Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các hiệp định thương mại tự do, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Giai đoạn 2008–2017 ghi nhận sự biến động lớn của kinh tế toàn cầu khởi nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, đặt các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt, rào cản thương mại và biến động thị trường. Mặc dù gặp nhiều thách thức, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã tăng từ 62 tỷ USD (năm 2008) lên mốc kỷ lục trên 200 tỷ USD vào năm 2017. Góp phần vào sự phát triển này có vai trò hỗ trợ của các nghiệp vụ tài trợ thương mại từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Nhằm làm rõ cơ sở lý luận và tác động thực tiễn của công cụ tài chính này, đề tài "Vai trò của Tài trợ thương mại đối với xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2017" được tác giả Phạm Thùy Dương thực hiện tại Học viện Ngân hàng. Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Phân tích, hệ thống hóa và luận giải các vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và tài trợ thương mại đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động xuất khẩu và hoạt động tài trợ thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 2008–2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại các ngân hàng thương mại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ thương mại của các ngân hàng thương mại cung ứng cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tài trợ thương mại và tình hình xuất khẩu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm từ năm 2008 đến năm 2017, đồng thời đề xuất định hướng phát triển cho giai đoạn 2020–2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và giáo trình chuyên ngành ngân hàng, thương mại quốc tế:

  • Khung pháp lý: Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về định nghĩa xuất khẩu hàng hóa; căn cứ Điều 178 Luật Thương mại năm 2005 về hoạt động gia công quốc tế; căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng về bản chất và đặc điểm của hối phiếu.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành:
    • Khái niệm về các hình thức xuất khẩu trực tiếp, buôn bán đối lưu và giao dịch tái xuất trích dẫn từ công trình của TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2017), Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế.
    • Khái niệm, bản chất của tài trợ thương mại quốc tế trích dẫn từ công trình của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải (2017), Giáo trình Tài trợ thương mại quốc tế.
    • Khái niệm, quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ (L/C) và phương thức nhờ thu quốc tế trích dẫn từ công trình của GS. Nguyễn Văn Tiến (2017), Giáo trình Thanh toán quốc tế.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự phát triển của tài trợ thương mại trong mối quan hệ hữu cơ với tăng trưởng kinh tế đối ngoại. Cùng với đó, đề tài kết hợp các phương pháp cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thống kê và mô tả số liệu nhằm lượng hóa diễn biến kim ngạch, thị trường và cơ cấu hàng xuất khẩu qua từng năm.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2008–2017) và theo nhóm ngành hàng, thị trường đối tác.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp logic nhằm đánh giá tác động của các hình thức tài trợ thương mại đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo định kỳ và cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các số liệu công bố từ các ngân hàng thương mại cổ phần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết về tài trợ thương mại và tác động của nó tới hoạt động xuất khẩu

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và vai trò của hai cấu phần chính: hoạt động xuất khẩu và nghiệp vụ tài trợ thương mại.

Về xuất khẩu, tác giả phân tích bản chất kinh tế và hệ thống hóa 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu:

  • Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thu mua hàng hóa để xuất khẩu qua các khâu nghiên cứu thị trường, lập phương án, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng.
  • Xuất khẩu ủy thác: Đơn vị xuất nhập khẩu làm trung gian ký kết hợp đồng thay cho đơn vị sản xuất và hưởng phí ủy thác.
  • Buôn bán đối lưu: Giao dịch xuất khẩu kết hợp nhập khẩu với giá trị tương đương, bao gồm 7 loại hình: Hàng đổi hàng (Barter), Trao đổi bù trừ (Compensation), Mua đối ứng (Counter-Purchase), Nghiệp vụ mua lại (Buy backs), Chuyển nợ (Switch), Giao dịch bồi hoàn (Offset) và Mua bán thanh toán bình hành (Clearing).
  • Xuất khẩu theo nghị định thư: Giao dịch thực hiện trên cơ sở thỏa thuận cấp chính phủ giữa hai quốc gia.
  • Xuất khẩu tại chỗ: Bán hàng cho thương nhân nước ngoài nhưng giao nhận hàng hóa tại Việt Nam theo chỉ định.
  • Gia công quốc tế: Sử dụng nguyên vật liệu của bên đặt gia công để sản xuất sản phẩm và nhận thù lao gia công.
  • Giao dịch tái xuất: Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu mà không qua chế biến, bao gồm hình thức tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu hàng hóa.

