Vai Trò Nhà Nước Trong Phát Triển Công Nghiệp Chế Biến Sản Phẩm Chăn Nuôi Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ về vai trò của Nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi tại Việt Nam. Phân tích, đánh giá và giải pháp thúc đẩy ngành.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

231
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.2. Đặc điểm phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.3. Vai trò của phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.4. Khái niệm, sự cần thiết, nội dung, nhân tố ảnh hƣởng và tiêu chí đánh giá vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.5. Sự cần thiết của vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Nội dung thể hiện vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trong nền kinh tế thị trƣờng

1.6. Tiêu chí đánh giá vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.7. Kinh nghiệm về vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.7.1. Kinh nghiệm về vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi của một số quốc gia

1.7.2. Bài học cho Việt Nam về phát huy vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Khung phân tích

2.3. Phƣơng pháp thu thập, xử lý dữ liệu

2.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.3.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu chính của luận án

2.4. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp

2.5. Phƣơng pháp thống kê mô tả

2.6. Phƣơng pháp phân tích so sánh

2.7. Các phƣơng pháp phân tích định lƣợng

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam giai đoạn 2017-2021

3.2. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt

3.3. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

3.4. Vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

3.4.1. Vai trò tạo lập môi trƣờng thuận lợi

3.4.2. Vai trò định hƣớng và xây dựng chiến lƣợc phát triển

3.4.3. Vai trò ban hành và tổ chức thực thi chính sách

3.4.4. Vai trò điều hành, điều tiết quá trình phát triển

3.4.5. Vai trò thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

3.5. Đánh giá vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

3.6. Hiệu suất của doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

3.7. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ CỦA CÁC NỘI DUNG THỂ HIỆN VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

4.1. Tác động của vai trò nhà nƣớc tới hiệu suất của doanh nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

4.2. Tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

4.3. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

4.4. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM ĐẾN 2030

5.1. Bối cảnh và yêu cầu mới của quốc tế và trong nƣớc về ảnh hƣởng của vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

5.1.1. Bối cảnh và yêu cầu mới của quốc tế

5.1.2. Bối cảnh và yêu cầu mới của trong nƣớc

5.2. Cơ hội và thách thức phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.3. Giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.3.1. Nhóm giải pháp về vai trò nhà nƣớc trong tạo lập môi trƣờng thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam đến năm 2030

5.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong xây dựng chiến lƣợc và định hƣớng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong ban hành và tổ chức thực thi chính sách phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.3.4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong điều hành điều tiết quá trình phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.3.5. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam

5.4. Tiểu kết chương 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

B. DANH MỤC BẢNG

C. DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan vai trò nhà nước trong công nghiệp chế biến SP chăn nuôi

Ngành công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là chế biến sản phẩm chăn nuôi, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu. Đây là giải pháp quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao giá trị sản phẩm và thúc đẩy hội nhập kinh tế. Các quốc gia đều coi trọng phát triển ngành này. Sản phẩm chăn nuôi chiếm tỷ trọng đáng kể trong thị trường nông sản thế giới. Việt Nam đã có những bước tiến trong chế biến sản phẩm trồng trọt. Tuy nhiên, lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức. Cơ cấu chưa cân đối, chế biến sâu còn hạn chế. Sự phát triển còn mang tính tự phát, thiếu liên kết chuỗi giá trị. Thiếu chủ động và dễ bị tổn thương trước biến động thị trường. Thay đổi lối sống và yêu cầu cao về chất lượng cũng tạo áp lực. Nhà nước đã có những điều chỉnh trong quản lý và điều tiết. Tuy nhiên, nhận thức về tiềm năng và vai trò còn hạn chế, chính sách còn dàn trải. Vì vậy, cần nâng cao vai trò nhà nước để phát huy tiềm năng của ngành.

