Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về CCTC PS 1. Một số khái niệm liên quan đến CCTC PS CCTC là hợp đồng làm tăng tài sản tài chính của đơn vị và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác. CCTC PS là một CCTC hoặc một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc điểm sau: (1) Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất, giá CCTC, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng, hoặc các chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số khác này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng (còn được gọi là các biến số cơ sở); (2) Không yêu cầu đầu tư thuần ban đầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường; và (3) Được thanh toán vào một ngày trong tương lai.
Đặc điểm chung của CCTC PS là không yêu cầu doanh nghiệp phải có khoản đầu tư ban đầu, ngoại trừ trường hợp giao dịch hợp đồng quyền chọn thì bên mua phí quyền chọn phải trả phí cho bên bán quyền chọn. Thông thường, việc thanh toán giữa các bên sử dụng CCTC PS được thực hiện trên cơ sở thuần, theo đó các bên chỉ thanh toán cho nhau phần chênh lệch về giá trị hợp lý của tài sản cơ sở trong hợp đồng phái sinh, như: chênh lệch giữa giá cả hàng hoá, giá chứng khoán tại thời điểm khởi đầu hợp dồng và thời điểm báo cáo hoặc thời điểm đáo hạn hợp đồng; chênh lệch giữa lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định của khoản vay trong từng kỳ; chênh lệch giữa tỷ giá hối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 đoái của một số lượng ngoại tệ tại thời điểm khởi đầu hợp đồng và thời điểm đáo hạn hợp đồng. Trong một số trường hợp, các bên có thể chuyển giao tài sản cơ sở (hàng hoá, ngoại tệ, chứng khoán, khoản vay) thì việc thanh toán được dựa trên giá trị hợp lý của tài sản cơ sở được quy định trong hợp đồng. Các CCTC PS phổ biến 1.
Hợp đồng tương lai (Future Contract) Hợp đồng tương lai là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa các bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá niêm yết tại ngày giao dịch, được chuẩn hoá theo quy định và được giao dịch trên sàn giao dịch tập trung. Tại thời điểm bắt đầu hợp đồng, các bên tham gia vào hợp đồng tương lai phải mở tài khoản ký quỹ tại sàn giao dịch hoặc nhà môi giới trung gian. Hàng ngày, khi có chênh lệch giữa giá trị thị trường của tài sản cơ sở và giá trị tài sản cơ sở quy định trong hợp đồng, nhà môi giới hoặc sàn giao dịch sẽ thông báo cho các bên số tiền phải trả hoặc được nhận thông qua tài khoản ký quỹ mở tại nhà môi giới. Trong khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng, các bên phải duy trì số dư tài khoản ký quỹ trên mức tối thiểu được quy định bởi sàn giao dịch và phải nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ nếu số dư tài khoản ký quỹ thấp hơn mức ký quỹ tối thiểu.
Hợp đồng tương lai được niêm yết công khai trên sàn giao dịch, có các đặc điểm kỹ thuật mang tính chuẩn hoá quy định bởi sàn giao dịch. Giá trị hợp đồng tương lai được xác định theo giá thị trường hàng ngày trên sàn giao dịch. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia vào hợp đồng tương lai được đảm bảo đầy đủ bởi sàn giao dịch. Hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao, rủi ro thấp và được thanh toán bù trừ đa phương bởi sàn giao dịch.
Các bên trong hợp đồng có thể tất toán hợp đồng tại hoặc trước thời điểm đáo hạn hợp đồng. Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, việc thanh toán có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và giá tại ngày ký hợp đồng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hợp đồng quyền chọn (Option Contract) Hợp đồng quyền chọn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng không bắt buộc) mua hoặc bán một CCTC cụ thể với một mức giá nhất định vào hoặc trước một thời điểm trong tương lai được quy định trong hợp đồng.
Khi người mua quyền chọn thực hiện quyền mua hoặc bán theo hợp đồng, người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua. Quyền chọn gồm 2 loại: quyền chọn mua và quyền chọn bán. Tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên mua quyền chọn phải trả phí quyền chọn cho bên bán. Bên mua quyền chọn có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền chọn tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.
