Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bình Lãng, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng" được tác giả Trương Vi Phú thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Việt Nam là quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp chiếm vị trí trọng yếu, phần lớn dân số cư trú tại nông thôn, do đó phát triển kinh tế nông thôn là nền tảng cốt lõi đảm bảo phát triển bền vững đất nước. Trong hệ thống hành chính nhà nước, cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, trực tiếp tổ chức, vận động nhân dân thực thi đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã, đóng vai trò then chốt, trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn diện các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương.

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc, địa hình núi cao hiểm trở (rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh), điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Tại xã Bình Lãng, huyện Thông Nông – một xã vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 60,3% (năm 2017), việc tìm hiểu thực tế chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phân tích năng lực điều hành thực tế của Chủ tịch UBND xã mang tính cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp cơ sở và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định hai nhóm mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu về chuyên môn:
    • Khái quát những vấn đề chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bình Lãng.
    • Hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ sở thực tập (UBND xã Bình Lãng).
    • Tìm hiểu toàn diện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng.
    • Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công việc của Chủ tịch UBND xã.
    • Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác của Chủ tịch UBND xã và bộ máy UBND xã.
  2. Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng:
    • Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, in ấn, lưu trữ hồ sơ.
    • Kỹ năng giao tiếp và tiếp công dân tại bộ phận một cửa.
    • Kỹ năng tổ chức, điều hành cuộc họp và xử lý tình huống phát sinh tại cơ sở.
    • Kỹ năng quan sát, thu thập thông tin, xây dựng và quản lý dự án, giải quyết đơn thư khiếu nại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, nhiệm vụ, chức trách và các hoạt động chỉ đạo, điều hành thực tế của Chủ tịch UBND xã.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bình Lãng, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu kéo dài từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 (sử dụng số liệu tổng kết năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lý hành chính nhà nước cấp cơ sở, làm rõ bản chất của UBND cấp xã (cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) và vị trí của Chủ tịch UBND xã (người đứng đầu, chịu trách nhiệm cá nhân và tập thể trước HĐND xã và cơ quan nhà nước cấp trên, thường đồng thời đảm nhiệm vị trí Phó Bí thư Đảng ủy xã).

Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước để đối chiếu chức năng, nhiệm vụ:

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015 (có hiệu lực từ 01/01/2016).
  • Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
  • Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
  • Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12/04/2006 ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV quy định tiêu chuẩn, chức trách và nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã.
  • Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến.
  • Nghị định số 133/2015/NĐ-CP về quy chế phối hợp giữa Kiểm lâm, Công an và Quân sự.
  • Chỉ thị số 12/CT-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng về siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.

Đồng thời, khóa luận tổng hợp bài học thực tiễn từ điển hình lãnh đạo cơ sở tại các địa phương khác như: mô hình của Chủ tịch UBND xã Cam Hải Tây (huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa) trong vận động hiến đất làm đường và xây dựng nông thôn mới; mô hình của Chủ tịch UBND xã Hà Lĩnh (huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa) trong chỉ đạo phát triển kinh tế và duy trì quy chế làm việc.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, ghi chép phản ánh của người dân và cán bộ xã về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
    • Phương pháp quan sát khoa học: Trực tiếp theo dõi các hoạt động điều hành thường nhật, các cuộc họp giao ban đầu tuần/tháng và các đợt đi cơ sở kiểm tra công trình của Chủ tịch UBND xã.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vị trí công tác của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tổng kết năm 2017, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2018 của UBND xã Bình Lãng, số liệu thống kê từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện Thông Nông, tài liệu lưu trữ của các bộ phận chuyên môn thuộc xã.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Rà soát, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu qua phần mềm Microsoft Excel; ứng dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua các thời kỳ.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Hệ thống hóa các mục tiêu lý thuyết và kỹ năng thực tập, định hình các phương pháp nghiên cứu cụ thể, xác định mốc thời gian thực hiện (15/01/2018 - 30/05/2018) tại UBND xã Bình Lãng, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.

Phần 2: Khái quát về địa bàn nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn

  • Làm rõ các khái niệm về xã, vị trí pháp lý của UBND xã và tiêu chuẩn, thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã (về độ tuổi, học vấn, trình độ lý luận chính trị và chuyên môn).
  • Sơ đồ hóa bộ máy giúp việc của UBND cấp xã gồm 7 chức danh chuyên môn: Công an, Quân sự, Kế toán, Văn phòng, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Địa chính.
  • Phân tích cơ sở thực tiễn thông qua việc tổng kết các bài học kinh nghiệm từ xã Cam Hải Tây (Khánh Hòa) và xã Hà Lĩnh (Thanh Hóa), rút ra 6 bài học kinh nghiệm về bám sát chỉ đạo cấp trên, nêu gương người đứng đầu, tính năng động, sáng tạo và quán triệt phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng".

