Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới nghiên cứu trường hợp xã thượng mỗ huyện đan phượng thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh vai trò của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới nghiên cứu trường hợp xã thượng mỗ huyện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1 - MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Khung phân tích

2. PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Bối cảnh thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Vốn xã hội

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Vốn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới, đặc biệt tại xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, Hà Nội. Vốn xã hội không chỉ là các mối quan hệ giữa các cá nhân mà còn là sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng. Việc phát huy vốn xã hội giúp tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động phát triển địa phương, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn xã hội

Vốn xã hội được hiểu là các mối quan hệ xã hội, sự tin tưởng và hợp tác giữa các thành viên trong cộng đồng. Đặc điểm của vốn xã hội bao gồm tính bền vững, khả năng kết nối và hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động phát triển.

1.2. Tầm quan trọng của vốn xã hội trong phát triển nông thôn

Vốn xã hội giúp tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội tại nông thôn. Nó không chỉ hỗ trợ trong việc huy động nguồn lực mà còn tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy các dự án phát triển nông thôn mới.

II. Những thách thức trong việc phát huy vốn xã hội tại xã Thượng Mỗ

Mặc dù vốn xã hội có vai trò quan trọng, nhưng việc phát huy nó tại xã Thượng Mỗ cũng gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự phân hóa giàu nghèo, thiếu sự gắn kết giữa các nhóm dân cư, và sự thiếu hụt thông tin có thể cản trở sự phát triển của vốn xã hội.

2.1. Sự phân hóa trong cộng đồng

Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội có thể dẫn đến sự thiếu hụt lòng tin và hợp tác giữa các nhóm dân cư. Điều này làm giảm khả năng huy động vốn xã hội cho các dự án phát triển.

2.2. Thiếu thông tin và sự tham gia của cộng đồng

Nhiều người dân chưa nhận thức rõ về vai trò của vốn xã hội trong phát triển nông thôn. Việc thiếu thông tin và sự tham gia của cộng đồng vào các quyết định phát triển cũng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp phát huy vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Để phát huy vốn xã hội, cần áp dụng các phương pháp như tăng cường sự tham gia của cộng đồng, xây dựng các tổ chức xã hội tự nguyện, và tạo ra các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của vốn xã hội.

3.1. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động phát triển thông qua các cuộc họp, hội thảo và các chương trình cộng đồng. Điều này giúp tạo ra sự đồng thuận và tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên trong xã hội.

3.2. Xây dựng tổ chức xã hội tự nguyện

Tạo ra các tổ chức xã hội tự nguyện giúp kết nối các thành viên trong cộng đồng, từ đó phát huy sức mạnh của vốn xã hội. Các tổ chức này có thể hỗ trợ trong việc huy động nguồn lực và thực hiện các dự án phát triển.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Việc ứng dụng vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Mỗ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các dự án phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và các hoạt động văn hóa đã được thực hiện thành công nhờ vào sự tham gia của cộng đồng.

4.1. Kết quả từ các dự án phát triển hạ tầng

Các dự án phát triển hạ tầng như đường giao thông, hệ thống điện nước đã được thực hiện nhờ vào sự đóng góp của cộng đồng. Điều này không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn tạo ra sự gắn kết trong xã hội.

4.2. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế

Vốn xã hội đã giúp hình thành các nhóm sản xuất, hợp tác xã, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Sự hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất đã tạo ra giá trị kinh tế cao hơn cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới

Vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Mỗ. Để phát huy hiệu quả, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Tương lai của vốn xã hội trong phát triển nông thôn mới sẽ phụ thuộc vào sự gắn kết và hợp tác giữa các thành viên trong xã hội.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương nhằm khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động phát triển. Điều này sẽ giúp tăng cường vốn xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.2. Tương lai của vốn xã hội trong phát triển nông thôn

Vốn xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới. Sự phát triển bền vững của nông thôn sẽ phụ thuộc vào khả năng huy động và phát huy vốn xã hội trong cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới nghiên cứu trường hợp xã thượng mỗ huyện đan phượng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề t i Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn có vai trò quan trọng đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới1 là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”. Chính vì vậy chiến lược phát triển nông thôn luôn luôn là một trong những ưu tiên trong các chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, bắt đầu được triển khai từ năm 2009 với 11 xã 2 thí điểm là sự tiếp nối những nỗ lực của Đảng và Nhà nước về phát triển nông thôn. Xây dựng nông thôn mới là chương trình phát triển nông thôn toàn diện với nhiều nội dung và bao trùm nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội nông thôn.

