Chương 1 Quy định chung Chương 2 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương 3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện Chương 4 Điều khoản thi hành - Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 12 tháng 04 năm 2006 về ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Theo quy chế này, trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.
Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách không nhất thiết phải thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND huyện để xin ý kiến. Các quyết định tập thể của UBND huyện được thông qua khi có quá nửa số thành viên UBND huyện đồng ý. UBND huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của UBND huyện, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy chế quy định hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự gián sát của HĐND huyện trong việc Luan van 15 chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Luật tổ chức HĐND-UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003. Luật tổ chức HĐND-UBND gồm 6 chương và 140 điều quy định nhiệm vụ và quyền hạn của từng đơn vị từ TW đến địa phương. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND-UBND các cấp trong mọi lĩnh vực: kinh tế – xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, an ninh – quốc phòng. Tổ chức hoạt động của UBND các cấp trong lĩnh vực: kinh tế, nông- lâm-ngư nghiệp, đất đai, thủy lợi, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2005. Luật tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2015 bao gồm 8 chương và 143 điều điều chỉnh các vấn đề về đơn vị hành chính và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính. Luật này có hiệu lực từ 01/01/2016. Cơ sở thực tiễn 2.
Kinh nghiệm của các địa phương khác a. Tỉnh Khánh Hòa - Ông Nguyễn Dương – Chủ tịch UBND xã Cam Hải Tây, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. Từ khi được giữ chức Chủ tịch UBND xã đã tận tình vì sự phát triển của địa phương. Ông Nguyễn Dương đã vận động nhân dân tự nguyện hiến 37.950 m2 đất không nhận tiền đền bù để làm đường giao thông nông thôn; đóng góp công sức, tham gia san lấp lề đường giao thông, phát quang cây xanh, bụi rậm, di dời vật kiến trúc, tường rào.
Đồng thời, vận động bà con thực hiện Luan van 16 chương trình thắp sáng đường quê; giữ gìn vệ sinh môi trường, đăng ký thu gom rác thải. Đặc biệt, nhiều hộ chí thú làm ăn, vươn lên thoát nghèo; tích cực thực hiện các thiết chế văn hóa; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội. Đáng nói, xã đã thực hiện thành công 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng được đầu tư đúng mức, tạo diện mạo mới cho nông thôn. Cùng với đó, ông Dương đã tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.
Từ năm 2010 đến nay, xã đã triển khai nhiều mô hình, dự án phát triển sản xuất; mở nhiều lớp tập huấn, hội thảo chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề cho người dân. Điển hình như tập huấn gà thả vườn, cải tạo vườn xoài, chăn nuôi heo, nuôi trồng thủy sản. Nhờ vậy, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt. Năm 2011, thu nhập bình quân đầu người là 7,8 triệu đồng/người/năm; đến năm 2014 hơn 21,3 triệu đồng/người/năm.
Tổng thu ngân sách hàng năm đều đạt kế hoạch[22]. Tỉnh Thanh Hóa Ông Hà Văn Đốc – Chủ tịch UBND xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Đã làm được rất nhiều công việc như: Ông Hà Văn Đốc cùng với tập thể duy trì thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc đảm bảo chế độ họp, giao ban, ra các nghị quyết lãnh đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương đảm bảo nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả; đảm bảo hoạt động điều hành của xã, các cơ quan chuyên môn và địa phương luôn được thông suốt. Trong những năm qua, đồng chí đã cùng với tập thể lãnh đạo địa phương, lãnh đạo hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, như: lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra, Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm duy trì ở mức cao, thu nhập bình quân của người đạt 33,5 triệu đồng/người/năm năm 2016.
Năm 2014, Hà Lĩnh nằm trong tốp về đích nông thôn mới đầu tiên của huyện Hà Trung, đảng bộ xã nhiều năm liền đạt trong sạch, vững mạnh tiêu biểu[23]. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác cho Chủ tịch UBND xã Bình Lãng Qua những tấm gương tiêu biểu về Chủ tịch xã giỏi với các hoạt động như: xây dựng nông thôn mới, công tác cải cách hành chính có thể rút ra được bài học kinh nghiệm cho Chủ tịch UBND xã Bình Lãng đó là: + Luôn bám sát sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ. + Đội ngũ cán bộ trong đơn vị phải nhiệt tình, tâm huyết, sâu sát cơ sở, có uy tín, kinh nghiệm trong công việc, phải gương mẫu đi đầu trong tất cả các phong trào. + Sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm, tuân thủ phương châm “Đồng thuận cao – lao động giỏi – về đích sớm”.