1.1. Vai trò quan trọng của công nghiệp chế biến sản phẩm

Công nghiệp chế biến sản phẩm, đặc biệt là từ chăn nuôi, là yếu tố then chốt trong phát triển kinh tế. Nó không chỉ đảm bảo nguồn cung thực phẩm ổn định mà còn gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo nghiên cứu của Jeong & cộng sự (2020), ngành công nghiệp chế biến nông sản đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

1.2. Thách thức phát triển công nghiệp chế biến tại Việt Nam

Mặc dù có tiềm năng lớn, công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Cơ cấu ngành chưa cân đối, công nghệ chế biến còn lạc hậu, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi giá trị. Theo Đinh Cao Khuê & cộng sự (2021), số lượng doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sản phẩm chăn nuôi còn hạn chế và việc tận dụng nguồn vốn từ nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn. Điều này đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ hơn từ nhà nước để tháo gỡ các rào cản và tạo động lực phát triển.

1.3. Giải pháp nâng cao vai trò nhà nước trong bối cảnh mới

Để công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ chế thị trường và vai trò điều tiết của nhà nước. Nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đồng thời khắc phục những khuyết tật của thị trường như ô nhiễm môi trường, đứt gãy chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, nhà nước cần đảm bảo định hướng phát triển theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp. Cần xác định rõ vai trò nhà nước để phát huy tối đa ưu thế thị trường và khắc phục khuyết điểm.

II. Phân tích các vấn đề và thách thức của ngành chế biến

Cơ chế thị trường có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp chế biến. Doanh nghiệp có quyền sáng tạo, sử dụng hiệu quả nguồn lực. Nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi chế biến được đáp ứng nhanh chóng và đa dạng. Tuy nhiên, cơ chế thị trường cũng có những khuyết tật. Ô nhiễm môi trường, khủng hoảng logistics, đứt gãy chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Để phát triển bền vững, chỉ có cơ chế thị trường là không đủ. Với các nước đi sau, cần phát huy tính năng động, tự chủ và đẩy nhanh quá trình phát triển thông qua vai trò dẫn dắt của nhà nước. Cần xác định rõ vai trò nhà nước để vừa phát huy ưu việt của thị trường, vừa khắc phục khuyết tật. Ở Việt Nam, nhà nước còn phải đảm bảo định hướng phát triển theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, cần nghiên cứu vai trò của nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi.

2.1. Ưu điểm và khuyết điểm của cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tính sáng tạo, chủ động trong sản xuất và kinh doanh. Nguồn lực được phân bổ hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, cơ chế thị trường cũng có những khuyết điểm như ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt tài nguyên, bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. Cần có sự can thiệp của nhà nước để khắc phục những khuyết điểm này và đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.2. Sự cần thiết của vai trò nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò nhà nước không chỉ giới hạn ở việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi mà còn bao gồm việc điều tiết thị trường, khắc phục những khuyết tật của thị trường và đảm bảo các mục tiêu xã hội. Nhà nước cần xây dựng hệ thống pháp luật minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, kiểm soát ô nhiễm môi trường và đảm bảo an sinh xã hội. Để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi, vai trò này càng trở nên quan trọng.

2.3. Định hướng phát triển công nghiệp chế biến theo XHCN

Ở Việt Nam, vai trò nhà nước còn thể hiện ở việc định hướng phát triển kinh tế theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Điều này đòi hỏi nhà nước phải có tầm nhìn dài hạn, xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước và đảm bảo lợi ích của toàn xã hội. Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhà nước cần ưu tiên phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và quốc tế.

III. Cách nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành chế biến

Để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi, nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Cung cấp nguồn lực về tài chính, khoa học công nghệ. Mở rộng thị trường thông qua hội nhập kinh tế quốc tế. Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên, nhận thức về tiềm năng và vai trò còn hạn chế. Chính sách phát triển còn dàn trải, chưa có điểm đột phá. Bố trí nguồn lực chưa đủ mạnh, chưa có sự thống nhất. Vì vậy, nhà nước cần nâng cao vai trò để phát huy tiềm năng và đóng góp to lớn vào sự phát triển đất nước.

