CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết hệ thống sinh thái. Thuyết nhận thức hành vi.
Lý thuyết vai trò. Lý thuyết học tập xã hội…………………………………………………………………. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm học sinh.
Khái niệm trẻ nhập cư có hoàn cảnh khó khăn. Học sinh có nguy cơ bỏ học. Khái niệm công tác xã hội. Khái niệm vai trò.
Khái niệm công tác xã hội với trẻ nhập cư. Khái niệm của vai trò nhân viên công tác xã hội…………………………………………36 1. Một số vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu nguy cơ bỏ học của học sinh nhập cư. Đặc điểm và nhu cầu của trẻ em nhập cư.
Đặc điểm của trẻ nhập cư. Những nhu cầu của trẻ nhập cư. Các nhân tố tác động đến trẻ nhập cư bỏ học……………………………………………. Nguy cơ và hậu quả bỏ học của học sinh nhập cư tại Lớp tình thương Vinh Sơn……….
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 53 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC BỎ HỌC CỦA TRẺ NHẬP CƯ. Thực trạng học sinh có nguy bỏ học của học sinh Lớp tình thương Vinh Sơn Bình Tân. Mô tả khách thể nghiên cứu .Thực trạng học tập của học sinh có nguy cơ bỏ học tại Lớp tình thương Vinh Sơn Bình Tân.
Những định hướng việc học của các học sinh Lớp tình thương Vinh Sơn. Các nhân tố ảnh hưởng đến học sinh có nguy cơ bỏ học tại Lớp tình thương Vinh Sơn……. Các nhân tố đến từ gia đình. Nhân tố tác động đến hành vi bỏ học đến từ cá nhân học sinh.
Nhân tố nhà trường tác động đến hành vi học sinh bỏ học. 87 CHƯƠNG 3: VAI TRÒ NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢM THIỂU NGUY CƠ TRẺ NHẬP CƯ BỎ HỌC. Các hình thức hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội nhằm giảm thiểu trẻ có nguy cơ bỏ học. Các hoạt động hỗ trợ của nhân viên CTXH.
Đánh giá những hoạt động cần thiết nhân viên xã hội triển khai nhằm giảm thiểu nguy cơ bỏ học của học sinh.Mức độ ngăn chặn của thầy cô khi phát hiện học sinh có nguy cơ bỏ học………………. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ nhằm giảm thiểu học sinh bỏ học tại lớp tình thương Vinh Sơn…………………………………………………………………………101 3.5 Những khó khăn gặp phải khi nhân viên xã hội làm việc với trẻ nhập…………………….109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với các cấp chính quyền địa phương. Đối với nhà trường.
Đối với gia đình. Đối với trẻ lớp tình thương. Đối với nhân viên công tác xã hội………………………………………………………………………………….116 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………………………………. 123 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CTXH Công tác xã hội DTTS Dân tộc thiểu số HSSV Học sinh – sinh viên IASSW - International Association of School of Hiệp hội các trường đào tạo Công tác xã hội Social Work IFSW – International Federation of Social Liên đoàn Nhân viên CTXH thế giới Workers LĐTE Lao động trẻ em NASW – National Association of Social Hiệp hôi Quốc gia Nhân viên xã hội Mỹ Worker SAVY – Survey Điều tra quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Assessment of Vietnamese Việt Nam Youth UBND Ủy ban nhân dân UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên UNESCO Hiệp Quốc WHO Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Mô tả đặc điểm của trẻ Lớp tình thương Vinh Sơn .2: Hoạt động sau giờ học của trẻ .3: Những nội dung liên quan đến Lớp học tình thương .1: Đánh giá hiệu quả các hoạt động hỗ trợ trẻ có nguy cơ bỏ học .2: Các hình thức hỗ trợ nhằm giảm thiểu trẻ có nguy cơ bỏ học .3: Mức độ ngăn chặn của thầy cô đối với học sinh có nguy cơ bỏ học .4: Một số vai trò của nhân viên công tác xã hội.
101 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Đưa rước trẻ đi học .2: Tỉ lệ bỏ học giữa chừng của học sinh lớp tình thương Vinh Sơn .3: Định hướng học tập của các em lớp tình thương Vinh Sơn .4: Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi bỏ học .5: Mức sống của gia đình .6: Người chăm sóc trẻ .7: Sự quan tâm của cha mẹ đến việc học của con .8: Phản ứng của cha mẹ khi con bỏ học .9: Học sinh sử dụng thời gian trong ngày cho việc học .10: Nhận định của học sinh về nguy cơ bỏ học .11: Học sinh đánh giá mức độ nguy cơ bỏ học .12: Hậu quả học sinh nghỉ học .1: Kết nối nguồn lực. Lý do chọn đề tài Theo UNICEF giáo dục là một quyền cơ bản của con người, mọi bé gái và bé trai ở Việt Nam đều có quyền đi học. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, đòi hỏi tất cả mọi người phải quan tâm đến giáo dục. Hơn bao giờ hết trẻ em chính là nguồn nhân lực qúy hiếm của đất nước, nếu không được tiếp cận nền giáo dục có chất lượng thì đồng nghĩa với việc chúng ta đang phá hủy cả một thế hệ “vàng” của con em chúng ta.
Hơn nữa giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng là chìa khóa, động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, chính phủ các quốc gia đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Tuy nhiên, một bộ phận trẻ em đặc biệt là trẻ em nhập cư còn gặp nhiều khó khăn nên phải nghỉ học sớm. Việc nghỉ học sớm sẽ gây ra nhiều hệ lụy sau này.
Điều 2 Luật giáo dục năm 2005 cũng chỉ ra rất rõ: Giáo dục là một trong những chính sách hàng đầu mà Đảng và Nhà nước đang đặc biệt quan tâm. Trọng tâm của mục tiêu giáo dục là muốn cho các học sinh được phát triển toàn diện; có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, có phẩm chất và năng lực của một người công dân. Đối với người nhập cư việc học tập và những cơ hội cho con em họ được tham gia vào xã hội quả là một vấn đề nan giải, khi mà họ thiếu những giấy tờ tùy thân cơ bản, không đăng ký chỗ ở cách hợp pháp cũng khiến cho việc học tập của trẻ gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó chưa nói đến yếu tố tuổi tác của các trẻ em này, phần lớn các em quá tuổi đến trường nên không thể xin vào các trường công lập như các học sinh bình thường.
Theo Thông tư 33/2018 TT –BGDĐT công tác xã hội trong trường học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển về mặt tâm sinh lý, rèn luyện đạo đức và phẩm chất công dân, phòng chống tệ nạn xã hội, hỗ trợ học sinh khó khăn và xây dựng môi trường học tập lành mạnh. Ngoài ra công tác xã hội trong trường học còn 1 là một hệ thống dịch vụ nhằm góp phần giải quyết những nhu cầu bức thiết trong công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh nói riêng và giải quyết các vấn đề xã hội trong học đường nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận giáo dục. Vì vậy để tiến trình hỗ trợ mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, không thể thiếu vai trò của nhân viên CTXH, nhân viên CTXH học đường cần đánh giá được nhu cầu, tình trạng của học sinh và gia đình, từ đó giúp các phụ huynh cùng tham gia lập kế hoạch học tập, đồng hành với con em của mình một cách có trách nhiệm hơn. Bên cạnh đó, nhân viên CTXH cùng với Hội đồng nhà trường, giáo viên, phụ huynh và các nhóm học trò khác đưa ra những phương hướng nhằm phát hiện kịp thời những học sinh có nguy cơ bỏ học, từ đó lên kế hoạch giúp gia đình và học sinh ngăn chặn nguy cơ này (IASW, 2005) Từ những lý do trên, việc thực hiện vai trò nhân viên công tác xã hội để đáp ứng nhu cầu và tăng năng lực cho trẻ nhập cư được xem là một vấn đề hết sức cấp thiết.
Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu nguy cơ bỏ học của học sinh nhập cư tại quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình nhằm mục đích tìm hiểu những nguyên nhân chính yếu tác động đến học sinh nhập cư có nguy cơ bỏ học và vai trò của giáo viên, nhân viên xã hội đã làm được những gì với học sinh nơi đây, qua đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hoạt động hỗ trợ từng ngày một cách hiệu quả hơn. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2. Trên thế giới 2. Những nghiên cứu liên quan đến trẻ bỏ học trên thế giới Theo Viện Thống kê của UNESCO, năm 2020 có hơn 64 triệu học sinh cấp Tiểu học đã bỏ học.
Con số này tăng cao ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Ví dụ ở một số quốc gia như: Ethiopia, có hơn 2 triệu học sinh cấp Tiểu học bỏ học; Ấn Độ, có hơn 6 triệu học sinh cấp Tiểu học bỏ học. Bên cạnh đó còn cho thấy tỉ lệ bỏ học giữa nữ sinh và nam sinh ở các quốc gia này cũng có sự khác nhau. Trẻ em trai 2 ở Ấn Độ bỏ học nhiều hơn gần 2 lần so với trẻ em gái vào năm 2020, trong khi học sinh nữ có nguy cơ nghỉ học cao hơn 2 lần ở Ethiopia trong cùng một năm.
Trong nhiều năm qua UNICEF và một số tổ chức phi chính phủ đã thúc đẩy kế hoạch gây quỹ với mục đích hỗ trợ cho các trẻ em ở các quốc gia nghèo có cơ hội đến trường, đặc biệt là các trẻ em gái. Đây cũng chính là Đạo luật gỡ bỏ rào cản giáo dục đối với trẻ em gái ở một số quốc gia còn nặng tư tưởng “trọng nam khinh nữ”. Chỉ có thể giúp cho cộng đồng được ổn định, xã hội văn minh và phát triển cách toàn diện, không gì khác hơn là đấu tranh cho sự bình đẳng trong giáo dục. Đây được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu và bền vững cho sự tồn tại của mỗi con người hiện diện trong xã hội.