở nghiệp vụ tín dụng chứng từ giai đoạn đầu tập trung hóa), khóa luận của Lê Nguyệt Hằng có đóng góp mới khi khảo sát toàn diện mọi phương thức TTTM (L/C, nhờ thu, bảo lãnh, UPAS L/C, tái tài trợ) trong giai đoạn VietinBank đã vận dụng mô hình tập trung gần 10 năm và vừa hoàn tất chuyển đổi sang hệ thống CoreBanking hiện đại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát số liệu thực chứng của khóa luận dừng lại ở mốc cuối năm 2017. Do hệ thống Core SunShine mới chính thức vận hành từ tháng 2/2017, các số liệu đánh giá về hiệu năng công nghệ mới trong văn bản chủ yếu phản ánh kết quả 9 tháng đầu năm 2017, chưa bao quát chu kỳ vận hành nhiều năm liền kề sau đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của Core SunShine và kênh tự phục vụ TTTM trực tuyến đối với năng suất lao động giai đoạn sau năm 2018; nghiên cứu đối chiếu mô hình tập trung của VietinBank với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn khác tại Việt Nam (như Vietcombank, BIDV).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng tham khảo cấu trúc đề tài tốt nghiệp về nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại.
  • Chuyên viên, nhà quản trị vận hành tại các NHTM đang trong quá trình chuyển đổi mô hình quản lý tập trung, xây dựng bộ tiêu chuẩn định mức thời gian SLA hoặc thiết kế quy trình phối hợp Front Office – Back Office.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Bảng định mức thời gian xử lý nghiệp vụ L/C và nhờ thu; cấu trúc phòng ban của Trung tâm TTTM; bài học quản lý chất lượng và nhân sự từ Citibank, Maybank, JPMorgan Chase.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tài trợ Thương mại VietinBank gồm những bộ phận nào?
Trung tâm TTTM VietinBank trực thuộc Khối Vận hành, do Giám đốc trung tâm và 2 Phó Giám đốc phụ trách, quản lý 5 bộ phận nghiệp vụ chuyên trách gồm: Phòng Nhập khẩu 1, Phòng Nhập khẩu 2, Phòng Xuất khẩu, Phòng Bảo lãnh và Xuất nhập khẩu phía Nam, và Phòng Nghiên cứu Phát triển Sản phẩm.

2. Khung giờ làm việc và quy định thời hạn chót (Cut-off time) tại Trung tâm TTTM VietinBank được quy định như thế nào?
Trung tâm TTTM làm việc 12 giờ/ngày (từ 8h00 đến 20h00, chia làm 2 ca). Giờ Cut-off time là 16h00 hàng ngày; các giao dịch hợp lệ được chi nhánh gửi lên trước 16h00 sẽ được xử lý hoàn tất trong ngày, các hồ sơ nhận sau 16h00 được chuyển sang xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.

3. Hoạt động phát hành sản phẩm UPAS L/C tại VietinBank đạt kết quả như thế nào trong năm 2017?
Tính đến ngày 31/12/2017, Trung tâm TTTM VietinBank đã phát hành 521 UPAS L/C với tổng giá trị đạt trên 314 triệu USD (tương đương 7,1 nghìn tỷ đồng), ghi nhận mức tăng trưởng 140,40% về số lượng giao dịch và 189,70% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

4. Hệ thống Core SunShine đưa vào vận hành năm 2017 đem lại cải tiến gì cho hoạt động TTTM tại VietinBank?
Core SunShine (vận hành từ ngày 02/02/2017) là giải pháp tích hợp đa kênh đồng nhất 24/7, cung cấp kênh tự phục vụ trực tuyến cho khách hàng TTTM qua Internet. Trong 9 tháng đầu vận hành, hệ thống giúp số lượng giao dịch thanh toán xuất khẩu tăng 210%, số món giao dịch TTTM xử lý toàn hệ thống tăng 144% và giao dịch thanh toán nhập khẩu tăng 118% so với năm 2016.

5. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Citibank trong quản lý mô hình TTTM tập trung?
Tác giả đúc kết bài học từ Trung tâm TTTM của Citibank tại Penang (Malaysia) về: tiêu chuẩn hóa nhân sự kiểm tra chứng từ đạt chứng chỉ CDCS; triển khai quy trình kiểm tra chứng từ 1 cấp để đẩy nhanh tốc độ (xử lý trên 350 L/C nhập/ngày); và áp dụng mức trần số lượng sai sót cho phép theo từng quý/từng phòng ban để kiểm soát rủi ro tác nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyệt Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình tài trợ tập trung và phân tích chi tiết thực trạng vận hành tại VietinBank giai đoạn 2014–2017. Nghiên cứu chỉ rõ những bước chuyển biến về doanh số, thu phí dịch vụ và quy trình tác nghiệp gắn liền với việc ứng dụng hệ thống công nghệ Core SunShine, EDW-BI và DQS. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa quy trình ISO, nâng cấp kênh giao dịch trực tuyến và đào tạo nhân sự đạt chuẩn CDCS có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho quá trình hoàn thiện mô hình TTTM tập trung tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.