3.1. Chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng cho doanh nghiệp

Chính sách tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Các doanh nghiệp cần tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cụ thể như giảm lãi suất, bảo lãnh tín dụng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

3.2. Đầu tư vào khoa học công nghệ và chuyển giao kỹ thuật

Việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Nhà nước cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), khuyến khích các doanh nghiệp hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật từ nước ngoài, giúp doanh nghiệp tiếp cận với các công nghệ chế biến hiện đại.

3.3. Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ

Để phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi, nhà nước cần đẩy mạnh các hoạt động marketing sản phẩm chăn nuôi, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm Việt Nam ra thị trường quốc tế. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm, tổ chức các đoàn khảo sát thị trường, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm. Đồng thời, cần đàm phán các hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng thị trường xuất khẩu và giảm thiểu các rào cản thương mại.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ngành chăn nuôi

Cần phân định rõ vai trò nhà nướcvai trò thị trường trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Phát huy vai trò của cơ chế thị trường, đồng thời khắc phục khuyết tật. Ở Việt Nam, nhà nước phải đảm bảo định hướng phát triển theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu những nội dung thể hiện vai trò nhà nước trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi đã phù hợp ở mức độ nào. Xem xét những hạn chế, bất cập trong thực hiện vai trò nhà nước. Tìm ra cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp thực tiễn để thực hiện tốt hơn vai trò nhà nước.

4.1. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

An toàn thực phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu trong công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Nhà nước cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh thú ykiểm dịch động vật. Cần có hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hiệu quả, giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra thông tin về nguồn gốc, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành chế biến

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi hiện đại. Nhà nước cần đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề. Cần xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo và tuyển dụng.

4.3. Tăng cường liên kết giữa nhà nước doanh nghiệp và nông dân

Để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi bền vững, cần có sự liên kết sản xuất chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân. Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với nông dân, đảm bảo thu nhập ổn định cho người chăn nuôi. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào vùng chăn nuôi trọng điểm, xây dựng các chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ.

V. Đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động xã hội của các chính sách

Cần đánh giá hiệu quả kinh tế của các chính sách hỗ trợ công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi. Xem xét tác động của chính sách đến tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Phân tích tác động xã hội của chính sách, đặc biệt là đến các hộ gia đình nghèo và các đối tượng yếu thế. Cần có cơ chế phản hồi thông tin từ doanh nghiệp và người dân để điều chỉnh chính sách phù hợp. Đảm bảo chính sách mang lại lợi ích cho tất cả các bên liên quan.

5.1. Phân tích chi phí lợi ích của các chính sách hỗ trợ

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của các chính sách hỗ trợ chăn nuôi, cần thực hiện phân tích chi phí - lợi ích một cách toàn diện. Xác định rõ các chi phí mà nhà nước phải bỏ ra để thực hiện chính sách (ví dụ: chi phí đào tạo, chi phí xúc tiến thương mại, chi phí hỗ trợ lãi suất) và các lợi ích mà chính sách mang lại (ví dụ: tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, tăng kim ngạch xuất khẩu). So sánh chi phí và lợi ích để xác định xem chính sách có thực sự hiệu quả hay không.

5.2. Đánh giá tác động của chính sách đến người dân

Ngoài hiệu quả kinh tế, cần đánh giá tác động xã hội của các chính sách hỗ trợ chăn nuôi, đặc biệt là đến các hộ gia đình nghèo và các đối tượng yếu thế. Xem xét xem chính sách có giúp họ tiếp cận được các nguồn lực cần thiết (ví dụ: vốn, kỹ thuật, thông tin), có tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho họ hay không. Cần có cơ chế giám sát và đánh giá độc lập để đảm bảo rằng chính sách được thực hiện một cách công bằng và minh bạch.

5.3. Cơ chế phản hồi thông tin và điều chỉnh chính sách

Để đảm bảo rằng các chính sách hỗ trợ chăn nuôi luôn phù hợp với thực tế, cần có cơ chế phản hồi thông tin từ doanh nghiệp và người dân. Tạo điều kiện cho họ đóng góp ý kiến, phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách. Nhà nước cần lắng nghe ý kiến của các bên liên quan và điều chỉnh chính sách một cách linh hoạt, kịp thời để đảm bảo chính sách mang lại lợi ích cho tất cả các bên.

