chương 1. THIẾT KẾ CÁC KÉ HOẠCH BÀI DẠY MẠCH NỘI DUNG ĐỘNG LƯỢNG THEO MÔ HÌNH SE NHẢM BỘI DƯỠNG NHÓM KĨ NĂNG 4Cs CỦA HS 2. Phân tích mạch nội dung Động lượng Vật lý 10. Phân tích cấu trúc chương Động tượng trong s chương trình GDPT 2018.
Phân tích nội dung và yêu u cần dat. Xây dựng các tiến trình dạy học mạch nội dung Động lượng có vận dụng mô hình đạy học SE nhằm bồi dưỡng nhóm kĩ năng 4Cs của HS. Tiến trình đạy học nội dung *Động lượng và Định luật bảo toàn động lượng” theo mô hình SE nhằm bồi dưỡng nhỏm kĩ năng 4Cš. Tiến trình dạy học nội dung "Các loại va chạm” theo mô hình SE.
nhằm bồi đưỡng nhóm kĩ năng 4Cs. Xây dựng công cụ đánh giá kĩ năng 4Cs cho các tiến trình day bhoc mach nội dung Động lượng có vận dụng mô hình dạy học SE. Công cụ đánh giá các kĩ năng trong nhóm kĩ năng 4Cs cho bài “Động lượng và Định luật bảo toàn động lượng”. Công cụ đánh giả các kĩ năng trong nhóm kĩ năng 4Cs cho bải "Các loại va cham”.
Tiểu kết chương 2. THỰC NGHIEM SU PHAM. Té chức thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệ 3.
Nhiệm vụ thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm sư phạm. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. Thiết kế phương án thực nghiệm sư phạm.
Kết quả thực nghiệm. Phân tích kết quả ghi nhận được. Kết quả của việc bỗi dưỡng nhóm kĩ năng 4Cs qua mô hình SE. 140 “Tiểu kết chương 3.
KÉT LUẬN CHUNGGVÀ KIẾN N NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PLI DANH MUC CHU VIET TAT DANH MUC BANG Bang 1. Biểu hiện hành vi của các kĩ năng trong nhóm kĩ năng 4Cs theo Bảng L2. hiện nhóm kĩ năng 4Cs của HS trong G Gắn kết& Gangenes)- Bang 1.
biện nhóm kĩ năng 4Cs của HS trong Giai đoạn 4 — ‘Cing 6 (Elaboration) Bang 1. Hành vi biểu hiện nhóm kĩ năng -4Cs cia HS trong Gi Dánh gia (Evaluation). Bảng dự kiến đánh giá theo tiêu cl có mức độ của các hảnh vỉ biểu hiện. Bảng kết quả thể hiện sự đồng tình của GV về những khó khăn trong việc dạy học phát triển kĩ năng của HS.
Kết quả thể hiện mức độ hứng thú của HS về những hình thức học tậ Bảng 2. Yêu c đạt của nội dung chương Động lượng. Danh sách học sinh được chọn thực nghiệm sư phạm. Bảng thê hiện sự khác biệt của các HS tham gia thựcnghiệm Bảng 3.
Phân tích kết quả của HSL. Bảng ghi nhận mức độ biểu hiện hành vi ở Bài L. Bảng ghi nhận mức độ biểu hiện hảnh vi ở Bài 2 Bang 3. Bảng trung bình mức biểu hiện hành vi Tư duy phản biện của 6HS.
qua 2 bải học. Bảng trung bình mức. biểu lên hành vi Kĩ năng giao tiếp của 6H$ qua 2 bài học. Bảng trung bình mức biểu.
hiện hành vi Kĩ năng cộng tác của Gus qua 2 bài học. Bảng rung bình mức biễu hiện hành vỉ Tính sáng tạo của ia HS qua2 bài học DANH MUC HINH ANH Hình 3. Một phần phiếu học tập của HSI. Ban vẽ xe phan lực của nhóm HSI.
Nhóm của HSI tiến hành làm poster. Nhóm của HS1 đang thực hiện hoạt động thiết kế poster Bai2 Hình 3.Trang padlet của Bài 1. Sản phẩm poster của nhóm HS!. DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỎ Sơ đồ I.
