Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp khoảng 17% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2015 và đạt kim ngạch xuất khẩu 30,45 tỷ USD. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại, sản xuất nông nghiệp đòi hỏi người nông dân phải nắm vững kỹ thuật thâm canh, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và thông tin thị trường. Hệ thống cán bộ nông nghiệp cấp xã đóng vai trò là cầu nối trực tiếp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến cơ sở.
Xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là địa bàn thuần nông, sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp) giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế địa phương. Mặc dù chính quyền xã đã quan tâm hỗ trợ qua các chương trình cung ứng giống, tập huấn kỹ thuật và vay vốn, đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã vẫn chưa phát huy tối đa chức năng và vai trò được giao. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng hoạt động của cán bộ nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Yên Đĩnh làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.
Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể gồm 5 nội dung:
- Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Yên Đĩnh.
- Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động chuyên môn của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp cấp xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016 (14 tuần); số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2013 - 2015 và cập nhật năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông:
- Nông nghiệp: Phân loại thành nông nghiệp thuần nông/sinh nhai (đầu vào hạn chế, phục vụ tự cung tự cấp, không cơ giới hóa) và nông nghiệp chuyên sâu (chuyên môn hóa cao, đầu vào lớn, áp dụng cơ giới hóa và hóa chất nông nghiệp hướng tới thị trường thương mại).
- Khuyến nông: Tiếp cận theo định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm Quốc gia, xác định khuyến nông là dịch vụ thông tin truyền bá chủ trương, chính sách, kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và rèn luyện kỹ năng cho nông dân; phân tích theo nghĩa rộng (hỗ trợ toàn diện phát triển nông thôn) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục không chính thức cho nông dân).
- Lâm nghiệp: Tiếp cận theo ba quan điểm về xây dựng - bảo vệ rừng, khai thác sử dụng và chu trình tái sản xuất - chế biến lâm sản.
- Cán bộ nông nghiệp cấp xã và năng lực cán bộ: Phân loại cán bộ thành hai nhóm (lãnh đạo/quản lý và chuyên môn kỹ thuật gồm khuyến nông, thú y, kiểm lâm địa bàn); khung năng lực bao gồm kiến thức kỹ thuật, kiến thức kinh tế - xã hội nông thôn, chính sách pháp luật, phương pháp giáo dục người lớn tuổi, phẩm chất đạo đức và các tiêu chí đánh giá (trình độ, ngành nghề đào tạo, kinh nghiệm, điều kiện làm việc và kết quả công tác).
Tác giả tổng quan 5 mô hình thực tiễn trong và ngoài nước có sự tham gia của cán bộ nông nghiệp:
- Mô hình sản xuất rau sạch tại Nakhon Phanom (Thái Lan).
- Mô hình trồng khoai lang trên giàn không dùng đất tại Dương Lăng, Thiềm Tây (Trung Quốc).
- Mô hình nông lâm kết hợp canh tác bền vững trên đất dốc tại tỉnh Phú Yên.
- Mô hình phát triển đàn lợn đen tại Mã Ba, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (Dự án Procasu).
- Mô hình chăn nuôi gà thả đồi (giống J-Dabaco) tại tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ pháp lý được sử dụng gồm:
- Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nhiệm vụ của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã (nhân viên bảo vệ thực vật, thú y, thủy lợi, khuyến nông - khuyến ngư).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp từ báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê của các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) xã Yên Đĩnh.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ và người dân địa phương.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình và tác phong làm việc của cán bộ nông nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh số liệu qua các năm bằng bảng biểu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp Việt Nam và thực tiễn sản xuất tại xã Yên Đĩnh. Xác định rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài, các yêu cầu chuyên môn, kỷ luật, tác phong thực tập và kế hoạch nghiên cứu từ ngày 20/08/2016 đến ngày 20/12/2016.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về nông nghiệp, khuyến nông, lâm nghiệp, yêu cầu năng lực đối với cán bộ nông nghiệp cơ sở. Phân tích kinh nghiệm từ các mô hình sản xuất nông nghiệp trong nước và quốc tế, rút ra khả năng ứng dụng đối với địa bàn nghiên cứu. Trích dẫn đầy đủ quy định nhiệm vụ của các chức danh cán bộ nông nghiệp theo Quyết định 83/2007/QĐ-BNN và Thông tư 04/2009/TT-BNN.
