Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt tại tỉnh Hải Dương với tổng diện tích tự nhiên 1.662 km² và quy mô dân số gần 2,89 triệu người (mật độ 1.488 người/km²), từng đối mặt với rào cản nghiêm trọng về sự phân tán tư liệu sản xuất. Sau khi thực hiện phân chia ruộng đất theo Nghị định 64/CP năm 1993, tình trạng đất đai manh mún diễn ra phổ biến với bình quân từ 7 đến 9 thửa ruộng trên một hộ gia đình, diện tích mỗi thửa nhỏ hơn 200 m². Thực trạng này làm gia tăng 20% đến 30% chi phí sản xuất, lãng phí quỹ đất làm bờ ngăn và cản trở trực tiếp tiến trình cơ giới hóa nông nghiệp.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tổ chức lại ruộng đất từ quy mô nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng mẫu lớn nhằm nâng cao giá trị gia tăng trên mỗi héc-ta canh tác. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát huy vai trò của hệ thống chính trị cấp cơ sở trong công tác dồn điền đổi thửa tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu được triển khai tại 265 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 227 xã, 25 phường và 13 thị trấn) thuộc 10 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố của tỉnh Hải Dương trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc tối ưu hóa năng suất lao động nông nghiệp, hỗ trợ chuyển dịch từ 15% đến 20% lực lượng lao động nông thôn sang khu vực công nghiệp - dịch vụ, đồng thời tạo tiền đề chính trị - xã hội vững chắc để hoàn thành 19 tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ sản xuất và quan hệ đất đai, đặc biệt là lý thuyết địa tô và địa tô chênh lệch của C. Mác. Địa tô chênh lệch I phát sinh từ sự khác biệt về độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi của từng thửa đất; trong khi địa tô chênh lệch II hình thành từ kết quả thâm canh, đầu tư thêm tư bản và áp dụng khoa học kỹ thuật trên cùng một diện tích canh tác. Khi tiến hành dồn điền đổi thửa, bản chất kinh tế bên trong chính là sự phân phối lại lợi ích gắn liền với địa tô chênh lệch giữa các hộ nông dân, đòi hỏi phải xác lập hệ số quy đổi đất đai chính xác và minh bạch.

Cùng với đó, lý thuyết thể chế và cấu trúc hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng để làm rõ cơ chế vận hành "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" ở cấp xã. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  • Hệ thống chính trị cấp cơ sở (chỉnh thể gồm Đảng bộ cơ sở, chính quyền xã và các đoàn thể chính trị - xã hội);
  • Dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp (quá trình tổ chức lại tư liệu sản xuất bằng cách gộp các thửa ruộng nhỏ thành ô thửa lớn gắn với kiến thiết hạ tầng);
  • Tư liệu sản xuất đặc biệt (thuộc tính giới hạn không thể tái tạo của đất đai);
  • Tích tụ ruộng đất (tiền đề phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn).

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tác động đa chiều giữa sự lãnh đạo chính trị của Đảng ủy, hiệu lực điều hành của Ủy ban Nhân dân và vai trò vận động, giám sát của Mặt trận Tổ quốc cùng 5 đoàn thể thành viên đối với hiệu quả dồn đổi ruộng đất tại 89% diện tích đồng bằng và 11% diện tích đồi núi của tỉnh Hải Dương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo tổng kết của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng số liệu thống kê tại 265 xã, phường, thị trấn. Cơ cấu nhân sự khảo sát bao gồm 2.702 cán bộ xã thuộc 11 chức danh và 2.389 công chức cấp xã thuộc 7 chức danh chuyên môn theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và chọn mẫu điển hình. Tác giả tiến hành khảo sát chuyên sâu tại 5 huyện đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế nông nghiệp của tỉnh Hải Dương: Kim Thành, Nam Sách, Gia Lộc, Thanh Hà và Kinh Môn. Tại mỗi huyện, từ 2 đến 3 xã điểm được lựa chọn để điều tra bảng hỏi xã hội học và thực hiện 45 cuộc phỏng vấn sâu đối với bí thư chi bộ, trưởng thôn và đại diện các hộ nông dân.