Về vai trò kinh tế, xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ cho công nghiệp hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyên môn hóa, giải quyết việc làm và mở rộng quan hệ đối ngoại.

Về tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại, tác giả phân loại thành các nghiệp vụ chính:

  • Tài trợ trên cơ sở hoạt động cho vay: Bao gồm tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng nhằm bổ sung vốn lưu động) và tín dụng trung, dài hạn (từ 1 đến trên 5 năm nhằm đầu tư công nghệ, mở rộng quy mô).
  • Tài trợ trên cơ sở phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Cam kết thanh toán không hủy ngang của ngân hàng phát hành, tài trợ thế chấp bằng L/C, chiết khấu bộ chứng từ, chiết khấu hối phiếu đã chấp nhận, xác nhận L/C và các loại L/C đặc biệt.
  • Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu: Chiết khấu hoặc ứng trước tiền cho bộ chứng từ nhờ thu (D/A, D/P), chiết khấu hối phiếu đòi nợ.
  • Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: Nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu, chấp nhận hối phiếu và bảo lãnh thanh toán hối phiếu.
  • Bảo lãnh ngân hàng và bao thanh toán: Bao thanh toán thông thường (Factoring) cung cấp 4 dịch vụ (tài trợ vốn ngắn hạn, thu hộ, quản lý sổ sách, bảo đảm rủi ro tín dụng) và bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting - chiết khấu miễn truy đòi công cụ chuyển nhượng đến 100% giá trị hợp đồng).

Tác giả chỉ rõ tài trợ thương mại đồng hành cùng doanh nghiệp xuất khẩu qua 10 giai đoạn hoạt động:

  1. Tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại.
  2. Tham gia dự thầu quốc tế, phát hành bảo lãnh dự thầu.
  3. Ký kết hợp đồng và phát hành bảo lãnh tiền đặt cọc.
  4. Chuẩn bị sản xuất, tài trợ vốn lưu động và lưu kho dựa trên L/C.
  5. Giai đoạn sản xuất, cung ứng chi phí phát sinh nguyên vật liệu.
  6. Cung ứng hàng hóa, chi trả chi phí vận tải, bảo hiểm.
  7. Lắp ráp, chạy thử và bàn giao công trình.
  8. Bảo hành, phát hành bảo lãnh bảo hành.
  9. Chiết khấu bộ chứng từ, hối phiếu hoặc tài trợ ứng trước sau giao hàng.
  10. Bao thanh toán các khoản phải thu thương mại.

Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động này tạo nguồn thu ổn định từ lãi suất và phí dịch vụ, hỗ trợ phát triển các dịch vụ bổ trợ như kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế, đồng thời kiểm soát rủi ro dòng tiền và mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu.

Chương II: Thực trạng tác động của hoạt động tài trợ thương mại đến xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2017

Chương II phân tích dữ liệu xuất khẩu của Việt Nam trong mối tương quan với tình hình kinh tế và các công cụ tài trợ thương mại qua các năm:

  • Năm 2008: Kim ngạch xuất khẩu đạt 63 tỷ USD (tăng 29,5% so với 2007). Các mặt hàng chủ lực gồm: dầu thô (10,5 tỷ USD), dệt may (9,1 tỷ USD), giày dép (4,7 tỷ USD), thủy sản (4,56 tỷ USD), gạo (2,9 tỷ USD), gỗ (2,78 tỷ USD), cà phê (2 tỷ USD), cao su (1,6 tỷ USD), than đá (1,44 tỷ USD) và dây/cáp điện vượt 1 tỷ USD. Tuy nhiên, khủng hoảng tài chính toàn cầu từ tháng 9/2008 khiến giá hàng hóa sụt giảm nghiêm trọng, đơn hàng dệt may và thủy sản cuối năm giảm 20–30%. Tỷ giá USD/VND tăng 9%, phát sinh hơn 30 vụ kiện phòng vệ thương mại/chống bán phá giá.
  • Năm 2009: Xuất khẩu suy giảm lần đầu tiên trong 20 năm, kim ngạch chỉ đạt 56,584 tỷ USD (giảm 9,7% so với 2008). Tháng 1/2009 kim ngạch giảm xuống mức 3,7 tỷ USD. Chính phủ phải điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu từ 18% xuống 13%, sau đó xuống 3% (tương đương 64,6 tỷ USD) nhưng kết quả thực tế vẫn sụt giảm sâu.
  • Năm 2010: Xuất khẩu phục hồi với mức kim ngạch đạt 72,19 tỷ USD (tăng 26,4%). Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 34,1 tỷ USD (tăng 41,2%), chiếm 47% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.
  • Năm 2011: Tăng trưởng xuất khẩu đạt mức kỷ lục 33% (vượt xa chỉ tiêu kế hoạch 10%, gấp 5,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP). Mức tăng tuyệt đối đạt 24 tỷ USD; tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt mốc 80% (so với 70,9% năm 2010); xuất khẩu bình quân đầu người đạt 1.078,3 USD. Ghi nhận 20 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD, 12 mặt hàng trên 2 tỷ USD, 8 mặt hàng trên 3 tỷ USD và 23 thị trường nhập khẩu đạt quy mô trên 1 tỷ USD.
  • Năm 2012: Kim ngạch đạt 114,53 tỷ USD (tăng 18,2%). Khối FDI đạt 64,04 tỷ USD (tăng 33,7%). Thị trường EU vượt Hoa Kỳ trở thành đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với 20,3 tỷ USD (tăng 22,7%). Xuất khẩu điện thoại, linh kiện và máy vi tính đạt 20,56 tỷ USD (tăng thêm 9,5 tỷ USD so với 2011, đóng góp 53,7% giá trị tăng thêm của tổng kim ngạch). Việt Nam ghi nhận 11 thị trường xuất siêu trên 1 tỷ USD.
  • Năm 2013: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 132,135 tỷ USD (tăng 15,4%), trong đó khu vực FDI đóng góp 80,91 tỷ USD (tăng 26,3%) và khu vực trong nước đạt 51,22 tỷ USD (tăng 1,5%).
  • Năm 2014: Kim ngạch đạt 150,1 tỷ USD (tăng 13,6%; loại trừ yếu tố lạm phát tăng 9,1%), đánh dấu năm thứ tư liên tiếp xuất siêu. Khu vực kinh tế trong nước đạt 48,5 tỷ USD (chiếm 32,12%), khu vực FDI đạt 101,6 tỷ USD (chiếm 67,69%).
Nhóm hàng xuất khẩu chính năm 2014 Trị giá (Tỷ USD) Tăng trưởng so với 2013 (%) Tỷ trọng trong tổng kim ngạch (%)
Công nghiệp nặng và khoáng sản 66,50 12,0% 44,31%
- Điện thoại và linh kiện 24,08 13,4% 16,04%
- Điện tử, máy tính và linh kiện 11,66 - 7,77%
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 7,26 21,6% 4,84%
- Phương tiện vận tải và phụ tùng 5,48 10,4% 3,65%
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 57,90 15,9% 38,57%
- Hàng dệt may 20,77 18,2% 13,84%
- Giày dép 10,22 23,0% 6,81%
- Gỗ và sản phẩm gỗ 6,10 13,0% 4,06%
- Túi xách, va li, mũ, ô dù 2,31 33,4% -
Nông sản, lâm sản và thủy sản 17,80 11,4% 11,86%
- Thủy sản 7,90 17,6% 5,26%
- Cà phê 3,55 34,3% 2,38%

Về thị trường năm 2014, Hoa Kỳ đạt 28,5 tỷ USD (+19,6%), EU đạt 27,9 tỷ USD (+14,7%), ASEAN đạt 19,0 tỷ USD (+3,1%), Trung Quốc đạt 14,8 tỷ USD (+11,8%), Nhật Bản đạt 14,7 tỷ USD (+8,0%), Hàn Quốc đạt 7,8 tỷ USD (+18,1%). Điểm hạn chế được tác giả chỉ rõ là 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực chiếm tới 69,43% tổng kim ngạch; hàng hóa xuất khẩu vẫn mang nặng tính chất gia công, lắp ráp, phụ thuộc nguyên liệu thô và giá trị gia tăng nội địa thấp.