+ Làm việc dựa trên tinh thần “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng” thì nhân dân mới tin tưởng và ủng hộ. + Là một người lãnh đạo phải dám nghĩ, dám làm. + Phải là người đi đầu trong mọi công việc ở đơn vị cũng như ở gia đình để làm tấm gương cho người dân học và làm theo. Luan van 18 Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.
Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống UBND xã Bình Lãng Chủ tịch UBND Phó chủ tịch Văn Tư Văn Quân Công Địa Kế phòng sự pháp an toán hóa xã chính – Hộ hội tịch Địa Địa Địa chính chính chính XD ĐĐ MT 3. Điều kiện tự nhiên Huyện Thông Nông là huyện cực của tỉnh Cao Bằng, trong đó Bình Lãng là xã nằm ở phía tây của huyện Thông nông, cách huyện lỵ 16 km về phía Tây Nam. Xã có các vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp xã Thanh Long và xã Lương Can Phía Đông giáp với xã Công Trừng (Hòa An), xã Thái học (Nguyên bình) Phía Nam giáp xã Thái Học và thị trấn Nguyên Bình Luan van 19 Phía Tây giáp với xã Thể Dục xã Triệu Nguyên (Nguyên Bình), xã Thanh Long. Trên địa bàn xã có tuyến đường liên huyện đi lại thuận tiện, để giao thương với các xã, thị trấn khá thuận lợi, nhiều xóm đã xây dựng xong các tuyến đường bê tông liên xóm, tạo thành một mạng lưới giao thông tương đối hoàn chỉnh.
Địa hình đất đai môi trường Xã Bình Lãng có diện tích đất lớn thứ 5 của huyện là 30,24 km2, Bình Lãng có một số khó khăn nhất định cách khá xa trung tâm huyện. Địa hình tự nhiên phức tạp, có đồi núi bao quanh. Vấn đề ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư và tập tục xây dựng chuồng trại gần nhà ở vẫn còn phổ biến. Điều kiện vệ sinh, nước sinh hoạt chưa được đảm bảo.
Điều kiện khí hậu, nguồn nước, thủy văn Khí hậu xã Bình Lãng mang những đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Bộ, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Chế độ gió có sự khác biệt giữa hai mùa: Từ tháng 5 đến tháng 10, gió mùa hạ, chủ yếu thổi theo hướng đông nam. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa đông thổi theo hướng đông bắc. Chế độ nhiệt có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa hạ nắng nóng và mùa đông lạnh.
Chế độ mưa cũng có sự khác biệt giữa hai mùa, mùa mưa tập trung vào mùa hạ tới 90% lượng mưa trong cả năm. Như vậy, khí hậu có hai mùa chính: mùa hạ là mùa gió Đông Nam, nóng và mưa nhiều. Mùa đông có mùa gió Đông Bắc, lạnh và mưa ít. Giữa hai mùa nóng và lạnh có hai thời kì chuyển tiếp ngắn là mùa xuân và mùa thu.
Xã không có sông lớn chảy qua địa phận xã, chỉ có các suối và khe lạch nhỏ. Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã được khai thác từ 2 nguồn, nước mặt và nước ngầm: Nguồn nước mặt xã Bình Lãng có 18,33 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, gồm toàn bộ hệ thống sông, ao và khe lạch nhỏ như: Suối Khuổi Heo với chiều dài trên 6 km Luan van 20 qua địa phận 06 xóm, ngoài ra còn có các đập thủy lợi, các mỏ nước cấp nước sinh hoạt, sản xuất; nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm chưa được khảo sát đầy đủ, song trên thực tế nhiều khu vực có thể khai thác được nước ngầm, để đưa vào phục vụ cho đời sống của nhân dân trong vùng (giếng đào, giếng khoan). Những thành tựu kinh tế đạt được của xã Bình Lãng 3. Sản xuất nông nghiệp Kịp thời tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của sản xuất nông nghiệp, chủ động lường trước những diễn biến phức tạp của thời tiết, dịch bệnh, đồng thời thực hiện đồng bộ các giải pháp triển khai kế hoạch sản xuất, hỗ trợ kinh phí cho nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Năm 2017 Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha là 19,3 triệu đồng/ha.