Phương pháp phân tích dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp lịch sử - logic, phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích - tổng hợp định tính lẫn định lượng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm bóc tách chính xác các yếu tố ảnh hưởng từ cơ chế lãnh đạo chính trị đến hành vi đồng thuận của nông dân trong mốc thời gian 2010 - 2017, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ luận điểm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác dồn điền đổi thửa tại tỉnh Hải Dương đã làm giảm mạnh mẽ độ phân tán ruộng đất. Số thửa bình quân của mỗi hộ nông dân giảm từ mức 7 đến 9 thửa xuống còn 1,5 đến 2 thửa trên một hộ; diện tích bình quân mỗi ô thửa tăng gấp 5 đến 7 lần, từ dưới 200 m² lên mức 1.000 m² đến 1.500 m². Điều này tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô tập trung từ 20 đến 50 ha.

Thứ hai, bộ máy hệ thống chính trị cấp cơ sở đã phát huy tính chủ động và thiết lập mô hình tổ chức thực hiện khoa học. 100% các xã triển khai đều thành lập Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa cấp xã với quy mô từ 25 đến 35 thành viên do Bí thư Đảng ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã làm Trưởng ban. Tại mỗi thôn, Tiểu ban dồn điền đổi thửa được thành lập với từ 5 đến 6 thành viên do nhân dân trực tiếp bầu chọn, tiến hành từ 3 đến 4 cuộc họp dân để thống nhất phương án giao đất thực địa.

Thứ ba, chất lượng chuyên môn và lý luận của đội ngũ cán bộ cơ sở đóng vai trò quyết định mức độ thành công. Thống kê cho thấy 47,5% cán bộ cấp xã đạt trình độ chuyên môn đại học và 82,1% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Nhờ đó, công tác dân vận đạt hiệu quả cao, nâng tỷ lệ đồng thuận của nhân dân tại các xã làm điểm lên trên 92%.

Thứ tư, phong trào hiến đất làm giao thông và thủy lợi nội đồng đạt kết quả vượt bậc. Dưới sự vận động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các hộ nông dân đã tự nguyện hiến đất với định mức bình quân 25,2 m² trên mỗi sào đất canh tác. Kết quả này giúp mở rộng hệ thống đường trục chính nội đồng lên chiều rộng 5 đến 7 mét, nâng tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch lúa của tỉnh đạt trên 85%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công tại Hải Dương bắt nguồn từ sự thống nhất cao độ trong nhận thức và hành động của cấp ủy Đảng. Việc Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 24/9/2013 và Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 1704/KH-UBND ngày 13/9/2013 đã tạo hành lang pháp lý chuẩn mực, kết hợp Hướng dẫn liên ngành số 761-HD/LN giúp các xã cụ thể hóa thành nghị quyết chuyên đề sát với thực tiễn.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại huyện Việt Yên (tỉnh Bắc Giang) của Nguyễn Văn Tuân (2005) hay huyện Cẩm Khê (tỉnh Phú Thọ) của Nguyễn Trọng Kim (2007), mô hình tại Hải Dương có điểm đột phá là gắn kết chặt chẽ dồn điền đổi thửa với quy hoạch chỉnh trang đồng ruộng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng ngay từ giai đoạn lập đề án.

Để làm rõ tương quan trước và sau chuyển đổi, các dữ liệu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự suy giảm số lượng ô thửa từ hơn 7 thửa/hộ xuống dưới 2 thửa/hộ, cùng bảng ma trận so sánh mức độ hài lòng của người dân tại 227 xã. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra hạn chế: một bộ phận cán bộ xã còn biểu hiện ỷ lại, năng lực cán bộ địa chính tại một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu đo đạc dẫn đến kéo dài tiến độ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khoảng 15% số thôn xóm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ cơ sở đối với công tác chuyển đổi ruộng đất. Cấp ủy xã cần ban hành 100% nghị quyết chuyên đề gắn với phân công cụ thể từng đồng chí Đảng ủy viên phụ trách địa bàn từng thôn, xóm. Đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ 95% chi bộ trực thuộc đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong lãnh đạo nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2018 - 2025.

Thứ hai, hoàn thiện hiệu lực quản lý, điều hành của Ủy ban Nhân dân cấp xã. Chuẩn hóa quy trình 4 bước từ lập dự án, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đến nghiệm thu bàn giao thực địa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ địa chính, phấn đấu rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bảo đảm 100% hộ dân nhận giấy chứng nhận mới trong vòng 6 tháng sau khi hoàn thành giao ruộng ngoài thực địa.

Thứ ba, phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Kiện toàn 100% Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và Ban Thanh tra nhân dân tại 265 đơn vị cấp xã nhằm giám sát minh bạch các khoản kinh phí hỗ trợ đào đắp giao thông, thủy lợi. Đẩy mạnh công tác hòa giải cơ sở, giải quyết dứt điểm trên 95% các vướng mắc, tranh chấp đất đai phát sinh ngay tại địa bàn thôn xóm.