VI. Triển vọng và định hướng phát triển công nghiệp chế biến 2030

Xác định rõ triển vọng phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030. Đưa ra các định hướng phát triển cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và xu hướng phát triển của thế giới. Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, có tính khả thi cao. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.

6.1. Xu hướng phát triển công nghiệp chế biến trên thế giới

Nắm bắt các xu hướng phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi trên thế giới là yếu tố quan trọng để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp cho Việt Nam. Cần nghiên cứu các công nghệ chế biến mới, các mô hình kinh doanh hiệu quả và các yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao của người tiêu dùng. Đồng thời, cần chú trọng đến các vấn đề về bảo vệ môi trườngphúc lợi động vật.

6.2. Cơ hội và thách thức cho ngành chế biến Việt Nam

Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi, như nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn và chính sách khuyến khích của nhà nước. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức cần vượt qua, như công nghệ chế biến còn lạc hậu, năng lực cạnh tranh còn yếu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và áp lực về bảo vệ môi trường.

6.3. Giải pháp phát triển công nghiệp chế biến bền vững

Để phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi một cách bền vững, cần có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Cần đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩmphúc lợi động vật. Đồng thời, cần tăng cường liên kết sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp, tạo ra các chuỗi giá trị khép kín và hiệu quả.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận án đƣợc chia thành 5 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi 6 Ơ Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Thực trạng vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao vai trò nhà nƣớc trong phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam đến năm 2030. 7 Ơ CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI 1. Những tài liệu nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp chế biến đối với sản phẩm chăn nuôi Qua tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy có một số công trình đã quan tâm nghiên cứu về phát triển CNCB SPCN. Để có thể kế thừa và hoàn thiện khung lý thuyết, luận án sẽ chia các nghiên cứu liên quan thành các nhóm nhƣ sau: 1.

Các nghiên cứu liên quan đến vai trò phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi Trong một nền kinh tế mà nông nghiệp là nghề chính của ngƣời dân thì các quốc gia đặt trọng tâm hơn vào công nghiệp hoá lĩnh vực chế biến nông sản để tạo điều kiện gắn kết giữa nông nghiệp và công nghiệp. Trong bối cảnh này, công nghiệp hoá đòi hỏi phải thành lập các ngành CNCB nông sản, sử dụng các nguyên liệu nông nghiệp sẵn có tại địa phƣơng, trong đó có CNCB SPCN. Các nƣớc đang phát triển từ lâu đã thúc đẩy quá trình chế biến giá trị gia tăng của các sản phẩm sơ cấp nhƣ một con đƣờng dẫn đến công nghiệp hoá (Seluhinga & Philip, 2021). CNCB nông sản không chỉ tạo thêm giá trị gia tăng mà còn tạo ra việc làm trực tiếp và gián tiếp, đặc biệt là ở nhiều khu vực đặc biệt để hấp thụ lực lƣợng lao động dƣ thừa.

Bằng số liệu đáng tin cậy, đóng góp của CNCB SPCN vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), xoá đói giảm nghèo, tăng cƣờng xuất khẩu đã đƣợc thảo luận trong nghiên cứu của Suresh Neethirajan & cộng sự (2021). Hơn thế nữa, nghiên cứu này đã khẳng định một cách thuyết phục về đóng góp bằng tiền của lĩnh vực này, cũng nhƣ những thiệt hại về kinh tế và xã hội do không đầu tƣ vào lĩnh vực này và từ đó đƣa ra các kiến nghị với chính phủ để tăng nguồn lực phát triển cho lĩnh vực. Ngành chăn nuôi và CNCB SPCN ở các nƣớc đang phát triển cũng đóng 8 Ơ góp cung cấp nguồn lƣơng thực ổn định, việc làm và cơ hội tăng thu nhập (Serra & cộng sự, 2020). Thái Lan hiện nay là quốc gia đang phát triển, để nâng cao thu nhập bình quân đầu ngƣời thì phải nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nƣớc, muốn vậy thì cần phát triển nhóm ngành tiềm năng, trong đó có CNCB thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm từ SPCN (Sawangrat, 2020).