Phần 3: Kết quả thực tập
Điều kiện tự nhiên và tình hình sử dụng đất đai
Xã Yên Đĩnh có tổng diện tích tự nhiên là 2.034,50 ha, độ cao trung bình dưới 300m, độ dốc 15 - 25 độ, nhiệt độ trung bình 21°C, lượng mưa trung bình 1.500 mm. Cơ cấu đất đai gồm 3 nhóm chính: đất nâu đỏ trên đá phiến sét (25%), đất nâu vàng trên đá sa thạch (42%) và đất phù sa bồi tụ ven sông Cầu (33%). Dân số toàn xã có 721 hộ với 3.080 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Tày (32,25%), Nùng (34,04%), Kinh (24,15%) và Dao (9,56%). Lực lượng lao động chiếm 47,32% (1.457 người), chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
Năm 2014 (ha) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
2.034,50 |
100,00 |
2.034,50 |
100,00 |
2.034,50 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.753,51 |
86,18 |
1.747,62 |
85,80 |
1.743,51 |
85,69 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
379,26 |
18,64 |
377,34 |
18,54 |
367,84 |
18,08 |
| + Đất trồng cây hàng năm |
221,86 |
10,90 |
234,23 |
11,51 |
226,14 |
11,11 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
129,45 |
6,36 |
131,32 |
6,45 |
133,62 |
6,56 |
| - Đất lâm nghiệp |
1.396,13 |
68,62 |
1.379,15 |
67,78 |
1.366,18 |
67,15 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
9,55 |
0,46 |
9,55 |
0,46 |
9,55 |
0,46 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
124,77 |
6,13 |
126,82 |
6,23 |
129,47 |
6,36 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
160,87 |
7,90 |
151,96 |
7,46 |
150,51 |
7,39 |
Thực trạng sản xuất nông nghiệp và tác động của cán bộ chuyên môn
- Trồng trọt: Diện tích và sản lượng các loại cây trồng có sự chuyển biến rõ nét qua 3 năm.
| Cây trồng chính |
Năm 2013 (DT - NS - SL) |
Năm 2014 (DT - NS - SL) |
Năm 2015 (DT - NS - SL) |
| Lúa xuân |
32 ha - 51 tạ/ha - 163,2 tấn |
33 ha - 53 tạ/ha - 174,9 tấn |
33 ha - 54 tạ/ha - 178,2 tấn |
| Lúa mùa |
101 ha - 48,5 tạ/ha - 460,7 tấn |
97 ha - 49 tạ/ha - 475,3 tấn |
96,6 ha - 50 tạ/ha - 483,0 tấn |
| Ngô xuân |
129 ha - 51 tạ/ha - 657,9 tấn |
130 ha - 52 tạ/ha - 676,0 tấn |
126 ha - 55 tạ/ha - 693,0 tấn |
| Ngô mùa |
83 ha - 49 tạ/ha - 419,1 tấn |
80 ha - 50 tạ/ha - 408,0 tấn |
80 ha - 52 tạ/ha - 416,0 tấn |
| Sắn |
10 ha - 119 tạ/ha - 119,0 tấn |
9 ha - 122 tạ/ha - 109,0 tấn |
11,8 ha - 120 tạ/ha - 141,6 tấn |
| Khoai lang xuân |
3 ha - 40 tạ/ha - 12,0 tấn |
4,19 ha - 43 tạ/ha - 18,1 tấn |
3 ha - 43 tạ/ha - 12,9 tấn |
| Khoai lang đông |
3,5 ha - 43 tạ/ha - 15,05 tấn |
5 ha - 46 tạ/ha - 23,0 tấn |
4 ha - 45 tạ/ha - 18,0 tấn |
| Lạc vụ mùa |
9 ha - 8,5 tạ/ha - 7,65 tấn |
11 ha - 9,5 tạ/ha - 10,45 tấn |
12,33 ha - 10 tạ/ha - 12,33 tấn |
Cán bộ nông nghiệp đã đưa giống lúa PHB-71, các giống ngô lai (NK54, NK63, B256, định hướng DK9901, LVN25, VN8960) và giống lạc L14 vào sản xuất. Giống lạc L14 ban đầu triển khai mô hình 2 ha tại 3 thôn (Pắc San 1, Pắc San 2, Tồng Cổ), sau đó nhân rộng ra 5/10 thôn với diện tích 12,33 ha.
| Loại vật nuôi (ĐVT: con) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Trâu |
594 |
533 |
515 |
| Bò |
45 |
41 |
39 |
| Lợn |
783 |
997 |
1.132 |
| Gia cầm, thủy cầm |
4.481 |
4.650 |
5.650 |
| Dê |
364 |
338 |
340 |
Đàn trâu bò giảm do cơ giới hóa thay thế sức kéo và thu hẹp bãi chăn thả. Đàn lợn tăng mạnh nhờ tập huấn kỹ thuật nuôi lợn nái, lợn thịt bổ sung thức ăn công nghiệp (trọng lượng xuất chuồng đạt 65 - 90 kg/con). Đàn gia cầm phát triển tốt theo hướng nuôi gà thả đồi, thả vườn hướng trứng. Đàn dê có xu hướng giảm do thiếu kỹ thuật và thiếu thức ăn mùa khô.
