Tổng quan nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng và nâng cao toàn diện chất lượng sống cho cư dân nông thôn. Tại tỉnh Thái Nguyên, huyện Đại Từ là địa bàn cửa ngõ phía Tây Bắc với 30 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 28 xã và 2 thị trấn), tổng diện tích tự nhiên đạt 57.302 ha (chiếm 16,58% diện tích toàn tỉnh) và quy mô dân số trên 166.000 người (chiếm 16,12% dân số toàn tỉnh). Dù sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên với 12.000 ha đất canh tác lúa, vùng chè tập trung lớn nhất tỉnh cùng mật độ dân số 274,65 người/km², Đại Từ từng đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: hạ tầng cơ sở lạc hậu, ô nhiễm môi trường cục bộ và khoảng cách phát triển giữa vùng sâu, vùng xa với khu vực đô thị còn cách biệt.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng phát huy vai trò chủ thể của người dân – nhân tố mang tính quyết định bảo đảm tính hiệu quả, tự giác và bền vững trong toàn bộ tiến trình triển khai mô hình nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát mức độ tham gia thực tế của cộng đồng dân cư trong các khâu quy hoạch, đầu tư hạ tầng, tổ chức sản xuất và giám sát quản lý giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 – 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn lực đầu tư công và huy động tối đa sức dân một cách dân chủ, minh bạch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (Asset-Based Community Development - ABCD) và lý thuyết bậc thang tham gia của công chúng (Public Participation Ladder). Theo đó, sự tham gia của người dân không dừng lại ở việc thụ động tiếp nhận thông tin hay thừa hành mệnh lệnh, mà được nâng cấp qua các nấc thang: từ việc được cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến, tham gia bàn bạc, trực tiếp thực hiện, cho đến tự chủ ra quyết định và giám sát quản lý.
Khung phân tích vận dụng nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt của Đảng và Nhà nước: "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi". Ba khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt công trình gồm:
- Nông thôn mới: Kiểu tổ chức không gian kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ theo Bộ tiêu chí Quốc gia (ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và được hoàn thiện tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), bảo đảm tính tiên tiến, hiện đại nhưng gìn giữ bản sắc văn hóa truyền thống.
- Vai trò chủ thể của người dân: Quyền hạn, trách nhiệm và tính tự giác của cộng đồng nông thôn trong việc tham gia hoạch định chính sách cục bộ, đóng góp nguồn lực đất đai, tài chính, ngày công lao động và duy tu các công trình phúc lợi công cộng.
- Phát triển nông thôn bền vững: Quá trình tăng trưởng kinh tế nông thôn gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao thu nhập bình quân đầu người, thu hẹp tỷ lệ hộ nghèo và giữ gìn môi trường sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng, khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 – 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê và các nghị quyết chuyên đề (tiêu biểu là Chương trình số 16-CTr/HU của Huyện ủy Đại Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa điều tra xã hội học thực hiện trong năm 2020. Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm 250 mẫu, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 5 xã đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - kinh tế của huyện Đại Từ (gồm các xã vùng cao, vùng trung tâm và vùng ven khu du lịch Hồ Núi Cốc). Đối tượng khảo sát bao gồm 220 hộ dân trực tiếp tham gia mô hình và 30 cán bộ chuyên trách công tác nông thôn mới cấp huyện, xã và thôn xóm.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm số trung bình (Mean) và phân tích tổng hợp nhằm phản ánh trung thực mức độ tham gia của người dân. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác thái độ, hành vi và mức độ hài lòng của người dân ở từng khâu cụ thể, bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu điều tra năm 2020 tại huyện Đại Từ ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong việc phát huy nguồn lực cộng đồng:
Thứ nhất, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch có sự tương tác rộng rãi với cộng đồng. 100% số xã (28/28 xã) đã hoàn tất việc cắm mốc chỉ giới quy hoạch nông thôn mới ngoài thực địa và có 14/28 xã ban hành quy chế quản lý quy hoạch được phê duyệt. Tỷ lệ người dân tham gia đóng góp ý kiến vào đồ án quy hoạch nông thôn mới tại các buổi sinh hoạt thôn xóm đạt khoảng 72,4%, góp phần giúp đồ án sát hợp với thực tế canh tác và giao thông địa phương.
Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội được kiên cố hóa mạnh mẽ nhờ sự chung tay đóng góp trực tiếp của người dân. Trong giai đoạn 2017 – 2019, huyện Đại Từ đã triển khai nâng cấp hàng trăm km đường giao thông nông thôn:
- Hệ thống đường trục thôn, liên xóm thực hiện đạt 43,359 km (năm 2017), 30,25 km (năm 2018) và 28,88 km (năm 2019).
- Hệ thống đường ngõ xóm bê tông hóa đạt 43,435 km (năm 2017), 45,70 km (năm 2018) và 30,61 km (năm 2019).
- Đường xã và liên xã kết nối trung tâm hoàn thành mở rộng với 4,519 km (năm 2017), 9,56 km (năm 2018) và 13,70 km (năm 2019).
Thứ ba, thiết chế văn hóa - xã hội cơ sở và thủy lợi nội đồng được củng cố vượt bậc. Hệ thống kênh mương nội đồng được kiên cố hóa thêm 33,5 km qua 3 năm (riêng năm 2017 đạt 21,4 km). Về cơ sở vật chất văn hóa, người dân và chính quyền đã phối hợp xây dựng mới 58 nhà văn hóa xóm (26 nhà năm 2017, 12 nhà năm 2018, 20 nhà năm 2019) và nâng cấp sửa chữa 11 nhà văn hóa xóm trong năm 2019; xây mới 7 nhà văn hóa cấp xã và sửa chữa 14 nhà văn hóa xã.
Thứ tư, tinh thần tự nguyện hiến đất và đối ứng kinh phí của cư dân nông thôn đạt kết quả nổi bật. Người dân huyện Đại Từ đã tự nguyện hiến hàng chục nghìn mét vuông đất thổ cư, đất trồng chè và cây lâm nghiệp để mở rộng mặt đường giao thông từ 3m lên 5m – 6m, đồng thời đóng góp hàng vạn ngày công lao động theo cơ chế Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân tự tổ chức thi công.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu nghiên cứu về phát triển hạ tầng và huy động nguồn lực có thể được mô hình hóa trực quan thông qua các biểu đồ hình cột so sánh khối lượng bê tông hóa đường giao thông theo từng năm và bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn đối ứng (ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp). Sự phân tầng rõ rệt giữa các năm minh chứng cho việc khi cơ chế công khai tài chính được thực hiện tốt, cường độ tham gia của người dân tăng trưởng tương ứng.
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công tại Đại Từ là sự đổi mới trong phương thức lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương qua việc kịp thời thay thế Chương trình số 06-CTr/HU bằng Chương trình số 16-CTr/HU nhằm tháo gỡ vướng mắc trong phân bổ nguồn lực xi măng và vật liệu. Sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội giúp công tác tuyên truyền đi vào chiều sâu, chuyển biến nhận thức của người dân từ tâm lý "trông chờ, ỷ lại vào ngân sách" sang tâm thế "làm chủ công trình".
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những mặt hạn chế: sự tham gia của người dân ở một số xã vùng sâu còn dừng lại ở mức độ "tham gia ít" hoặc "thực hiện theo sự phân công của cán bộ". Tỷ lệ tham gia vào công tác giám sát đầu tư cộng đồng và kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật công trình vẫn còn khiêm tốn, ước tính dưới 45% ở các địa bàn khó khăn do thiếu năng lực chuyên môn và thiếu thông tin chi tiết về dự toán.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao thực chất vai trò chủ thể của người dân trong giai đoạn 2020 – 2025 tại huyện Đại Từ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đổi mới và đa dạng hóa phương thức thông tin tuyên truyền: Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức đoàn thể cần ứng dụng công nghệ số, nhóm mạng xã hội thôn xóm và hệ thống truyền thanh cơ sở để công khai 100% các đề án quy hoạch, dự toán công trình; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân tiếp cận đầy đủ thông tin dự án lên trên 95% ngay từ quý II/2021.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở và Ban thanh tra nhân dân: Phòng Nội vụ phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện tổ chức 15 - 20 lớp tập huấn hàng năm về kỹ năng phát triển cộng đồng, nghiệp vụ giám sát đầu tư và quản lý tài chính công cho 100% trưởng thôn, trưởng ban công tác mặt trận và thành viên ban giám sát cộng đồng giai đoạn 2021 – 2023.
- Hoàn thiện cơ chế dân chủ và chính sách hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu triển khai chính sách kích cầu vốn đối ứng linh hoạt; hỗ trợ thành lập các hợp tác xã chè chất lượng cao, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 55 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,5% vào năm 2025.
- Phân quyền và trao quyền tự quản công trình sau đầu tư cho cộng đồng: Ủy ban nhân dân các xã chuyển giao toàn bộ quyền quản lý, vận hành và duy tu thường xuyên các tuyến đường ngõ xóm, kênh mương nội đồng, nhà văn hóa cho các tổ tự quản cộng đồng dân cư từ năm 2021, gắn với quy ước, hương ước bảo vệ môi trường nông thôn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình luận văn mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp bức tranh thực chứng về cơ chế quản lý dự án công, giúp các nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã xây dựng kịch bản huy động vốn và thiết lập quy chế dân chủ ở cơ sở hiệu quả.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn xác về vai trò chủ thể của người dân, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê địa phương.
- Các tổ chức phi chính phủ và các đơn vị tư vấn phát triển nông thôn: Ứng dụng mô hình đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) để thiết kế các dự án sinh kế, nâng cao năng lực cộng đồng và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Lãnh đạo cấp ủy, thôn trưởng, ban phát triển thôn xóm: Sử dụng làm cẩm nang thực hành để triển khai các bước họp dân, công khai tài chính, tổ chức giải phóng mặt bằng và vận động hiến đất làm đường giao thông nội đồng.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn đóng góp điểm mới nào về mặt học thuật trong nghiên cứu quản lý kinh tế? Luận văn đã hệ thống hóa và cụ thể hóa chuỗi giá trị 7 bước tham gia của người dân: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi trong điều kiện cụ thể của huyện miền núi trung du, làm sâu sắc thêm lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực tại Việt Nam.
Bộ tiêu chí quốc gia nào được sử dụng làm căn cứ pháp lý đánh giá trong công trình? Nghiên cứu sử dụng Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực, kết hợp với các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của tỉnh Thái Nguyên.
Dữ liệu thực tế chứng minh vai trò đóng góp hạ tầng của người dân Đại Từ ra sao? Trong giai đoạn 2017 – 2019, người dân đã phối hợp thực hiện trên 102 km đường trục xóm, liên xóm; hơn 119 km đường ngõ xóm; kiên cố hóa 33,5 km kênh mương và hoàn thành xây mới 58 nhà văn hóa xóm thông qua việc hiến đất, góp tiền và đối ứng ngày công lao động.
Yếu tố nào quyết định sự bền vững của các công trình nông thôn mới sau khi hoàn thành? Đó là cơ chế trao quyền quản lý và tự quản sau đầu tư cho chính cộng đồng hưởng lợi. Khi người dân trực tiếp tham gia lập quỹ bảo trì, thành lập tổ tự quản và xây dựng quy ước sử dụng công trình, tuổi thọ và công năng của hạ tầng được bảo toàn tối đa.
Các địa phương khác có thể học hỏi kinh nghiệm gì từ mô hình huyện Đại Từ? Bài học cốt lõi là chính quyền phải chủ động ban hành các nghị quyết sát thực tế (như chuyển đổi Chương trình số 06-CTr/HU sang Chương trình số 16-CTr/HU), công khai tuyệt đối các nguồn lực hỗ trợ xi măng và tôn trọng quyền giám sát thực chất của ban thanh tra nhân dân.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện và khẳng định vai trò chủ thể quyết định của người dân đối với sự thành công của chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ.
- Số liệu giai đoạn 2017 – 2019 minh chứng sự chuyển biến mạnh mẽ về kết cấu hạ tầng với hàng trăm km đường giao thông và hàng chục công trình văn hóa được kiên cố hóa từ sức dân.
- Nghiên cứu chỉ rõ các hạn chế về chất lượng giám sát cộng đồng và mức độ đồng đều giữa các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao là căn cứ quan trọng để địa phương hoàn thành lộ trình xây dựng huyện nông thôn mới giai đoạn 2020 – 2025.
- Công trình là tài liệu khoa học giá trị, cung cấp phương pháp luận và dữ liệu thực chứng cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp.
Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình quản lý phát triển nông thôn bền vững hãy khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.