Bởi vì đây là lĩnh vực công nghiệp quan trọng đối với Thái Lan ở cấp độ cao. CNCB là ngành sử dụng nhiều lao động nhất, có giá trị đầu tƣ, giá trị gia tăng cao nhất và đƣợc đầu tƣ vào nghiên cứu và phát triển nhiều nhất trong số các lĩnh vực sản xuất khác nhau ở Thái Lan (Sawangrat, 2020). Loison (2020) cho rằng, quá trình chuyển đổi nông nghiệp thành công là một quá trình thống nhất. Và phát triển ngành chăn nuôi quy mô nhỏ, thể hiện bằng việc tăng cƣờng sản xuất và thƣơng mại hóa các SPCN là con đƣờng đóng góp vào sự thành công đó.

Mặc dù, việc thúc đẩy phát triển CNCB nông sản, trong đó có CNCB SPCN không phải là ý tƣởng ban đầu của chính phủ Thái Lan, nhƣng ngành đó lại đƣợc quảng bá với tên gọi “công nghiệp nông nghiệp” trong những năm 1980 (Jermsittiparsert & cộng sự, 2019). Nguyên nhân đằng sau sự thay đổi này là do CNCB nông sản đƣợc coi là ngành tạo ra lợi nhuận cao cho các nhà đầu tƣ ngành nông nghiệp, hỗ trợ phát triển nông thôn cũng nhƣ đƣa về nguồn thu ngoại tệ cho đất nƣớc. Đặc biệt, với hệ thống nhà máy chế biến trải rộng khắp đất nƣớc cùng với sự hỗ trợ của nhà nƣớc đã giảm thiểu vấn đề di cƣ từ nông thôn ra thành thị (Bhagwat & Sharma, 2007). Theo Owoo & Lambon-Quayefio (2018) mặc dù ngành CNCB SPCN ở Ghana bị chi phối bởi doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nhƣng nó lại đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ghana bởi nó tạo ra việc làm và thu nhập cho ngƣời dân, đặc biệt là công việc và thu nhập cho phụ nữ.

Các nghiên cứu khác cũng cho thấy đóng góp rõ ràng và vai trò quan trọng của CNCB đối với SPCN cho nền kinh tế các quốc gia (Fukase & Martin, 2018). Cụ thể, tại Sahel, SPCN qua chế biến có vai trò chính cho tăng trƣởng và hội nhập khu vực. SPCN chƣa và đã qua chế biến đóng góp khoảng 19% GDP của cả nƣớc ở Mali và là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 3 sau vàng và 9 Ơ bông. Ở Kenya, SPCN chiếm giá trị thị trƣờng ƣớc tính 800 triệu đô la Mỹ, cung cấp 80% lƣợng thịt bò tiêu thụ hàng năm (Behnke & Muthami, 2011).

Ở Sudan, các hoạt động CNCB SPCN đã tạo ra giá trị 12,3 và 14,5 tỷ đô la Mỹ - tƣơng ứng với từ 23% đến 27% GDP năm 2009. Ở Ethiopia, hoạt động này cung cấp 80% kim ngạch xuất khẩu và lợi tức đầu tƣ từ 25% đến 30% mỗi năm (Behnke & Metaferia, 2011) trong khi ở Tây Nam Uganda, hoạt động chế biến mang lại lợi nhuận trên mỗi ha đất cao hơn 6,8 lần so với hệ thống trang trại (Ocaido & cộng sự 2009). Lý luận về tầm quan trọng của CNCB SPCN đã đƣợc trình bày thông qua nghiên cứu về các doanh nghiệp trong ngành thịt ở Serbia từ năm 2010-2012 (Mijic & cộng sự, 2014). Nghiên cứu này đã phân chia các doanh nghiệp thành 2 nhóm: các doanh nghiệp chăn nuôi và các công ty bảo quản và chế biến.