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bình Lãng

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Bình Lãng nằm cách trung tâm huyện Thông Nông 16 km về phía Tây Nam, diện tích tự nhiên 30,24 km² (3.002,53 ha), tiếp giáp các xã Thanh Long, Lương Can, Công Trừng, Thái Học, Thể Dục, Triệu Nguyên. Địa hình đồi núi phức tạp, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Nguồn nước mặt chủ yếu dựa vào suối Khuổi Heo (dài trên 6 km chảy qua 6 xóm) và các đập thủy lợi nhỏ.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội (năm 2017 - đầu năm 2018):
    • Nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 19,3 triệu đồng/ha (năm 2017). Tổng diện tích gieo trồng đạt 467,8 ha (đất lúa 104,8 ha, đất hoa màu và cây trồng khác). Cơ cấu sản xuất còn mang tính thuần nông, cấy 1 vụ lúa mùa kết hợp vụ xuân trồng ngô, thuốc lá.
    • Chăn nuôi: Tổng đàn trâu đạt 233 con, đàn bò 786 con, đàn dê 72 con, đàn lợn 2.265 con, đàn gia cầm 8.000 con.
    • Hạ tầng - Thủy lợi: Kênh mương kiên cố hóa đáp ứng khoảng 71,3% diện tích tưới tiêu; hệ thống nước sinh hoạt tập trung đã cấp cho 7/12 xóm (đạt 51% nhu cầu dân số).
    • Tài chính: Năm 2017, thu ngân sách trên địa bàn đạt 221,6% so với chỉ tiêu giao.

2. Kết quả rèn luyện nghiệp vụ thực tập của sinh viên

Tác giả đã trực tiếp tham gia hỗ trợ công tác văn phòng (soạn thảo văn bản, in ấn, chuẩn bị tài liệu họp giao ban); tiếp công dân và phân loại hồ sơ tại bộ phận một cửa (hướng dẫn thủ tục khai sinh, kết hôn, thẻ BHYT, biến động đất đai); phối hợp cùng Đoàn thanh niên xã tổ chức hoạt động kỷ niệm 26/3 với 14 chi đoàn tham gia.

3. Vai trò, nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng trên các lĩnh vực

Khóa luận tổng hợp các hoạt động chỉ đạo thực tế của Chủ tịch UBND xã (đồng chí Triệu Văn Diển - trí thức trẻ thuộc Đề án 600 Phó Chủ tịch xã được kiện toàn, bầu giữ chức danh Chủ tịch) qua các bảng số liệu chi tiết:

Bảng 1: Hoạt động chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia (NTM và Giảm nghèo)

STT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Kết quả đạt được
1 Chỉ đạo đăng ký và hỗ trợ di chuyển chuồng trại ra xa nhà ở 22/01/2018 - 24/01/2018 Đã di chuyển 04 chuồng trại, hỗ trợ kinh phí 2.000.000 đồng
2 Kiểm tra 3 tuyến mương thi công trên địa bàn 07/02/2018 - 09/02/2018 Đảm bảo tiến độ, cam kết hoàn thành trước vụ hè thu
3 Đôn đốc thực hiện 8 công việc trong xây dựng NTM 05/03/2018 - 06/05/2018 Triển khai tại 12/12 xóm, làm tốt đường GTNT và an ninh trật tự
4 Đôn đốc thi công tuyến đường bê tông xóm Hoan Bua 19/03/2018 - 22/03/2018 Tăng cường nhân công, vật liệu, đảm bảo chất lượng
5 Bàn giao tuyến đường bê tông hóa tại Khinh Thượng 17/04/2018 Tuyến đường dài 1.200 m hoàn thành trước dự kiến 1 tháng
6 Chỉ đạo xây dựng quy chế hoạt động tổ dùng nước 20/04/2018 - 27/04/2018 Hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
7 Hướng dẫn xây dựng quy chế sử dụng lò đốt rác mini 07/05/2018 - 10/05/2018 Triển khai tại 6 xóm, nâng cao ý thức phân loại rác

Bảng 2: Hoạt động chỉ đạo phát triển kinh tế

STT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Kết quả đạt được
1 Kiểm tra nạo vét và đắp bờ 2017-2018 07/02/2018 - 12/02/2018 Phát quang, làm sạch 2.800 m mương nội đồng phục vụ thoát nước vụ mùa
2 Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi 25/02/2018 - 28/05/2018 Cung cấp giống ngô, giống lạc mới năng suất cao cho nông dân
3 Chỉ đạo cán bộ khuyến nông, cán bộ 30a hướng dẫn kỹ thuật 01/03/2018 - 03/06/2018 Chuyển giao quy trình kỹ thuật canh tác giống mới
4 Đôn đốc đẩy nhanh giải ngân vốn xây dựng cơ bản 08/05/2018 - 10/05/2018 Kịp thời tháo gỡ vướng mắc nguồn vốn cho các công trình hạ tầng