Sơ đỗ qui trình day học và đánh giá năng lực của HS. Sơ để 12 Qui trình đánh giá nhóm kĩ năng 4Cs của HS.1, Biểu đồ thể hiện số lượng GV chú trọng việc bồi dưỡng kĩ năng của HS 38 Biểu đồ 1.2 Biểu đỗ thể hiện việc GV chủ trong kĩ năng nảo trong nhóm Biểu đồ 1.3 hiện sự đông tỉnh của GV với những khó khăn trong việc dạy học phát triển kĩ năng của HS, Biểu đồ 1.4 Biểu đồ thể biện sự đồng tình của GV về các biện pháp có thể góp phần bồi dưỡng nhóm kĩ năng 4Cs của HS Biểu đỗ 1.5, Biểu đỗ thể hiện số lượng GV được khảo sắt có vận dụng mô hình đạy học 5E trong giảng dạy Biểu đồ 1.6, Biểu đỏ phân bố số lượng HS được khảo sắt. Biểu đồ số lượng HS trả lời cho câu hỏi trình tự giải quyết nhiệm vụ học tập n Biểu đồ 1. Biểu đồ thể hiện mức độ hig ththú cúa HS về những hình thức học tập.
Biểu đỏ về mức độ hy ý của HS vẻ việc GV tổ chức hoạt động thực tiễn, cùng nhau giải thích hiện tượng vã vận dụng kiến thức 148 Biểu đồ 3. Biểu đỏ trung binh mức biểu hiện hành vi của Tư duy phản biện của 6HS qua 2 bai hoc 138 Biểu đồ 3.2, Biểu đồ trung bình mức biểu hiện hành vi của Kĩ năng giao tiếp của 6HS qua 2 bài học -„138 Biểu đồ 3.3, Biểu đỗ trung binh mức biểu hiện hành vi của Kĩ năng cộng túc của 6HS qua 2 bài học. Biểu đồ trung bình mức biểu hiện hành vi của ính sắng tạo của 6HS qua 2 bải học. Lý do chọn để tài Sự phát triển đột phá của kinh t trì thức sau Cuộc cách mạng Công nghiệ thứ 4 đã mở ra một loạt cơ hội tăng trướng đáng kể cho nhiều quốc gia trên toàn thể giới, song đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức vô cùng lớn.
Trong bối cảnh thực tế ngày nay, UNESCO đã xúc định bốn trụ cột cốt lồi trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm: "Học để biết, học đẻ làm, học để hoản thiện bản thân, và học để củng chung sống." “Học để biết" tức là mỗi người không ngừng học tập đẻ hiểu biết những điều xảy ra xung quanh mỗi chúng ta hằng ngày. "Học để làm” là biết vận dụng vào thực tiễn những kiến thức nễn tảng đã học. “Học để hoàn thiện bản thân” là việc học tập không ngừng nghỉ mang đến cho chúng ta sự hoản thiện từng ngày về tỉnh thần lạc quan, nguồn năng lượng tích cực. Và cuối cùng là “Học để cùng chung sống” là trụ cột quan trọng nhất, ta cần có những kĩ năng cộng tác hiệu quả, để cùng sống và phát triển xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Nhằm tạo động lực va giúp thúc đấy con người học tập suốt đời thì những kĩ năng học tập cần thiết của thể kỷ 21 ra đời. Trong năng lực cá nhân có4 nhóm kĩ năng cẳn thiết, được viết tắt bằng 4 chữ C, được gọi là nhóm kĩ năng 4Cs bao gồm: Kĩ năng giao tiếp (Communication); Tư duy phan bign (Critical Thinking); Tính sáng tạo (Creativity) và Kĩ năng cộng tác (Collaboration), Trên thực tế, hiện nay chúng ta không biết trước được tương lai sẽ như thể nảo, mỗi ngảnh nghề cụ thể thì cần những kĩ năng nhất định mà HS cần ưu tiên để phát triển nhằm mục tiêu rèn luyện bản thân phủ hợp với ngành nghể mình chọn nhưng người GV không thể dự đoán trước những ngành nghề của HS theo đuổi để xây dựng những tiêu chí cho HS rén luyện. Vì thể việc trang bị cho mỗi HS những ki nang thiết yếu, cụ thể là nhôm kĩ năng 4Cs là đặc biệt quan trọng, cần thiết đẻ HS có thể tự bản thân phát triển toàn diện, có được tư duy độc lập, khả năng giao tiếp tốt, sự sáng tạo trong công việc để đối mặt với những thách thức, thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện nay. Kẻ từ năm 1986, sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng mang ý nghĩa lịch sit.