- Lâm nghiệp, thủy sản và môi trường: Toàn xã có 1.366,11 ha đất lâm nghiệp giao cho hộ dân; năm 2016 cấp 34 giấy phép khai thác, thu 715,076 m³ gỗ và 245,5 m³ củi (chủ yếu là keo, mỡ). Nuôi trồng thủy sản duy trì 9,55 ha quy mô nhỏ hộ gia đình. Về môi trường, cán bộ nông nghiệp đã hướng dẫn người dân bón phân hữu cơ, làm hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi và sử dụng nước sạch.
Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã Yên Đĩnh
- Cơ cấu nhân sự gồm 4 vị trí:
- Chủ tịch xã: Mã Ngọc Đăng (phụ trách chung).
- Cán bộ khuyến nông: Triệu Thanh Huế (phụ trách khuyến nông, trồng trọt, bảo vệ thực vật).
- Cán bộ thú y: Dương Chí Khanh (phụ trách chăn nuôi và thú y).
- Cán bộ lâm nghiệp: Phạm Ngọc Liên (phụ trách lâm nghiệp).
- Thực hiện các chức năng: Thử nghiệm giống mới; tìm nguồn hỗ trợ sản xuất; trợ giúp bảo quản, chế biến nông sản; tư vấn quản lý kinh tế hộ/trang trại; cung cấp thông tin thị trường; tham mưu cho UBND xã quản lý nhà nước về trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp và thủy lợi.
- Thực hiện 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: Xây dựng quy hoạch và kế hoạch; tuyên truyền chính sách; hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu giống; phòng chống dịch bệnh và thiên tai; giám sát công trình thủy lợi nhỏ và nước sạch; kiểm kê đất nông - lâm nghiệp và thống kê gia súc; phát triển ngành nghề truyền thống; quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm; cung cấp dịch vụ công; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
Đề xuất giải pháp và bài học kinh nghiệm
Khóa luận đưa ra 4 nhóm giải pháp:
- Quy hoạch cán bộ, chuẩn hóa đội ngũ (đánh giá 5 năm/lần), phát triển mạng lưới cộng tác viên thôn bản, tổ chức tập huấn (2 lớp trồng trọt, 2 lớp chăn nuôi, 2 lớp lâm nghiệp - thủy sản mỗi năm), trang bị kho chứa giống cho khuyến nông và tủ lạnh, đồ bảo hộ cho thú y.
- Nâng cao chất lượng tư vấn, dịch vụ và liên kết cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền (phát thanh xã 3 lần/ngày vào khung giờ 6h - 7h và 17h - 18h; phối hợp các hội đoàn thể).
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút cán bộ có trình độ đại học, áp dụng chế độ khen thưởng - kỷ luật rõ ràng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Đã phân tích toàn diện bức tranh kinh tế nông nghiệp xã Yên Đĩnh: Đất nông nghiệp chiếm 85,69% diện tích tự nhiên, là nguồn sinh kế chủ yếu của 3.080 nhân khẩu (4 dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Dao).
- Chứng minh bằng số liệu thực tế sự tác động tích cực của cán bộ nông nghiệp trong việc chuyển giao kỹ thuật:
- Năng suất lúa mùa tăng từ 48,5 tạ/ha (năm 2013) lên 50 tạ/ha (năm 2015) nhờ áp dụng giống lúa PHB-71.
- Năng suất ngô xuân tăng từ 51 tạ/ha lên 55 tạ/ha nhờ đưa vào các giống ngô lai NK54, NK63, B256.
- Mở rộng mô hình lạc L14 từ 2 ha thử nghiệm lên 12,33 ha đại trà tại 5 thôn.
- Tổng đàn lợn tăng từ 783 con lên 1.132 con; đàn gia cầm tăng từ 4.481 con lên 5.650 con; xử lý môi trường bằng hầm biogas.
- Quản lý và khai thác hiệu quả 1.366,11 ha đất lâm nghiệp (thu hoạch 715,076 m³ gỗ và 245,5 m³ củi trong năm 2016).
- Nhận diện các mặt hạn chế tại địa phương: Đàn dê sụt giảm (từ 364 con xuống 340 con); nuôi trồng thủy sản manh mún (9,55 ha); cán bộ nông nghiệp chưa được trang bị đầy đủ công cụ làm việc (kho bảo quản giống, tủ lạnh bảo quản vắc xin, đồ bảo hộ thú y).
Giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống chức danh cán bộ nông nghiệp cơ sở, thực hiện đánh giá định kỳ 5 năm/lần, thành lập mạng lưới cộng tác viên thôn bản.
- Đổi mới phương pháp khuyến nông từ thuyết trình sang tập huấn hiện trường có sự tham gia của nông dân.