Bảng 3: Hoạt động chỉ đạo văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, y tế - giáo dục

  • Văn hóa - Xã hội: Cấp phát 6.570 kg gạo cứu đói Tết Nguyên đán cho 100 hộ (438 nhân khẩu); cấp 9.465 kg gạo cứu đói giáp hạt cho 136 hộ (631 nhân khẩu). Tặng 3 suất quà cho gia đình chính sách (200.000 đồng/suất), hỗ trợ xây nhà ở cho 3 gia đình người có công tại xóm Bua Hạ và Cốc Mỵ. Xã đạt 4/12 làng văn hóa (33,3%), 219/350 hộ đạt gia đình văn hóa (62,27%). Giao chỉ tiêu thoát nghèo cho 18 hộ.
  • An ninh - Quốc phòng: Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân 6 thanh niên nhập ngũ đầu năm 2018; tổ chức 2 đợt tuần tra rừng Lũng Nhùng theo quy chế phối hợp 3 lực lượng (Nghị định 133); thu giữ 2 khẩu súng tự chế, 4 máy đánh cá trái phép; vận động 3 người nghiện đi cai nghiện bắt buộc/tự nguyện (địa bàn là điểm nóng thứ 3 về ma túy theo thống kê của Công an huyện Thông Nông); hướng dẫn lập hồ sơ cho 38 đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định 49/2015/QĐ-TTg.
  • Y tế - Giáo dục: Khám bệnh cho 166 lượt người trong năm 2017; đạt tỷ lệ 100% trẻ em được tiêm chủng định kỳ; chỉ đạo xây dựng 2 phòng học mới tại điểm trường Tiểu học Kỳ Chảo và các hạng mục trường THCS mới.

4. Phân tích ma trận SWOT đối với Chủ tịch UBND xã Bình Lãng

  • Điểm mạnh (Strengths): Là người địa phương, am hiểu tập quán, có uy tín; xuất thân từ trí thức trẻ Dự án 600 nên có trình độ, nhạy bén; kiên định lập trường chính trị; nhiệt tình, trách nhiệm.
  • Điểm yếu (Weaknesses): Xử lý một số vụ việc đôi lúc còn nể nang do quan hệ dòng tộc địa phương; thiếu kinh nghiệm lãnh đạo thực tế chuyên sâu; chỉ đạo đôi khi còn khiêm nhường, chưa triệt để; hạn chế về ngoại ngữ, tin học và kiến thức kinh tế thị trường.
  • Cơ hội (Opportunities): Nhận được sự chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, UBND huyện Thông Nông; có điều kiện học hỏi từ các xã lân cận và tham gia các khóa tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
  • Thách thức (Threats): Áp lực công việc lớn từ cấp trên giao phó; trình độ đội ngũ cán bộ công chức xã không đồng đều, thiếu kinh nghiệm; điều kiện kinh tế thuần nông hiệu quả thấp; cơ sở vật chất công sở còn thiếu thốn; chế độ đãi ngộ, tiền lương công chức cấp xã còn thấp so với mặt bằng giá cả.

Phần 4: Kết luận và đề nghị

Đưa ra đánh giá tổng kết về vị trí then chốt của người đứng đầu chính quyền cơ sở, đồng thời kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả chính của nghiên cứu

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng thực thi quyền hạn của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng thông qua các chỉ số cụ thể:

  • Làm rõ kết quả thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới: Năm 2017 xã đạt 5/19 tiêu chí (gồm các tiêu chí số 1, 3, 15, 18, 19), đặt mục tiêu đạt thêm tiêu chí giao thông và thủy lợi trong năm 2018.
  • Ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức rất cao (60,3% với 211/350 hộ nghèo năm 2017).
  • Phản ánh chi tiết tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản: hoàn thành 1.200 m đường bê tông Khinh Thượng, 2.800 m nạo vét kênh mương, xây dựng 2 phòng học tại điểm trường Kỳ Chảo, giải ngân các gói cứu trợ xã hội và chính sách dân tộc.