Kết quả quan sát chỉ ra rằng: lĩnh vực bảo quản và chế biến thịt ở Serbia đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp hơn bởi vì nó tích hợp các chủ thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau trong chuỗi sản xuất thịt bao gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi, chế biến và bán các sản phẩm từ thịt. Tác động của CNCB SPCN, cụ thể là chế biến sữa và các sản phẩm thịt từ trang trại ở Bỉ, Pháp, Đức và Anh tới kinh tế - xã hội của các trang trại, hộ gia đình và địa phƣơng cũng đã đƣợc nghiên cứu do một tổ chức của EU tài trợ (Revell & François, 2014). Các trang trại này đều có diện tích lớn hơn mức trung bình của cả nƣớc và hầu hết là dùng đển sản xuất nông nghiệp thông thƣờng. Nó đã phác thảo quy mô và sự phân bố của hoạt động CNCB SPCN ngay tại trang trại, để từ đó chỉ ra 2 vấn đề: (1) tác động của nó đến hoạt động kinh doanh nông nghiệp; thu nhập của hộ gia đình và đóng góp giải quyết việc làm ở nông thôn; (2) thái độ và hành vi mua hàng của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm này.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế biến chiếm một phần quan trọng và ngày càng tăng trong thu nhập của các hộ gia đình. Hay nói cách khác, chế biến tạo ra càng ngày càng nhiều giá trị tăng thêm so với chăn nuôi thuần tuý. Nghiên cứu cũng đƣa ra kết luận là thị trƣờng cho các sản phẩm này rất tiềm năng và cơ hội mở rộng lớn, các vấn đề cần lƣu ý là chiến lƣợc về giá cả, xúc tiến và phân phối sản phẩm. 10 Ơ Ngoài ra, nghiên cứu ở Mỹ của Saul & cộng sự (2014) chỉ ra rằng một cơ sở chế biến SPCN nằm trong vùng nông thôn (cụ thể là ở Palouse, Washington, nơi có dân số khoảng 1.000 ngƣời) thì có tác động kinh tế đáng kể đến nền kinh tế địa phƣơng.

Tuy nhiên, nếu một cơ sở chế biến SPCN đƣợc đầu tƣ phát triển và nằm ở những vùng đô thị lớn hơn (chẳng hạn nhƣ Lewiston, dân số hơn 30.000 ngƣời) thì tác động sẽ nhỏ hơn rất nhiều và không đáng kể so với nền kinh tế địa phƣơng. Đây là cơ sở để tham khảo nhằm có những chiến lƣợc phát triển CNCB SPCN phù hợp với từng địa phƣơng, vùng miền. Bên cạnh đó, CNCB SPCN đƣợc chứng minh là có đóng góp to lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Thái Lan (Watanabe & cộng sự, 2009). Thực tế là, hầu hết ngƣời nghèo ở Thái Lan đều làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.

Chính vì vậy việc phát triển của CNCB SPCN ở Thái Lan sẽ tác động đến việc giảm nghèo thông qua 2 kênh: (1) thu mua nông sản của nông dân và (2) tạo việc làm cho ngƣời nghèo tại các nhà máy chế biến. Với kênh thứ nhất, việc thu mua SPCN của doanh nghiệp chế biến góp phần tăng sản lƣợng nông nghiệp chăn nuôi hơn bất kỳ ngành nào khác. Việc thu mua SPCN đƣợc duy trì ổn định sẽ kích thích phát triển ngành chăn nuôi, từ đó dẫn đến thu nhập của ngƣời dân đƣợc cải thiện. Đối với kênh thứ hai, CNCB SPCN thu hút lƣợng lớn ngƣời nghèo nhất trong các ngành sản xuất, không chỉ vì quy mô của nó mà còn vì cƣờng độ lao động cao đặc biệt là về việc làm của ngƣời nghèo.

Ngoài ra, CNCB SPCN mang lại cơ hội việc làm lớn cho nông dân trong thời kỳ trái vụ. Các nghiên cứu liên quan đến điều kiện, nguồn lực phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi Nghiên cứu ở Cộng hoà Kazakhstan giai đoạn từ 2015-2019 đã đƣợc triển khai và đánh giá thực trạng CNCB SPCN (Kushebina & Kukhar, 2020).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