Xây dựng nông thôn mới cần nguồn lực đầu tư lớn và chủ yếu được huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư. Được hỗ trợ một phần từ nguồn vốn ngân sách khi thực hiện, nhưng so với các xã điểm, những thay đổi về cơ chế hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách khiến các xã triển khai sau này sẽ nhận được ít hơn hỗ trợ từ ngân sách, do đó việc thực hiện sẽ chủ yếu dựa trên nguồn lực 1 Chương trình xây dựng NTM bao gồm 19 tiêu chí (quy hoạch và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập; hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội - Trích Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ), bao quát trên nhiều mặt của đời sống xã hội. Vùng nông thôn có thêm nguồn lực về cơ sở hạ tầng, vốn, cơ hội đào tạo nghề, tiếp cận khoa học kỹ thuật … phục vụ cho việc nâng cao đời sống của người dân. 2 Chương trình NTM triển khai thí điểm tại 11 xã , với những điều kiện về kinh tế - văn hóa – xã hội khác nhau, qua 2 năm thực hiện Đến nay có 01 xã (Tân Thông Hội – TP.

HCM) hoàn thành 19 tiêu chí; 3 xã (Tam Phước - Quảng Nam; Tân Hội - Lâm Đồng; Mỹ Long Nam - Trà Vinh) đạt 18 tiêu chí; 3 xã (Tân Thịnh - Bắc Giang; Thụy Hương - TP. Hà Nội; Định Hòa - Kiên Giang) đạt 17 tiêu chí: 1 xã (Tân Lập - Bình Phước) đạt 16 tiêu chí; 2 xã ( Hải Đường - Nam Định và Gia Phố - Hà Tĩnh) đạt 14 tiêu chí và xã Thanh Chăn - Điện Biên đạt 10 tiêu chí 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com huy động từ cộng đồng. Những khó khăn hiện tại của khu vực nông thôn khiến việc triển khai cần phải có những lựa chọn mục tiêu, bước đi phù hợp khi việc thực hiện chương trình, hướng tới hoàn thành là xã nông thôn mới theo các tiêu chí về nông thôn mới. Trong bối cảnh chính sách và thực tiễn nói trên, việc lựa chọn đề tài “Vai trò của vốn xã hội trong xây dựng Nông thôn mới” có ý nghĩa cấp thiết về mặt thực tiễn và lý luận.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu vai trò vốn xã hội trong xây dựng Nông thôn mới sẽ giúp chúng ta sẽ hiểu sâu hơn về các mối quan hệ và các thể chế của địa phương, vai trò của chúng đối với phát triển nông thôn, đặc biệt là xây dựng nông thôn mới. Về mặt lý luận, quá trình xây dựng Nông thôn mới cũng là một “phòng thí nghiệm” cho phép nhận diện lại những nguyên tắc lý luận và nội dung của vấn đề vốn xã hội. Câu hỏi nghiên cứu - Những kiểu VXH nào thực sự nổi bật tại địa bàn nghiên cứu? - Vai trò của VXH đối với xây dựng Nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu như thế nào? 3. Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu 3.

Mục đích nghiên cứu Luận văn nhằm tìm hiểu vai trò của vốn xã hội trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội ở các nội dung về xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế nông thôn. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp để phát huy vai trò của vốn xã hội trong việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích và làm rõ vai trò của VXH trong xây dựng Nông thôn mới; - Đề xuất một số giải pháp để phát huy hơn nữa vai trò của VXH trong xây dựng Nông thôn mới. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của VXH trong việc xây dựng Nông thôn mới - Khách thể nghiên cứu: đại diện hộ gia đình, cán bộ quản lý thôn - xã, đại diện các ban – ngành – đoàn thể, trưởng dòng họ, các tổ chức xã hội tự nguyện … - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trường hợp xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội từ khi triển khai thực hiện NTM đến thời điểm nghiên cứu và giới hạn nội dung nghiên cứu vai trò của VXH trong việc hoàn thiện các tiêu chí về cơ sở hạ tầng, trong phát triển kinh tế (tín dụng nông thôn, phát triển sản xuất) của địa bàn nghiên cứu. + Thời gian nghiên cứu: 2010 - 2013 5. Giả thuyết nghiên cứu - Vốn xã hội không chỉ tồn tại dưới hình thức các liên kết truyền thống (họ hàng, gia đình …) mà còn cả những hình thức liên kết mới: các tổ chức và đoàn thể tự nguyện … - VXH có thể giữ vai trò năng động và tích cực trong xây dựng Nông thôn mới 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp định tính: - Phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết của xã, BCTK của Chương trình NTM cấp xã, BCTK của các hội, đoàn thể …).

- Phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu 30 trường hợp tại địa bàn nghiên cứu, bao gồm đại diện hộ gia đình, đại diện một số tổ chức/ hội tự nguyện, đại diện dòng họ và chính quyền. Đặc điểm nhân khẩu của người được phỏng vấn Trong tổng số 30 người được phỏng vấn, có 14 người là nam và 16 người là nữ. Đa số các trường hợp phỏng vấn đều nằm trong độ tuổi lao động, chỉ có 4 người là nằm ngoài độ tuổi lao động. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những người được lựa chọn phỏng vấn phần lớn có thời gian sinh sống ổn định và lâu dài tại xã Thượng Mỗ.

Có 02 trường hợp phỏng vấn là nữ ở địa phương khác lấy chồng về xã thì cũng đã cư trú tại địa bàn từ 18 đến 26 năm. Do vậy, những người được phỏng vấn đều có sự am hiểu về văn hóa, lối sống của địa phương. Về nghề nghiệp của người trả lời, do mục tiêu của đề tài là tìm hiểu vốn xã hội của người dân trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới nên nghiên cứu đã lựa chọn các trường hợp phỏng vấn mang tính chất đại diện cho các hoạt động nghề nghiệp đang diễn ra trên địa bàn nghiên cứu. Trong đó, số người hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, bên cạnh đó là những trường hợp làm công chức, viên chức Nhà nước và hoạt động sản xuất, buôn bán nhỏ (Bảng 1).

Bảng 1: Nghề nghiệp của ngƣời trả lời Nghề nghiệp Trƣờng hợp Công chức, viên chức 6 Buôn bán, sản xuất nhỏ 6 Nông dân 18 Tổng số 30 - Các dữ liệu thu thập được sẽ được tổng hợp, nhập, xử lý bằng phần mềm chuyên dụng trong khoa học xã hội là NVIVO 8.0 theo quy trình sau: nhập dữ liệu (là nội dung phỏng vấn sâu các trường hợp nghiên cứu) vào chương trình NVIVO; tạo các trường hợp để tập hợp các dữ liệu vào một nhóm và tạo các giá trị liên quan; xây dựng khung phân tích các thông tin thu được từ thực địa, gắn với khung phân tích vấn đề của đề tài; tạo các và mã hóa thông tin; xem lại các thông tin đã được mã hóa và biểu diễn các mối quan hệ từ thông tin được mã hóa. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khung phân tích Điều kiện Kinh tế - xã hội Chương trình xây dựng nông thôn mới Vai trò của Vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới Xây dựng Phát Cung cấp hạ tầng triển sản tín dụng nông thôn xuất nông thôn 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Bối cảnh thực hiện Chƣơng trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 ở Việt Nam Chương trình nông thôn mới được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ban Kinh tế Trung ương Đảng khởi xướng vào năm 2001 3 với ban đầu là 12 xã được lựa chọn làm điểm.

Sau gần 10 năm thử nghiệm, từ một Chương trình cấp bộ nay đã phát triển thành một chương trình của Chính phủ 4. Để cụ thể hóa quá trình thực hiện chương trình, chính phủ đã ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo quyết định 491 ngày 16/4/2009 và quyết định 800 ngày 4/6/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X cũng đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05-8-2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ở nghị quyết này, vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân lần đầu tiên được đề cập một cách cơ bản và toàn diện, hướng tới phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững.

Để có cơ sở thực tiễn trước khi triển khai trên diện rộng, Ban Bí thư TW Đảng (Khóa X) đã quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thí điểm chương trình xây dựng nông thôn mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai trò của vốn xã hội trong xây dựng nông thôn mới: Nghiên cứu tại xã Thượng Mỗ, Đan Phượng, Hà Nội" khám phá tầm quan trọng của vốn xã hội trong quá trình phát triển nông thôn mới. Nghiên cứu chỉ ra rằng vốn xã hội không chỉ là yếu tố thúc đẩy sự hợp tác và kết nối giữa các thành viên trong cộng đồng, mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương. Tài liệu này mang lại cái nhìn sâu sắc về cách thức mà vốn xã hội có thể được khai thác để cải thiện điều kiện sống và làm việc của người dân nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ ussh vai trò của vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ ở tỉnh tuyên quang, nơi nghiên cứu vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ, hay Luận văn hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh lâm đồng, cung cấp cái nhìn về các hoạt động tài chính hỗ trợ cho xây dựng nông thôn mới. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa vốn xã hội và phát triển nông thôn, từ đó mở rộng kiến thức và góc nhìn của mình về vấn đề này.