Thứ tư, đổi mới cơ chế phân bổ tài chính và thu hút đầu tư hạ tầng nông nghiệp. Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân các cấp cần bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ 3 đến 5 triệu đồng trên mỗi héc-ta đất nông nghiệp thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với quy hoạch kênh mương nội đồng. Đồng thời, vận động các nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và hợp tác xã nhằm đạt tỷ lệ đóng góp hạ tầng ngoài ngân sách trên 35% tổng mức đầu tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể cấp xã, huyện. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo 25 đến 35 người và phương pháp giải quyết xung đột lợi ích đất đai trong nhân dân.

Nhóm 2: Các nhà hoạch định chính sách nông nghiệp và tài nguyên môi trường cấp tỉnh, Trung ương. Công trình cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc về mối quan hệ giữa thể chế quản lý đất đai và tiến trình tích tụ ruộng đất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Quản lý công. Đề tài là tài liệu tham khảo giàu tính học thuật, cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về 265 đơn vị hành chính cơ sở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2017.

Nhóm 4: Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao. Tài liệu hỗ trợ đánh giá tiềm năng liên kết chuỗi giá trị và xác lập các mô hình cánh đồng lớn quy mô 50 đến 100 ha sau khi địa phương hoàn thành dồn điền đổi thửa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao dồn điền đổi thửa tại tỉnh Hải Dương lại mang tính cấp thiết trong giai đoạn 2010 - 2017? Do tình trạng đất đai manh mún sau Nghị định 64/CP với hơn 7 thửa ruộng nhỏ hơn 200 m² trên mỗi hộ đã làm gia tăng chi phí sản xuất, cản trở việc đưa máy móc vào đồng ruộng và gây lãng phí lớn nguồn quỹ đất tại 1.662 km² diện tích toàn tỉnh.

Cơ cấu và nhiệm vụ của Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa cấp xã được tổ chức như thế nào? Ban chỉ đạo cấp xã gồm 25 đến 35 thành viên do Bí thư hoặc Chủ tịch xã làm Trưởng ban, chia thành Tổ tuyên truyền và Tổ chuyên môn. Ban chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thẩm định phương án của thôn và tổ chức cấp đổi giấy chứng nhận đất đai.

Lý thuyết địa tô của C. Mác được vận dụng vào dồn điền đổi thửa ở Hải Dương ra sao? Lý thuyết địa tô chênh lệch I và II là cơ sở khoa học để xác lập hệ số quy đổi công bằng giữa các hạng đất khác nhau về độ phì, vị trí xa gần và điều kiện tưới tiêu, bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế giữa các hộ khi đổi ruộng.

Đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở tỉnh Hải Dương có những ưu thế và hạn chế gì? Đội ngũ gồm 2.702 cán bộ và 2.389 công chức với 47,5% trình độ đại học, 82,1% trung cấp lý luận chính trị. Ưu thế là bám sát thực tiễn nhưng hạn chế là còn 402 người kiêm nhiệm và một bộ phận còn tư tưởng ngại va chạm, chậm đổi mới.

Mức độ đóng góp đất đai và kết quả cơ giới hóa sau dồn điền đổi thửa đạt mức nào? Nhân dân tự nguyện hiến bình quân 25,2 m² đất trên mỗi sào canh tác để chỉnh trang giao thông, thủy lợi. Nhờ mặt ruộng thông thoáng, tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch toàn tỉnh đã vượt mốc 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quan hệ đất đai, địa tô chênh lệch và vai trò lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cơ sở tại 265 xã, phường, thị trấn tỉnh Hải Dương.
  • Đánh giá toàn diện kết quả giảm số thửa ruộng từ 7 - 9 thửa xuống 1,5 - 2 thửa/hộ và mở rộng diện tích ô thửa lên 1.000 - 1.500 m², tạo động lực mạnh mẽ cho sản xuất hàng hóa.
  • Khẳng định mô hình phối hợp chặt chẽ giữa Đảng bộ cơ sở lãnh đạo, Chính quyền điều hành và Khối Dân vận - Mặt trận Tổ quốc vận động là nhân tố quyết định tỷ lệ đồng thuận trên 92%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, quản trị hành chính, giám sát xã hội và cơ chế tài chính nhằm tiếp tục đẩy mạnh tích tụ đất đai trong giai đoạn 2018 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho các cấp ủy, chính quyền địa phương, các nhà khoa học và tổ chức kinh tế nông nghiệp trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện đại và bền vững.