Hợp đồng quyền chọn được giao dịch trên cả sàn giao dịch và thị trường phi tập trung OTC. Tóm tắt nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia trong hợp đồng quyền chọn Bên tham gia Người mua quyền chọn Người bán quyền chọn hợp đồng Quyền lợi và − Phải trả phí − Được nhận phí nghĩa vụ − Có quyền lựa chọn thực hiện hoặc − Không có quyền quyết định không thực hiện hợp đồng việc thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng Quyền chọn − Nếu giá thị trường cao hơn giá − Có nghĩa vụ thực hiện theo mua gốc hợp đồng thì sẽ thực hiện quyết định của người mua quyền chọn − Nếu giá thị trường thấp hơn giá gốc hợp đồng thì sẽ không thực hiện quyền chọn. Quyền chọn − Nếu giá thị trường cao hơn giá − Có nghĩa vụ thực hiện theo bán gốc hợp đồng thì sẽ không thực quyết định của người mua hiện quyền chọn − Nếu giá thị trường thấp hơn giá gốc hợp đồng thì sẽ thực hiện quyền chọn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract) Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá thoả thuận giữa các bên tại ngày giao dịch. Các bên trong hợp đồng không phải mở tài khoản ký quỹ hay trả bất cứ loại phí nào tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. Tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn, hình thức thanh toán,. phụ thuộc hoàn toàn vào thoả thuận cụ thể giữa hai bên tham gia hợp đồng.
Do hợp đồng kỳ hạn không giao dịch tại sàn giao dịch, các bên trong hợp đồng kỳ hạn phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng không được đảm bảo bởi sàn giao dịch. Hợp đồng kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn hợp đồng, các bên trong hợp đồng kỳ hạn chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng. Việc thanh toán hợp đồng kỳ hạn là thanh toán song phương, có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số tiền chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn hợp đồng và ngày ký hợp đồng. Hợp đồng hoán đổi (Swap Contract) Hợp đồng hoán đổi là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để trao đổi (nhưng không mang tính chất mua bán) một số tài sản hoặc nghĩa vụ phải trả trong một khoảng thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc giá cả nhất định được quy định trong hợp đồng.
Hợp đồng hoán đổi được dùng để trao đổi một số tài sản không mang tính chất mua bán (ví dụ như trao đổi đồng EUR lấy dồng USD) hoặc trao đổi một số nghĩa vụ phải trả không mang tính mua bán (ví dụ như trao đổi lãi suất thả nổi lấy lãi suất cố định, giá cả hàng hoá biến đổi lấy giá cả hàng hoá cố định). Các hợp đồng hoán đổi không được niêm yết trên sàn giao dịch do mang tính chất là thoả thuận riêng giữa hai bên, được thực hiện dựa vào nhu cầu nhận hoặc chi trả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 luồng tiền của từng bên bằng cách đổi lợi ích trên thị trường tài chính này để lấy lợi ích của bên khác trên thị trường tài chính kia nhằm mục đích chủ yếu là phòng ngừa rủi ro. Kế toán CCTC PS 1. Lịch sử hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về kế toán CCTC PS 1.
Chuẩn mực kế toán quốc tế số 32 – Trình bày CCTC (IAS 32) Nội dung của IAS 32 được công bố lần đầu tiên vào năm 1991 dưới dạng dự thảo (E 40 Công cụ tài chính). Tính đến đầu năm 2013, IAS 32 đã trãi qua 6 lần bổ sung chỉnh sửa. Quá trình điều chỉnh IAS 32 được tóm tắt trong Bảng 1.2 trong Phụ lục 2. Từ ngày 01/01/2013, IAS 32 có hiệu lực bao gồm những điều chỉnh trong chuẩn mực từ tháng 05/2012.
Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 07 – Thuyết minh CCTC (IFRS 07) IFRS 07 được dự thảo từ năm 2004 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2007. Tính đến nay, IFRS 07 đã được chỉnh sửa và bổ sung nhiều lần để ngày càng hoàn thiện hơn. Quá trình hình thành và chỉnh sửa bổ sung của IFRS 07 được tóm tắt trong Bảng 1.3 trong Phụ lục 2. IFRS 07 hướng dẫn cách thuyết minh CCTC để giúp cho người sử dụng Báo cáo tài chính đánh giá sự ảnh hưởng của CCTC đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị; đánh giá bản chất cũng như phạm vi của các rủi ro phát sinh từ CCTC và cách thức quản trị rủi ro của đơn vị.
Đối với CCTC PS, IFRS 07 yêu cầu thuyết minh các thông tin sau trên Báo cáo tài chính: thuyết minh về giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và các khoản nợ tài chính, thuyết minh về định tính và định lượng về các rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường phát sinh từ việc sử dụng các CCTC, … 1.