Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp gần 20% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút hơn 60% lực lượng lao động xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng và năng lực chỉ đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ nông nghiệp từ trung ương đến cơ sở.
Huyện Phù Yên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Sơn La, thuộc diện 63 huyện nghèo của cả nước được hưởng cơ chế hỗ trợ theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Huyện sở hữu cánh đồng Mường Tấc rộng lớn (cánh đồng rộng thứ tư khu vực Tây Bắc) cùng hệ thống sông suối thuộc lưu vực Sông Đà và Sông Hồng, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông - lâm - thủy sản. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại Phù Yên còn chịu nhiều tác động bất lợi từ địa hình chia cắt, độ dốc lớn (có nơi lên tới 45°), giao thông đi lại khó khăn và diễn biến thời tiết phức tạp như mưa đá, gió lốc, lũ quét, sương muối và khô hạn mùa khô. Do đó, vai trò quản lý nhà nước, lập kế hoạch, chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ sản xuất của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) huyện Phù Yên giữ vị trí đặc biệt quan trọng.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cầm Văn Trình (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & PTNT, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tiễn hoạt động chuyên môn và vai trò quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ tại đơn vị này. Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Khái quát những vấn đề chung nhất về đặc điểm tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Phù Yên.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Phù Yên.
- Tìm hiểu vai trò của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai mô hình sản xuất.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT trong việc thực hiện nhiệm vụ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT.
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động chuyên môn thực tế của cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi không gian: Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên (địa chỉ tại Khối 5, thị trấn Phù Yên) cùng địa bàn các xã, bản trực thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (như xã Huy Tường, bản Suối Pai và các xã triển khai chương trình nông nghiệp, phòng chống thiên tai).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu trực tiếp diễn ra từ ngày 13/02/2017 đến ngày 10/05/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá bao gồm giai đoạn 2014 – 2016, số liệu quý I năm 2017 và kế hoạch sản xuất năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành, lý thuyết quản trị nhân lực công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khái niệm và khung lý thuyết:
- Cán bộ nông nghiệp: Khái niệm cán bộ căn cứ theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Cán bộ nông nghiệp được định nghĩa là người có quyền và trách nhiệm lập kế hoạch, quản lý, kiểm soát và triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hướng tới phát triển nông nghiệp nhanh và bền vững.
- Phân loại cán bộ nông nghiệp: Phân loại theo cấp độ (cấp huyện, cấp cơ sở) và theo 4 nhóm chức năng: (1) Cán bộ chuyên môn (Bảo vệ thực vật, Thú y, Khuyến nông); (2) Cán bộ quản lý nông nghiệp (Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách nông nghiệp, cán bộ Phòng Nông nghiệp, cán bộ nông nghiệp cấp xã); (3) Cán bộ phụ trách kinh tế tập thể, nước sạch (Hợp tác xã, công ty dịch vụ); (4) Cán bộ phụ trách điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Năng lực và đánh giá năng lực cán bộ: Dựa trên quan điểm tâm lý học mác-xít, năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng yêu cầu hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao. Phân loại năng lực gồm: năng lực tự nhiên (bẩm sinh, đo bằng IQ), năng lực do đào tạo, năng lực do kinh nghiệm tích lũy, năng lực lãnh đạo quản lý, năng lực ra quyết định và năng lực ngoại giao. Đánh giá năng lực dựa trên 7 tiêu chí: mức độ hoàn thành công việc, trình độ quản lý, tính sáng tạo, khả năng ra quyết định, làm việc nhóm, kiểm tra giám sát, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch.
- Nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ: Bao gồm tuyển chọn tiếp nhận, đảm bảo số lượng, bố trí đúng trình độ chuyên môn, cân đối cơ cấu độ tuổi (3 nhóm: trẻ, trung niên, cao tuổi), cân đối giới tính, làm đúng ngành nghề và tuân thủ định mức thời gian lao động (8 giờ/ngày). Hai nguyên tắc cơ bản là sử dụng đầy đủ và sử dụng hợp lý.
- Căn cứ pháp lý:
- Luật số 77/2015/QH13 ngày 19/06/2015 của Quốc hội về Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Quyết định số 900/QĐ-BNV ngày 06/08/2013 của Bộ Nội vụ ban hành tài liệu bồi dưỡng ngạch Chuyên viên.
- Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/08/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg ngày 08/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010.
- Quyết định số 28/2009/QĐ-TTg ngày 28/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn các tỉnh khu vực phía Bắc giai đoạn 2009 – 2010.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ, niên giám và văn bản đã công bố từ Văn phòng HĐND & UBND huyện, Chi cục Thống kê huyện và Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hoạt động điều hành của lãnh đạo phòng, phương thức tác nghiệp chuyên môn của cán bộ, quy trình xử lý văn bản điện tử và cách thức phối hợp với chính quyền cơ sở, tiếp xúc nhân dân.
- Phương pháp đóng vai: Tác giả trực tiếp tham gia xử lý các tình huống thực tế và mô phỏng (làm thư ký ghi biên bản họp, hỗ trợ đo đạc thực địa tại cơ sở, dự thảo công văn hành chính, chuẩn bị tài liệu hội nghị).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển nông thôn miền núi. Xác lập mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi thực tập tại Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên từ ngày 13/02/2017 đến ngày 10/05/2017. Đồng thời, chương này xác định rõ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp nghiên cứu thông tin thứ cấp, phương pháp tiếp cận thông tin (quan sát, đóng vai), chuẩn mực kỷ luật lao động, tác phong ứng xử và chế độ ghi nhật ký thực tập.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác cán bộ ngành nông nghiệp:
- Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản về nông nghiệp, cán bộ, cán bộ nông nghiệp và vai trò của cán bộ nông nghiệp.
- Phân tích cơ cấu phân loại cán bộ theo cấp quản lý và lĩnh vực chuyên môn phụ trách; chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ (sự phát triển giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách thu hút nhân tài, quy hoạch đào tạo và điều kiện cơ sở đào tạo).
- Trình bày lý thuyết về năng lực cán bộ, 7 tiêu chí đánh giá, 3 phương pháp đánh giá (cấp trên đánh giá, cấp dưới/người thụ hưởng đánh giá, tự đánh giá và đồng nghiệp đánh giá), cùng các nội dung và nguyên tắc sử dụng cán bộ (sử dụng đầy đủ, sử dụng hợp lý).
- Tổng thuật kinh nghiệm bồi dưỡng nhân lực hành chính của Hàn Quốc ("Tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn", "Đánh giá định lượng", "Tuyển chọn công khai") và Nhật Bản (đề cao vị thế công chức, đào tạo chuyên nghiệp tại chỗ và ngoài công việc).
- Phân tích thực trạng tại Việt Nam: cán bộ cơ sở là cầu nối chuyển tải đường lối của Đảng và chính sách nhà nước đến người dân nhưng trình độ còn hạn chế, chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm; tình trạng mất cân đối đào tạo với gần 30% sinh viên ra trường làm trái ngành nghề và sự thiếu hụt cán bộ khoa học kỹ thuật tại các vùng sâu, vùng xa.
Phần 3: Kết quả thực tập
Trình bày kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn và cơ quan thực tập:
- Khái quát địa bàn huyện Phù Yên: Tổng diện tích tự nhiên 123.655 ha (đất nông nghiệp: 6.496,20 ha; đất lâm nghiệp: 59.493,45 ha; đất chưa khai thác: trên 40.000 ha). Dân số năm 2016 là 118.409 người với 6 dân tộc (Mường 40,83%, Thái 27,8%, Kinh 11,01%, H’Mông 13,75%, Dao 6,35%, khác 0,26%). Toàn huyện có 183 công trình thủy lợi, 118 km kênh mương, 26/26 xã có đường ô tô đến trung tâm, 293/303 bản có đường ô tô.
- Tổ chức bộ máy và hoạt động thực tập: Phân tích chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên (biên chế 7 cán bộ, thực tế quản lý 9 nhân sự gồm cả cán bộ tăng cường/hợp đồng). Trình bày chi tiết 8 công việc chuyên môn mà tác giả đã trực tiếp tham gia:
- Đăng nhập hệ thống Cổng thông tin điện tử UBND huyện để tiếp nhận văn bản chỉ đạo và theo dõi quy trình phân công nhiệm vụ chuyên môn của Trưởng phòng.
- Làm thư ký, ghi biên bản cuộc họp giao ban thường kỳ đánh giá công tác tháng của đơn vị (do Phó Chủ tịch UBND huyện và Phó Trưởng phòng chủ trì).
- Cùng chuyên viên phòng đi cơ sở tại bản Suối Pai (xã Huy Tường) ngày 23/02/2017 theo Phiếu giao việc số 04/PGV-UBND để đo đạc thực địa khu đất khai hoang 0,7 ha và lập biên bản xử lý đơn đề nghị của nhân dân.
- Cùng chuyên viên phòng kiểm tra thực địa tại xã Huy Tường, triển khai Công văn số 06/PNN ngày 21/02/2017 hướng dẫn nhân dân kỹ thuật đốn tỉa cành, chồi mầm nhãn và xoài chuẩn bị ghép cải tạo.
- Tổng hợp báo cáo nhanh tình hình thiệt hại do thiên tai mưa đá, dông lốc ngày 18 và 20/3/2017 tại 10 xã gửi Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT-TKCN) tỉnh và huyện.
- Soạn thảo Công văn số 156/UBND gửi các xã và tổng hợp Báo cáo số 123/BC-UBND gửi Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La về việc rà soát, bổ sung quy hoạch thủy lợi giai đoạn 2020 – 2030 (theo Công văn số 330/SNN-CCTL).
- Tham gia phục vụ, thiết kế ma-két, chuẩn bị tài liệu và Báo cáo số 124/BC-UBND cho Hội nghị đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Hợp tác xã (HTX) năm 2016, phương hướng năm 2017.
- Soạn thảo Công văn số 09/PNN gửi các xã, HTX và xây dựng Báo cáo số 128/BC-PNN gửi Sở NN&PTNT rà soát danh sách đăng ký nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp năm 2017 theo 12 nhóm nghề (theo Công văn số 405/SNN-PTNT).
- Kết quả quản lý chuyên ngành nông nghiệp huyện Phù Yên năm 2016 và kế hoạch 2017: Tổng hợp kết quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy lợi - phòng chống thiên tai, chi trả dịch vụ môi trường rừng và xây dựng nông thôn mới.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết vai trò đa diện của người cán bộ nông nghiệp đối với nông dân (người đào tạo, người tổ chức, người quản lý, người cung cấp thông tin, người hành động, người cố vấn, người bạn). Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập, khẳng định sự gắn kết giữa kiến thức lý thuyết đào tạo tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với thực tiễn quản lý địa phương; đồng thời kiến nghị giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành, bổ sung nhân lực và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tập hợp và hệ thống hóa hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, nhân sự và kết quả điều hành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phù Yên:
Cơ cấu nhân sự Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên năm 2017
| STT |
Họ và tên |
Năm sinh |
Trình độ chuyên môn |
Chuyên ngành |
Chức vụ / Nhiệm vụ chính được phân công |
| 1 |
Phan Quý Dương |
1978 |
Đại học |
Kinh tế nông nghiệp |
Trưởng phòng, phụ trách chung |
| 2 |
Cầm Ngọc Liên |
1957 |
Thạc sĩ |
Chăn nuôi thú y |
Phó Trưởng phòng (phụ trách chăn nuôi thú y; phụ trách chung đến 01/3/2017) |
| 3 |
Cầm Văn Chuân |
1964 |
Đại học |
Xây dựng |
Phó Trưởng phòng (Thường trực BCH PCTT-TKCN; phụ trách chung từ 01/3/2017) |
| 4 |
Nguyễn Văn Thuấn |
1980 |
Đại học |
Trồng trọt |
Phó Trưởng phòng, phụ trách trồng trọt, cây ăn quả, Hợp tác xã |
| 5 |
Hoàng Thị Liên |
1957 |
Đại học |
Lâm nghiệp |
Chuyên viên, phụ trách lâm nghiệp, chương trình 30a |
| 6 |
Đinh Vĩnh Tình |
1962 |
Đại học |
Khuyến nông |
Chuyên viên, phụ trách thủy sản, Hợp tác xã thủy sản |
| 7 |
Lò Ngọc Sơn |
1969 |
Đại học |
Trồng trọt |
Chuyên viên, phụ trách trồng trọt, tổng hợp, báo cáo |
| 8 |
Hà Thị Liệu |
1987 |
Đại học |
Trồng trọt |
Chuyên viên, phụ trách văn thư, trực bộ phận một cửa thứ 2 và thứ 5 |
| 9 |
Đinh Xuân Trường |
1990 |
Thạc sĩ |
Phát triển nông thôn |
Cán bộ hợp đồng, phụ trách chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới |
Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Phù Yên giai đoạn 2014 – 2017
| STT |
Chỉ tiêu vật nuôi |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Quý I / 2017 |
| 1 |
Tổng đàn trâu |
Con |
16.540 |
17.500 |
16.248 |
16.050 |
| 2 |
Tổng đàn bò |
Con |
16.100 |
16.520 |
22.316 |
21.600 |
| 3 |
Tổng đàn lợn |
Con |
58.500 |
59.100 |
57.275 |
51.000 |
| 4 |
Tổng đàn dê |
Con |
12.500 |
17.015 |
19.842 |
19.000 |
| 5 |
Đàn gia cầm, thủy cầm |
Con |
660.200 |
701.000 |
632.079 |
614.000 |
| 6 |
Tổng đàn ong |
Đàn |
1.011 |
2.900 |
3.400 |
2.900 |
Số liệu quản lý ngành và công tác khắc phục thiên tai
- Trồng trọt và sản xuất lương thực năm 2016: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 127.781 tấn (lúa đạt 28.086 tấn trên diện tích 6.002 ha; ngô đạt 62.592 tấn trên diện tích 20.010 ha; sắn đạt trên 33.000 tấn trên diện tích 3.383 ha; rau đậu các loại đạt 5.341 tấn trên diện tích 575,54 ha; chè búp tươi đạt 976,5 tấn trên diện tích 311 ha).
- Lâm nghiệp và chính sách chi trả DVMTR: Diện tích rừng khoanh nuôi bảo vệ đạt 55.793 ha (đặc dụng: 7.930,28 ha; phòng hộ: 43.037,02 ha; sản xuất: 4.825,7 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,25%. Trồng mới 439,73 ha rừng và phân tán 4.939 cây. Nghiệm thu và giải ngân tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) kế hoạch năm 2015 cho 3.203 chủ rừng tại 26 xã (254 bản) với diện tích 37.961,697 ha, tổng số tiền chi trả trên 10 tỷ đồng. Thanh tra phát hiện và xử lý 85 vụ vi phạm bảo vệ rừng, tịch thu 53,327 m³ gỗ, nộp ngân sách 801,050 triệu đồng.
- Thủy sản và Thủy lợi: Nuôi trồng thủy sản trên diện tích tiềm năng 3.369 ha (lòng hồ Sông Đà 3.079 ha với 303 lồng cá), sản lượng đạt 1.168 tấn. Phong trào làm thủy lợi huy động 23.198,7 ngày công, nạo vét 17.384 m³ bờ mương và đắp 45,4 m³ phai tạm.
- Thống kê thiệt hại thiên tai:
- Năm 2016: Rét đậm, rét hại làm chết 686 con gia súc; dông lốc, mưa lũ làm sập đổ 12 nhà, di dời 3 nhà, hư hại 349 nhà dân; ngập úng, cuốn trôi 240,148 ha lúa ruộng, 18,07 ha lúa nương, 446,39 ha ngô, 82,24 ha hoa màu, 48 gia súc, 10 lồng cá; làm hư hỏng 6 đập thủy lợi, 202 m mương bê tông, 2.836 m mương đất, 1 cầu bê tông cốt thép và cuốn trôi 6 cầu treo dân sinh. Ước tính tổng thiệt hại khoảng 20 tỷ đồng.
- Đợt dông lốc, mưa đá ngày 18 và 20/3/2017: Gây hại tại 10 xã, làm tốc mái và hư hại 530 ngôi nhà (thiệt hại 11.018 tấm fibroximăng, 234 tấm úp nóc, 24.773 viên ngói đỏ, 1.261 m² tôn), hư hại gần 6 ha lúa và 101 ha ngô; ước tính thiệt hại khoảng 2 tỷ đồng.
- Chương trình Nông thôn mới: Triển khai làm mới 12 km đường giao thông nông thôn (kế hoạch 86,816 km); hỗ trợ 41 mô hình sản xuất tại 12 xã với kinh phí 1,2 tỷ đồng; hỗ trợ trang thiết bị cho 56 nhà văn hóa (2,8 tỷ đồng) và hỗ trợ xóa mù chữ (600 triệu đồng). Tính đến cuối năm 2016, toàn huyện có 1 xã đạt 15–19 tiêu chí, 3 xã đạt 10–14 tiêu chí, 20 xã đạt 5–9 tiêu chí và 2 xã đạt dưới 5 tiêu chí.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- UBND huyện và cơ quan chức năng cần rà soát, bổ sung biên chế cho Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên (hiện chỉ có 7 biên chế chính thức) nhằm giảm áp lực làm thêm giờ, làm đêm khi khối lượng công việc quản lý trên 26 xã, thị trấn miền núi quá lớn.
- Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn và bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã, bản nhằm khắc phục tình trạng thiếu đồng bộ trong phối hợp chỉ đạo sản xuất.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển các diện tích đất khai hoang thiếu nước tưới (như tại bản Suối Pai) từ trồng lúa nước sang cây trồng cạn; tiếp tục nhân rộng mô hình ghép cải tạo cây ăn quả (xoài, nhãn chất lượng cao) và chăn nuôi đại gia súc lấy thịt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận thuộc định hướng thực tập ứng dụng chuyên ngành tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, chưa xây dựng bộ phiếu khảo sát điều tra xã hội học diện rộng đối với hộ nông dân nhằm định lượng mức độ hài lòng về dịch vụ hành chính công.
- Thời gian thực tập giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017), chủ yếu bao quát giai đoạn sản xuất vụ xuân và quý I/2017, chưa theo dõi được trọn vẹn cả chu kỳ sản xuất nông nghiệp trong năm.
- Phân tích đánh giá phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống báo cáo thứ cấp của Phòng NN&PTNT và UBND huyện Phù Yên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở (xã, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Sơn La thông qua các mô hình hồi quy hoặc chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPIs).
- Nghiên cứu giải pháp liên kết chuỗi giá trị nông sản và phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý nhà nước tham khảo quy trình thực tập, kỹ năng tổng hợp số liệu, phương pháp viết báo cáo thực tế và kỹ năng xử lý văn bản hành chính công.
- Cán bộ, chuyên viên công tác tại Phòng NN&PTNT các huyện miền núi, cán bộ khuyến nông và cán bộ nông nghiệp cấp xã tham khảo kinh nghiệm thực tế về điều hành sản xuất, quản lý lâm nghiệp, chi trả DVMTR và quy trình thống kê ứng phó thiệt hại thiên tai.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Nhật ký nghiệp vụ 8 công việc chuyên môn tại Mục 3.2.1: Cung cấp mẫu quy trình thực tế từ khâu tiếp nhận thông tin trên cổng điện tử, xác minh thực địa đất đai, hướng dẫn kỹ thuật đốn ghép cây ăn quả đến quy trình lập báo cáo nhanh thiên tai.
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về diện tích, cơ cấu cây trồng, đàn vật nuôi, công tác chi trả DVMTR và đánh giá tiêu chí nông thôn mới huyện Phù Yên năm 2016.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình phân công nhiệm vụ tại Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên năm 2017 được bố trí như thế nào?
Phòng có 7 biên chế chính thức và quản lý 9 nhân sự (bao gồm 1 cán bộ hợp đồng và chuyển giao nhiệm vụ lãnh đạo). Đứng đầu là Trưởng phòng Phan Quý Dương (Đại học Kinh tế nông nghiệp); 3 Phó Trưởng phòng gồm ông Cầm Ngọc Liên (Thạc sĩ Chăn nuôi thú y, phụ trách chung đến 01/3/2017), ông Cầm Văn Chuân (Đại học Xây dựng, Thường trực BCH PCTT-TKCN, phụ trách chung từ 01/3/2017), ông Nguyễn Văn Thuấn (Đại học Trồng trọt, phụ trách trồng trọt, HTX); 4 chuyên viên chuyên trách các mảng lâm nghiệp (bà Hoàng Thị Liên), thủy sản (ông Đinh Vĩnh Tình), trồng trọt - tổng hợp (ông Lò Ngọc Sơn), văn thư - một cửa (bà Hà Thị Liệu) và 1 cán bộ hợp đồng phụ trách chương trình Nông thôn mới (ông Đinh Xuân Trường, Thạc sĩ PTNT).
2. Kết quả xử lý đơn đề nghị hỗ trợ khai hoang tại bản Suối Pai, xã Huy Tường ngày 23/02/2017 của tổ công tác là gì?
Qua kiểm tra thực địa, tổ công tác xác định diện tích khai hoang thực tế là 0,7 ha (hợp đồng thuê máy xúc ban đầu là 0,66 ha với chi phí thuê 150.000.000 đồng, dân đã trả 40.000.000 đồng). Đất có đặc điểm khô cằn, nhiều đá, nguồn nước cách xa 3 km qua đồi Pom Trâu nên không thể canh tác lúa nước. Việc khai hoang chưa có biên bản họp dân và chưa xin chủ trương của xã. Tổ công tác đã đề xuất chuyển diện tích trên sang trồng cây cạn và đề nghị UBND huyện hỗ trợ tiền khai hoang cho người dân theo quy định.
3. Số liệu thiệt hại do thiên tai trên địa bàn huyện Phù Yên trong năm 2016 và đợt dông lốc tháng 3/2017 được ghi nhận ra sao?
Năm 2016, thiên tai làm chết 686 gia súc do rét hại; sạt lở và dông lốc làm hư hỏng 349 nhà, đổ 12 nhà, thiệt hại 240,148 ha lúa ruộng, 446,39 ha ngô, hỏng 6 đập thủy lợi và 6 cầu treo, ước tính tổng thiệt hại khoảng 20 tỷ đồng. Trong đợt dông lốc, mưa đá ngày 18 và 20/3/2017 tại 10 xã, có 530 nhà bị tốc mái/hư hại (vỡ 11.018 tấm fibroximăng, 24.773 viên ngói đỏ, 1.261 m² tôn), thiệt hại gần 6 ha lúa và 101 ha ngô, ước tính giá trị thiệt hại khoảng 2 tỷ đồng.
4. Khó khăn lớn nhất của cán bộ Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên trong quá trình thực thi nhiệm vụ được chỉ ra trong khóa luận là gì?
Khó khăn lớn nhất là áp lực công việc quá tải do biên chế chỉ có 7 người nhưng phải phụ trách quản lý toàn diện trên địa bàn 26 xã, thị trấn miền núi rộng lớn. Cán bộ thường xuyên phải làm thêm giờ, đi thực địa tại các vùng có địa hình phức tạp, giao thông hiểm trở; đồng thời trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở (xã, bản) còn hạn chế, gây khó khăn cho công tác phối hợp và triển khai chính sách.
5. Kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) tại huyện Phù Yên năm 2016 đạt được những chỉ số nào?
Phòng NN&PTNT đã phối hợp tổ chức nghiệm thu, phê duyệt và giải ngân tiền DVMTR (nguồn kế hoạch năm 2015) cho 3.203 chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng bản trên địa bàn 26 xã (254 bản). Tổng diện tích rừng đủ điều kiện chi trả là 37.961,697 ha với tổng kinh phí giải ngân đạt trên 10 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cầm Văn Trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhân lực ngành nông nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động chuyên môn của Phòng NN&PTNT huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Công trình cung cấp bức tranh toàn diện về vai trò điều hành, lập kế hoạch, chuyển giao kỹ thuật và khắc phục thiên tai của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại một huyện miền núi thuộc diện 30a. Những số liệu thực chứng, bài học kinh nghiệm và kiến nghị trong báo cáo mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp cũng như thực tiễn quản lý nông nghiệp, nông thôn tại các địa phương miền núi phía Bắc.