  • Năm 2015: Khóa luận phản ánh sự phân bố thị trường xuất nhập khẩu theo quy mô kim ngạch dựa trên số liệu của Tổng cục Hải quan:
Phân khúc kim ngạch thị trường Xuất khẩu: Số thị trường Xuất khẩu: Trị giá (Tỷ USD) Nhập khẩu: Số thị trường Nhập khẩu: Trị giá (Tỷ USD)
Từ 1 tỷ USD trở lên 29 147,36 19 150,42
Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ USD 7 4,34 8 5,94
Từ 100 đến dưới 500 triệu USD 34 7,37 28 6,93
Dưới 100 triệu USD 162 3,04 155 2,40

Trong phần phân tích tác động của tài trợ thương mại, tác giả làm rõ vai trò của lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND và USD, doanh số tài trợ thương mại đối với quy mô kim ngạch và sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa từ xuất khẩu thô sang nhóm hàng công nghệ, chế tạo.

Chương III: Giải pháp để phát triển hoạt động tài trợ thương mại của NHTM đối với doanh nghiệp xuất khẩu

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị phục vụ định hướng phát triển xuất khẩu và tài trợ thương mại giai đoạn 2020–2030:

  1. Định hướng và mục tiêu phát triển giai đoạn 2020–2030: Đặt trọng tâm vào việc mở rộng quy mô xuất khẩu gắn liền với nâng cao tỷ trọng giá trị gia tăng nội địa, kiểm soát rủi ro thị trường và chuyển dịch cấu trúc sản phẩm tài trợ thương mại theo chuẩn mực quốc tế.
  2. Hệ thống giải pháp tại các ngân hàng thương mại:
    • Nâng cao năng lực tài chính: Tăng cường quy mô vốn tự có nhằm đáp ứng các giới hạn cấp tín dụng và bảo lãnh đối với các hợp đồng xuất khẩu quy mô lớn.
    • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ chuyên viên thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tinh thông nghiệp vụ, luật pháp quốc tế và tập quán thương mại quốc tế (UCP, ISBP).
    • Nâng cao uy tín ngân hàng: Xây dựng xếp hạng tín nhiệm, nâng cao chất lượng cam kết thanh toán nhằm tăng giá trị bảo lãnh trên thị trường toàn cầu.
    • Ứng dụng công nghệ kỹ thuật: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống thanh toán tự động, liên kết dữ liệu quản lý rủi ro.
    • Mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý: Thiết lập quan hệ đối tác rộng khắp với các định chế tài chính quốc tế tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
    • Hoàn thiện mô hình tổ chức: Tái cơ cấu mô hình quản lý hoạt động tài trợ thương mại chuyên môn hóa, rút ngắn quy trình thẩm định hồ sơ.
    • Xây dựng chiến lược marketing sản phẩm: Thiết kế các gói tài trợ trọn gói phù hợp với từng ngành hàng xuất khẩu đặc thù.
  3. Hệ thống kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động ngoại thương và bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ đàm phán thương mại.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt; tạo khung khổ cơ chế thông thoáng cho các sản phẩm tài trợ mới như Factoring, Forfaiting.
    • Kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Minh bạch hóa báo cáo tài chính, nâng cao năng lực quản trị, xây dựng thương hiệu hàng hóa và chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008–2017, chỉ rõ quá trình tăng trưởng từ 62 tỷ USD năm 2008 lên trên 200 tỷ USD năm 2017. Đồng thời, công trình phản ánh rõ nét tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính năm 2008–2009 (kim ngạch 2009 giảm 9,7%), bước nhảy vọt năm 2011 (tăng 33%) và sự chuyển dịch động lực xuất khẩu sang nhóm hàng công nghệ, điện tử của khu vực FDI từ năm 2012.
  • Hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ: Tác giả phân loại chi tiết các hình thức tài trợ thương mại ngân hàng (cho vay, L/C, nhờ thu, hối phiếu, Factoring, Forfaiting) gắn liền với 10 giai đoạn luân chuyển hoạt động cụ thể của doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất 7 nhóm giải pháp nội tại cho các ngân hàng thương mại đi kèm hệ thống kiến nghị đồng bộ tới ba chủ thể: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu nhằm định hướng hoạt động cho giai đoạn 2020–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu chi tiết về hoạt động tài trợ thương mại chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp tổng hợp; chuỗi số liệu thống kê chi tiết theo ngành hàng và phân khúc thị trường trong nội dung văn bản mới phân tích sâu đến giai đoạn 2014–2015, các năm 2016–2017 chủ yếu dừng ở mức khái quát kim ngạch. Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như hồi quy OLS hay mô hình đa biến) để đo lường mức độ tác động biên của từng đồng vốn tài trợ đối với kim ngạch xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu vi mô tại từng nhóm ngân hàng thương mại (nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần); xây dựng mô hình định lượng đánh giá định lượng tác động của tín dụng xuất khẩu, tỷ giá và lãi suất tới kim ngạch xuất khẩu của từng ngành hàng cụ thể.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế:

  • Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật của các phương thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, ủy thác, 7 hình thức buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, giao dịch tái xuất).
  • Là nguồn tư liệu thực tế mô tả chu trình cung ứng vốn và dịch vụ tài trợ thương mại theo 10 bước hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Cung cấp số liệu thống kê lịch sử về diễn biến xuất khẩu, cơ cấu thị trường và chuyển dịch nhóm hàng của Việt Nam trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008–2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại buôn bán đối lưu thành những hình thức cụ thể nào?
Dựa trên giáo trình của TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy (2017), khóa luận phân loại buôn bán đối lưu thành 7 hình thức: Hàng đổi hàng (Barter), Trao đổi bù trừ (Compensation), Mua đối ứng (Counter-Purchase), Nghiệp vụ mua lại (Buy backs), Chuyển nợ (Switch), Giao dịch bồi hoàn (Offset) và Mua bán thanh toán bình hành (Clearing).

2. Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008–2009 đã tác động như thế nào đến kim ngạch và mục tiêu xuất khẩu của Việt Nam?
Năm 2008, xuất khẩu chịu tác động mạnh từ tháng 9, khiến các đơn hàng dệt may và thủy sản cuối năm sụt giảm 20–30%. Sang năm 2009, kim ngạch xuất khẩu cả năm chỉ đạt 56,584 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008 (lần giảm đầu tiên trong 20 năm). Chính phủ đã hai lần phải điều chỉnh giảm mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu: từ 18% xuống 13% và cuối cùng xuống còn 3% (tương đương 64,6 tỷ USD).

3. Tài trợ thương mại tham gia hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu qua những giai đoạn nào trong chu trình kinh doanh?
Văn bản nêu rõ tài trợ thương mại tham gia vào 10 giai đoạn: (1) Tìm kiếm khách hàng và nghiên cứu thị trường; (2) Dự thầu quốc tế; (3) Ký kết hợp đồng; (4) Chuẩn bị sản xuất và tích lũy nguyên liệu lưu kho; (5) Sản xuất hàng hóa; (6) Cung ứng và vận chuyển; (7) Lắp ráp, chạy thử và bàn giao; (8) Bảo hành sản phẩm; (9) Chiết khấu bộ chứng từ, hối phiếu sau giao hàng; (10) Bao thanh toán các khoản phải thu.

4. Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam năm 2014 ghi nhận những con số tỷ trọng nào giữa các nhóm ngành?
Năm 2014, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 150,1 tỷ USD. Trong đó: nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 66,5 tỷ USD (chiếm 44,31%); nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp đạt 57,9 tỷ USD (chiếm 38,57%); nhóm hàng nông, lâm sản đạt 17,8 tỷ USD (chiếm 11,86%). Riêng 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã chiếm 69,43% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.

5. Theo số liệu năm 2015 trong khóa luận, Việt Nam có bao nhiêu thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên?
Theo bảng thống kê số liệu của Tổng cục Hải quan năm 2015 được trích dẫn trong khóa luận, Việt Nam có 29 thị trường xuất khẩu đạt mức kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên, với tổng trị giá xuất khẩu vào nhóm thị trường này đạt 147,36 tỷ USD.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Dương đã khái quát hệ thống cơ sở lý luận về xuất khẩu và các công cụ tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại, đồng thời liên kết các công cụ này với 10 giai đoạn kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu. Qua việc tổng hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2008–2017, công trình phản ánh thực trạng phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh vượt qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu để nâng kim ngạch từ 62 tỷ USD lên trên 200 tỷ USD. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về giá trị gia tăng thấp và áp lực cạnh tranh, khóa luận đã đề xuất 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ cho ngân hàng thương mại và hệ thống kiến nghị chính sách nhằm định hướng phát triển hoạt động ngoại thương giai đoạn 2020–2030.