- Tăng cường cơ sở vật chất chuyên ngành cho cán bộ kỹ thuật và mở rộng thời lượng truyền thông trên hệ thống truyền thanh xã (3 lần/ngày).
- Ban hành chính sách thu hút nhân lực trẻ có trình độ đại học về công tác tại cấp xã, gắn liền chế độ thi đua khen thưởng và nâng lương trước hạn.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp nguồn tư liệu thực địa chi tiết về tổ chức và hoạt động của bộ máy cán bộ nông nghiệp cấp xã tại một địa bàn miền núi cụ thể (huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn), làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý nông nghiệp cơ sở và đào tạo ngành Phát triển nông thôn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 14 tuần (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016) trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Yên Đĩnh). Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu giới hạn trong giai đoạn 2013 - 2015; phương pháp thu thập số liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn, quan sát và tổng hợp báo cáo hành chính, chưa triển khai điều tra chọn mẫu quy mô lớn bằng bảng hỏi cấu trúc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa các xã trong huyện Chợ Mới hoặc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; nghiên cứu định lượng chuyên sâu về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của từng mô hình khuyến nông cụ thể (như mô hình ngô lai, mô hình lạc L14, mô hình chăn nuôi gà thả đồi).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý kinh tế nông nghiệp tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tập tốt nghiệp tại địa phương.
- Cán bộ quản lý tại UBND cấp xã, Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y, Hạt Kiểm lâm cấp huyện thuộc khu vực miền núi phía Bắc.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống hóa các văn bản pháp lý quy định nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật nông nghiệp cấp xã (Quyết định 83/2007/QĐ-BNN, Thông tư 04/2009/TT-BNN).
- Bảng số liệu chi tiết về biến động đất đai, cơ cấu cây trồng và đàn gia súc, gia cầm tại xã Yên Đĩnh qua 3 năm.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ và mạng lưới cộng tác viên thôn bản sát với điều kiện thực tế vùng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự phụ trách công tác nông nghiệp tại xã Yên Đĩnh giai đoạn 2016 gồm những ai?
Bộ máy phụ trách nông nghiệp của xã gồm 4 người: ông Mã Ngọc Đăng (Chủ tịch UBND xã, phụ trách chung), bà Triệu Thanh Huế (cán bộ khuyến nông phụ trách trồng trọt và bảo vệ thực vật), ông Dương Chí Khanh (cán bộ thú y phụ trách chăn nuôi và thú y) và bà Phạm Ngọc Liên (cán bộ phụ trách lâm nghiệp).
2. Cán bộ nông nghiệp đã đưa những giống cây trồng mới nào vào sản xuất tại xã Yên Đĩnh?
Cán bộ nông nghiệp đã chuyển giao giống lúa PHB-71; các giống ngô lai năng suất cao gồm NK54, NK63, B256 (định hướng thêm DK9901, LVN25, VN8960); và giống lạc L14 triển khai thí điểm tại 3 thôn (Pắc San 1, Pắc San 2, Tồng Cổ) trước khi nhân rộng ra 5 thôn.
3. Tại sao số lượng đàn trâu, bò của xã Yên Đĩnh lại giảm trong giai đoạn 2013 - 2015?
Theo số liệu trong khóa luận, đàn trâu giảm từ 594 con (năm 2013) xuống 515 con (năm 2015), đàn bò giảm từ 45 con xuống 39 con. Nguyên nhân là do máy móc nông nghiệp dần thay thế sức kéo gia súc và diện tích đất chăn thả tự nhiên tại địa phương ngày càng bị thu hẹp.
4. Khóa luận đề xuất trang bị những cơ sở vật chất cụ thể nào cho cán bộ khuyến nông và thú y xã?
Tác giả đề xuất cung cấp cho cán bộ khuyến nông kho chứa và bảo quản các loại giống cây trồng mới; cung cấp cho cán bộ thú y trang thiết bị bảo hộ (quần áo, găng tay, ủng), hộp xốp và tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản thuốc, vắc xin.
5. Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của xã Yên Đĩnh thể hiện đặc điểm thuần nông như thế nào?
Trong tổng diện tích tự nhiên 2.034,50 ha, đất nông nghiệp chiếm tới 1.743,51 ha (tương đương 85,69%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 1.366,18 ha (67,15%) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 367,84 ha (18,08%). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 6,36% (129,47 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 7,39% (150,51 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Văn Huy đã phản ánh toàn diện thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và bức tranh sản xuất nông - lâm nghiệp tại xã Yên Đĩnh, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2016. Nghiên cứu khẳng định vai trò cầu nối quan trọng của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã trong việc chuyển giao giống mới, cải tiến kỹ thuật canh tác và phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Trên cơ sở đối chiếu với các quy định pháp luật và hạn chế thực tế, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp thiết thực nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực chuyên môn và cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ nông nghiệp cơ sở.