Dat nước đã vượt qua giai đoạn kém phát triển vả bước vào hàng ngũ các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, phát triển được phát triển, do đó, việc cải cách hệ thống giáo dục trở nên cấp thiết (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Dựa trên bồi cảnh đó, Chương trình Giáo dục phố thông 2018 ra đời với quan điểm xây dựng chương trình là phát triển phẩm chất và năng lực người học - quan điểm này đi theo định hướng phát triển chung của ƯNESCO vẻ giáo dục. Những năng lực chung bao gồm: Năng lực.
tựh : Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đẻ và sáng tạo (Bộ dục và Đảo tạo, 2018). Phân tích cỏ thê thấy nhóm nang lye chung được hình thành bởi thành tố quan trọng là nhóm kĩ năng 4Cs, cụ thể: Nang lực giao tiếp vả hợp tác bao gồm Kĩ năng giao tiếp (Communication) và Kĩ năng cộng tác (Collaboration); Năng lực giải quyết vẫn để và sáng tạo bao ốm Tư duy phản biện (Critical Thinking) va Tinh sing tao (Creativity), có thẻ kết luận việc phát triển nhỏm kĩ năng 4Cs lả con đường định hưởng phát triển nhóm năng lực chung Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tạo ra yêu cầu đối với giảo viên đó là điều chỉnh phương pháp giảng dạy nhằm thích nghĩ với mục tiêu tng quan là phát triển năng lực của học sinh. Trên thể giới hiện nay, cỏ nhiễu mô hình giảng dạy khác nhau, trong đó mô hình dạy học SE đã được áp dụng để tỏ chức quá trình dạy học, với mục tiêu đảo tạo các kĩ năng trong nhóm 4Cs của học sinh được xem như có higu suit cao (Rodger W. Qua việc nghiên cứu các tài liệu, đã có những nghiên cửu ứng dụng mô hinh dạy học 5E để thiết kế và tổ chức đạy học mang lại hiệu quả tích cực, phủ hợp với định hướng phát triển năng lực chung (Nguyễn Đăng Thuan; Nguyễn Hoàng Phúc, 2020); (Quan Minh Hoa, 2021): (Nguyễn Hoàng Phúc, 2020).
Tuy nhiên việc nghiền cứu vận dụng mỏ hình đạy học SE nhằm phát triển nhỏm kĩ năng 4Cs của HS chưa có nhiễu công trình nghiên cửu ở Việt Nam. Trong môn học Vật lý lớp 10, mạch nội dung Động lượng đóng vai trò quan trọng torng việc giúp HS lĩnh hội kiến thức Vật lý về: ý nghĩa của động lượng, mối liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên của động lượng, các quá trình va chạm. Dựa vào kiến thức khoa học đó, HS có thể ứng dụng giải thích các hiện tượng trong thực tiễn vẻ cách thức làm giảm chắn thương não trong thi đấu quyển anh hoặc tìm hiểu vai trò túi khí an toàn trong ô tô, đai an toàn (Phạm Nguyễn Thành Vinh vả cộng sự, 2022). Trong quả trình hoạt động dạy học, HS có thể hình thành được các kĩ năng trong nhỏm kĩ năng 4Cs.
'Từ những phân tích trên. đề tải “Vận dựng mồ hình dạy học 3E trong day hoc mạch nội dung Động lượng lật lý 10 nhằm boi dưỡng nhỏm kĩ năng 4Cx của HS” duge chọn. Mục đích nghiên cứu ” Bồi dưỡng nhóm kĩ năng 4Cs của HS bằng cách vận dụng mô hình dạy học SE thiết kế, tô chức dạy học nội dung mạch kiến thức Động lượng Vật lý 10.