Biện pháp, kiến nghị tác giả đề xuất

  1. Đối với bản thân Chủ tịch UBND xã: Cần quyết liệt hơn trong chỉ đạo điều hành, khắc phục tính nể nang địa phương; tích cực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, công nghệ thông tin, ngoại ngữ và kỹ năng quản trị kinh tế thị trường.
  2. Đối với tổ chức bộ máy và nhân sự xã: Rà soát, chuẩn hóa chức danh công chức cấp xã; phân công nhiệm vụ rõ ràng theo đúng chuyên môn đào tạo; tăng cường đào tạo thực tế cho đội ngũ cán bộ trẻ.
  3. Đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương: Tăng cường tuyên truyền thay đổi tập quán sản xuất manh mún của người dân; mở rộng các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật cây trồng, vật nuôi; đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, vệ sinh môi trường.
  4. Đối với cấp trên (UBND huyện, tỉnh): Tăng cường đầu tư trang thiết bị làm việc cho UBND xã miền núi; nâng mức hỗ trợ ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản trị hành chính công tại một xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc điển hình của mô hình cán bộ trẻ/trí thức trẻ thuộc Đề án 600 khi đảm nhiệm cương vị người đứng đầu chính quyền cấp cơ sở, làm tài liệu tham khảo thực chứng cho công tác quản lý cán bộ địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập 4,5 tháng (từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018), nên dữ liệu đánh giá chủ yếu tập trung vào số liệu năm 2017 và ước tính 6 tháng đầu năm 2018, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ điều hành cả năm tài chính.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong địa bàn 01 xã thuần nông miền núi (xã Bình Lãng, huyện Thông Nông), do đó các kết luận mang tính đặc thù cao, khó khái quát hóa cho các loại hình đơn vị hành chính xã đồng bằng hoặc đô thị.
    • Các công cụ đánh giá năng lực cán bộ chủ yếu dựa trên quan sát mô tả và ma trận SWOT, chưa áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu về hiệu quả công vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
    • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ sản xuất và xây dựng nông thôn mới đối với thu nhập của người dân vùng cao sau khi hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các cơ quan hành chính cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý cấp xã, huyện: Tham khảo cấu trúc phân tích ma trận SWOT trong đánh giá năng lực cán bộ lãnh đạo cấp xã và hệ thống hóa danh mục công việc điều hành thuộc các lĩnh vực chuyên môn (kinh tế, văn hóa, an ninh, y tế, giáo dục).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng tổng hợp công việc thực tế của Chủ tịch UBND xã (Bảng 3.1 đến 3.5) và ma trận SWOT phân tích thực trạng người đứng đầu cơ quan hành chính cơ sở miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào? Khóa luận nghiên cứu tại xã Bình Lãng, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Thời gian thực hiện từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018, sử dụng số liệu năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018.

2. Thực trạng kinh tế và tỷ lệ hộ nghèo tại xã Bình Lãng năm 2017 được ghi nhận ra sao? Bình Lãng là xã thuần nông với giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 19,3 triệu đồng/ha; tổng diện tích gieo trồng là 467,8 ha. Năm 2017, toàn xã có 211 hộ nghèo trên tổng số 350 hộ, chiếm tỷ lệ 60,3%.

3. Tiến độ thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới tại xã Bình Lãng đến hết năm 2017 đạt bao nhiêu tiêu chí? Đến hết năm 2017, xã Bình Lãng đạt 5/19 tiêu chí Nông thôn mới (gồm các tiêu chí số 1, 3, 15, 18 và 19), đặt mục tiêu hoàn thành thêm 2 tiêu chí (thủy lợi và giao thông) vào cuối năm 2018.

4. Chủ tịch UBND xã Bình Lãng đã chỉ đạo những nội dung trọng tâm nào trong công tác quốc phòng - an ninh đầu năm 2018? Chỉ đạo tuyển chọn 6 thanh niên nhập ngũ; tổ chức tuần tra rừng Lũng Nhùng; thu giữ 2 khẩu súng tự chế, 4 máy đánh cá; vận động 3 người nghiện ma túy đi cai nghiện (xã là điểm nóng ma túy thứ 3 của huyện); hướng dẫn 38 đối tượng làm thủ tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 49/2015/QĐ-TTg.

5. Điểm mạnh và điểm yếu nổi bật của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng được tác giả chỉ ra trong ma trận SWOT là gì?

  • Điểm mạnh: Là người địa phương có uy tín, nhiệt tình, vững vàng chính trị, là trí thức trẻ xuất thân từ Dự án 600 nên có trình độ và tư duy nhạy bén.
  • Điểm yếu: Đôi lúc còn nể nang trong xử lý công việc do mối quan hệ địa phương; còn thiếu kinh nghiệm lãnh đạo thực tế; chỉ đạo có lúc chưa triệt để; còn hạn chế về tin học, ngoại ngữ và kiến thức kinh tế thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Vi Phú đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực tế điều hành của Chủ tịch UBND xã Bình Lãng, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng trên các lĩnh vực then chốt. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa việc hệ thống hóa khung pháp lý với việc lượng hóa các hoạt động chỉ đạo thực tế tại một xã miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao. Qua phân tích SWOT và thực trạng cơ sở, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực người đứng đầu và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã.