Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng hiện nay" thuộc chuyên ngành Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cấp xã là cấp cơ sở trong hệ thống hành chính bốn cấp của Việt Nam, đại diện cho vùng nông thôn làng xã, chiếm hơn 80% tổng số đơn vị hành chính cơ sở và gần 80% dân số cả nước. Đây là nền tảng của nền hành chính quốc gia, là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, đồng thời là nơi trực tiếp triển khai và kiểm nghiệm đường lối, nghị quyết của Đảng.
Trước yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII, chất lượng của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã giữ vị trí then chốt đối với sự ổn định và phát triển của toàn bộ hệ thống chính trị. Đồng bằng sông Hồng là địa bàn kinh tế - xã hội trọng điểm ở phía Bắc, có số lượng đơn vị hành chính cấp xã lớn. Dù đội ngũ cán bộ chủ chốt tại đây đã có bước chuyển biến về số lượng, trình độ chuyên môn và từng bước được trẻ hóa, song nhìn chung vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản lý, trình độ lý luận chính trị, tác phong làm việc và tư tưởng cục bộ địa phương.
Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận công tác cán bộ dưới góc độ khoa học quản lý, xây dựng Đảng hoặc chỉ nhấn mạnh vai trò của Đảng và Nhà nước mà chưa phân tích một cách hệ thống, toàn diện vai trò của nhân tố chủ quan từ góc độ triết học Mác - Lênin; đồng thời chưa làm rõ sự phối hợp tác động từ các tổ chức chính trị - xã hội, quần chúng nhân dân và sự tự nỗ lực rèn luyện của bản thân đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trên địa bàn Đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng hiện nay, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ này trong những năm tiếp theo.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến nhân tố chủ quan và phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng;
- Làm rõ khái niệm, cấu trúc, vai trò của nhân tố chủ quan; vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng;
- Phân tích thực trạng và nguyên nhân của thực trạng phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng hiện nay;
- Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu vai trò của nhân tố chủ quan thuộc về các chủ thể cơ bản tham gia vào quy trình xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã, bao gồm: Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân và chính bản thân đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, khung thời gian khảo sát từ thời kỳ đổi mới (năm 1986) đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án tiến hành tổng quan các tài liệu khoa học theo 3 nhóm nội dung chính tương ứng với kết cấu nghiên cứu:
Nhóm các nghiên cứu lý luận về nhân tố chủ quan và đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
- Về lý luận nhân tố chủ quan: Công trình của Dương Thị Liễu (2012) phân tích mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, phân định nhân tố chủ quan dưới hai hình thức là cá nhân riêng biệt và lực lượng xã hội; luận án của Phạm Ngọc Minh xác định nhân tố chủ quan gồm đời sống tinh thần, kỹ năng, thói quen và tính tổ chức của chủ thể; công trình của Trần Thị Bích Liên nhấn mạnh nhân tố chủ quan là sự tổng hòa phẩm chất, năng lực và hành động có ý thức; các bài viết của Lương Việt Hải và Phạm Văn Nhuận tập trung làm rõ tính tích cực xã hội và sức mạnh thực tiễn của nhân tố chủ quan.
- Về lý luận cán bộ và chính quyền cơ sở: Công trình của Hoàng Chí Bảo khẳng định vị trí nền tảng của hệ thống chính trị cấp xã; công trình của Mai Đức Ngọc phân tích vai trò giữ vững ổn định chính trị - xã hội nông thôn của cán bộ chủ chốt; đề tài của Nguyễn Thị Tuyết Mai xác định cán bộ chủ chốt cấp xã là những người đứng đầu cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; công trình của Phạm Công Khâm và Nguyễn Thị Kim Ánh làm rõ chức danh, cơ cấu và đặc thù của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã; các ấn phẩm của Nguyễn Thế Vịnh, Lê Minh Thông, Nguyễn Như Phát, Nguyễn Văn Sáu, Hồ Văn Thông, Hồ Minh Đức phân tích thể chế và quy chế dân chủ cơ sở.
Nhóm các nghiên cứu về thực trạng phát huy vai trò của nhân tố chủ quan
- Đánh giá từ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước: Nguyễn Đức phân tích kết quả sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, chỉ ra những bất cập trong chế độ đãi ngộ và việc chuẩn hóa cán bộ; Dương Trung Ý đánh giá tác động của các văn bản như Nghị định số 114/2003/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 170/QĐ-TTg; Trần Thị Hạnh chỉ ra bước phát triển về số lượng, chất lượng và những hạn chế về trình độ lý luận chính trị; Mạc Minh Sản khảo sát thực trạng pháp luật về cán bộ, công chức cơ sở.
- Đánh giá về phẩm chất, năng lực của cán bộ và thực trạng tại các địa phương: Mai Đức Ngọc phân tích tình trạng quan liêu, xa dân, cục bộ dòng họ; các nghiên cứu tại địa phương cụ thể của Y Vênh (Kon Tum), Phạm Văn Vọng (Vĩnh Phúc), Phan Ngọc Yến (Hậu Giang) phản ánh những hạn chế về trình độ chuyên môn và công tác đào tạo cán bộ tại chỗ.
Nhóm các nghiên cứu về giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở
- Các công trình của Nguyễn Duy Hùng, Phạm Công Khâm, Nguyễn Thị Kim Ánh, Đoàn Văn Tình, Trần Thái Học, Trần Thị Thanh Nhàn đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh, đổi mới quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo lý luận chính trị và bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chưa khảo sát đầy đủ và đồng bộ tất cả các chủ thể hợp thành nhân tố chủ quan trên địa bàn Đồng bằng sông Hồng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích kết hợp vai trò của tổ chức chính trị - xã hội và vai trò tự thân của chính cán bộ chủ chốt cấp xã trong mối quan hệ hữu cơ với sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Cơ sở lý luận nền tảng: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về con người, chủ thể, điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ cơ sở.
- Khái niệm "Nhân tố chủ quan": Được xác định là tất cả những mặt, những yếu tố, những thuộc tính thuộc về chủ thể, trực tiếp tác động đến chủ thể và giúp cho chủ thể hoạt động một cách tích cực, sáng tạo và có hiệu quả. Cặp phạm trù "điều kiện khách quan" và "nhân tố chủ quan" được phân định rõ ràng: Điều kiện khách quan là tiền đề, hoàn cảnh quy định phương thức hoạt động; nhân tố chủ quan trực tiếp biến đổi hiện thực và định hướng mục tiêu.
- Khái niệm "Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã": Là nhóm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nông thôn, bao gồm 8 chức danh: Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Nông dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích dữ liệu thống kê mô tả:
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cụ thể là phương pháp trừu tượng hóa khoa học và phương pháp lôgíc - lịch sử để phân tích các khái niệm và tiến trình phát triển của đội ngũ cán bộ.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp so sánh đối chiếu; phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp từ các báo cáo và niên giám thống kê.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết Trung ương (Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Nghị quyết số 17/NQ-TW, Nghị quyết số 18-NQ/TW khóa XII).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ liên quan đến cán bộ công chức cơ sở.
- Số liệu thống kê hành chính, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng (số liệu các năm 2014, 2015) về số lượng xã, ngạch bậc lương, trình độ học vấn dân số và thu nhập bình quân đầu người.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này thực hiện việc hệ thống hóa, phân loại và đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm:
- Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về nhân tố chủ quan và vai trò của nhân tố chủ quan trong hoạt động thực tiễn; lý luận về chính quyền cấp xã và cán bộ chủ chốt cơ sở.
- Nhóm các công trình phân tích thực trạng công tác cán bộ, sự can thiệp chính sách và những hạn chế về phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở tại các vùng miền.
- Nhóm các công trình đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã.
Tác giả rút ra kết luận về những giá trị kế thừa và chỉ rõ các vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ: Cần nhìn nhận vai trò nhân tố chủ quan một cách đa chiều từ tất cả các chủ thể liên quan (Đảng, Nhà nước, đoàn thể, nhân dân, bản thân cán bộ); phân tích thực trạng gắn chặt với đặc thù vùng Đồng bằng sông Hồng; và xây dựng giải pháp mang tính chỉnh thể, đồng bộ.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
Chương 2 làm rõ các nội dung bản chất mang tính lý luận triết học:
- Khái niệm và kết cấu của nhân tố chủ quan: Phân biệt ranh giới tương đối giữa khách quan và chủ quan. Kết cấu nhân tố chủ quan gồm 3 bộ phận:
- Ý thức của chủ thể: Tri thức, quan điểm, tư tưởng, niềm tin và ý chí quyết tâm đã chuyển hóa thành phương châm chỉ đạo hành động.
- Hoạt động của chủ thể: Hoạt động thực tiễn có mục đích nhằm biến ý thức thành hiện thực.
- Phẩm chất, năng lực và trạng thái của chủ thể: Bao gồm phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và thể chất của chủ thể.
- Vai trò của nhân tố chủ quan: Khái quát qua 4 khía cạnh:
- Cải tạo điều kiện khách quan phục vụ mục đích con người, hình thành "tự nhiên thứ hai" và thúc đẩy sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
- Lựa chọn khả năng khách quan và chuyển hóa khả năng thành hiện thực.
- Lựa chọn con đường, phương thức và giải pháp tối ưu tác động vào khách thể.
- Thay đổi hình thức và trật tự tác động của các quy luật khách quan thông qua việc thiết lập điều kiện khách quan mới.
- Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã: Phân tích đặc điểm gắn liền với địa bàn nông thôn làng xã, chịu sự tác động sâu sắc của văn hóa truyền thống, quan hệ dòng tộc; làm rõ vai trò cầu nối tổ chức thực hiện đường lối chính trị tại cơ sở.
- Cơ chế tác động của nhân tố chủ quan trong xây dựng cán bộ: Sự kết hợp giữa chủ thể lãnh đạo (Đảng), chủ thể quản lý (Nhà nước), chủ thể giám sát/tham gia (Mặt trận, đoàn thể, nhân dân) và chủ thể tự thân (cán bộ chủ chốt).
Chương 3: Phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng - Thực trạng và nguyên nhân chủ yếu
Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm và đánh giá thực trạng dựa trên các dữ liệu thống kê phản ánh bối cảnh Đồng bằng sông Hồng:
| Bảng số liệu |
Tên bảng trong văn bản |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 |
Tổng số đơn vị hành chính cấp xã và số xã ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng (năm 2014) |
Thống kê quy mô số lượng xã, phường, thị trấn; phản ánh mật độ đơn vị hành chính cơ sở lớn tại vùng ĐBSH. |
| Bảng 3.2 |
Bảng hệ số lương phân chia theo chức vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã |
Khung thang bảng lương áp dụng cho các chức danh chủ chốt cấp xã theo quy định hiện hành. |
| Bảng 3.3 |
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo địa phương năm 2015 |
Trình độ dân trí vùng ĐBSH là điều kiện thuận lợi để tạo nguồn cán bộ và thực hiện giám sát của nhân dân. |
| Bảng 3.4 |
Thu nhập bình quân trên đầu người một tháng năm 2014 ở các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng |
Phản ánh mức sống và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến chính sách đãi ngộ và tâm lý công tác của cán bộ. |
Các luận điểm và đánh giá thực trạng trong chương gồm:
- Yếu tố ảnh hưởng: Vị trí địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội, mật độ dân cư cao, sự đan xen giữa văn hóa truyền thống làng xã Bắc Bộ và quá trình đô thị hóa nhanh chóng.
- Ưu điểm đạt được: Nhận thức của các cấp ủy Đảng được nâng lên; công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng được chuẩn hóa theo các nghị quyết, nghị định; đội ngũ cán bộ chủ chốt từng bước trẻ hóa, trình độ chuyên môn và lý luận chính trị được nâng cao; số lượng trí thức trẻ tăng cường về xã mang lại hiệu quả tích cực.
- Hạn chế tồn tại: Một bộ phận cán bộ chủ chốt còn biểu hiện quan liêu, hách dịch, xa dân, năng lực xử lý tranh chấp đất đai, tài nguyên, tôn giáo còn lúng túng; tình trạng khép kín, cục bộ dòng họ, thôn xóm còn nặng nề; chế độ phụ cấp, tiền lương chưa tương xứng với trách nhiệm.
- Nguyên nhân chủ yếu: Nhận thức của một số cấp ủy chưa đầy đủ; công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên; cơ chế chính sách tuyển dụng và đãi ngộ còn bất cập; bản thân cán bộ thiếu ý thức tự học tập, tự rèn luyện phẩm chất đạo đức.
Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng
Chương 4 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức về công tác xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã: Quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng về vị trí chiến lược của địa bàn nông thôn và vai trò quyết định của cán bộ cấp xã.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cấp ủy cấp trên và cấp ủy cơ sở; tăng cường công tác thanh tra công vụ; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và nhân dân.
- Đổi mới công tác quy hoạch, tuyển dụng gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ: Xây dựng quy hoạch cán bộ dài hạn; đẩy mạnh luân chuyển cán bộ cấp huyện/tỉnh về xã và cán bộ không phải người địa phương; đổi mới nội dung đào tạo tại các trường chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện theo hướng gắn với kỹ năng xử lý tình huống thực tế.
- Đổi mới chính sách sử dụng, đánh giá và đãi ngộ: Thực hiện đánh giá cán bộ dựa trên vị trí việc làm và kết quả công việc cụ thể; tinh giản biên chế cán bộ không chuyên trách theo hướng kiêm nhiệm; hoàn thiện chế độ tiền lương, bảo hiểm và phụ cấp công vụ thỏa đáng.
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động của chính bản thân đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã: Nâng cao tinh thần tự giác học tập, rèn luyện bản lĩnh chính trị, trau dồi đạo đức lối sống, khắc phục tư tưởng bảo thủ, cục bộ địa phương, xây dựng phong cách làm việc gần dân, trọng dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm triết học Mác - Lênin về nhân tố chủ quan, phân định rõ ràng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong công tác cán bộ cơ sở.
- Luận án nhận diện và cấu trúc hóa vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trên 4 phương diện chủ thể: Sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự tham gia giám sát của đoàn thể và nhân dân, cùng tính tích cực tự thân của người cán bộ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng phát huy vai trò của các chủ thể tại vùng Đồng bằng sông Hồng từ năm 1986 đến nay, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế về cục bộ dòng tộc và năng lực quản trị công.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp có tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể, đặc biệt chú trọng nhóm giải pháp kích hoạt tính chủ động tự đào tạo và rèn luyện của bản thân đội ngũ cán bộ cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu ở loại hình đơn vị hành chính xã vùng nông thôn thuộc Đồng bằng sông Hồng, chưa mở rộng phân tích sâu đối với loại hình phường (đô thị) và thị trấn; khung số liệu khảo sát thứ cấp tập trung vào giai đoạn đến năm 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh việc phát huy nhân tố chủ quan giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng sinh thái đặc thù khác như Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc và Tây Nguyên.
- Đi sâu phân tích tác động của việc tinh giản bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước cấp xã đối với tiêu chuẩn năng lực của cán bộ chủ chốt.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước.
- Giảng viên giảng dạy tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
- Cán bộ làm công tác tổ chức, cán bộ thuộc các tỉnh ủy, huyện ủy và ủy ban nhân dân tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Chương 2 cung cấp khung lý luận chặt chẽ về kết cấu và 4 khía cạnh vai trò của nhân tố chủ quan.
- Chương 3 cung cấp hệ thống số liệu và khung đánh giá thực trạng cán bộ cấp xã.
- Chương 4 cung cấp mô hình giải pháp 5 nhánh có thể ứng dụng trực tiếp trong xây dựng đề án công tác cán bộ cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhân tố chủ quan theo quan điểm của luận án gồm những yếu tố cấu thành nào?
Nhân tố chủ quan bao gồm 3 bộ phận cơ bản: (1) Ý thức của chủ thể (tri thức, quan điểm, tư tưởng, niềm tin, ý chí quyết tâm đã biến thành phương châm hành động); (2) Hoạt động thực tiễn có mục đích của chủ thể; (3) Phẩm chất, năng lực và trạng thái thể chất của chủ thể.
2. Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trong luận án gồm những chức danh cụ thể nào?
Gồm 8 chức danh đứng đầu: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Bí thư Đoàn Thanh niên; Chủ tịch Hội Nông dân.
3. Vai trò của nhân tố chủ quan đối với điều kiện khách quan thể hiện qua những khía cạnh nào?
Thể hiện qua 4 khía cạnh: Cải tạo điều kiện khách quan theo mục đích; lựa chọn khả năng khách quan và biến khả năng thành hiện thực; lựa chọn con đường, cách thức tối ưu để tác động; thay đổi hình thức và trật tự tác động của các quy luật khách quan.
4. Những chính sách, văn bản pháp luật trọng tâm nào được tác giả phân tích?
Luận án phân tích: Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX; Nghị quyết số 18-NQ/TW khóa XII; Nghị định số 114/2003/NĐ-CP; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP; Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg; Quyết định số 170/QĐ-TTg (Đề án 600 trí thức trẻ).
5. Giải pháp nào được luận án nhấn mạnh nhằm khắc phục hạn chế từ chính bản thân người cán bộ?
Giải pháp phát huy tính tích cực tự thân của cán bộ: Nâng cao ý thức tự học tập, tự rèn luyện lý luận chính trị và kỹ năng quản lý, xây dựng tác phong công tác gần dân, khắc phục triệt để tư tưởng cục bộ địa phương dòng họ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát huy vai trò của nhân tố chủ quan trong xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở đồng bằng sông Hồng hiện nay" đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở dưới góc độ triết học Mác - Lênin. Thông qua việc làm rõ kết cấu 3 bộ phận và 4 phương diện vai trò của nhân tố chủ quan, luận án cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng công tác cán bộ tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng từ năm 1986 đến nay. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước với tính tích cực tự thân của người cán bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn hoạch định chính sách cán bộ cơ sở.