Chương I: Lý luận chung về DNVVN và các chính sách hỗ trợ tài chính của Chính phủ đối với việc phát triển của DNVVN. Chương II: Nghiên cứu việc sử dụng chính sách tài chính của Việt Nam trong việc định hướng khuyến khích phát triển DNVVN và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương III: Các giảI pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các công cụ tài chính trong việc thúc đẩy sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo,TS. Đào Thị Thu Giang đã hướng dẫn em thực hiện Khoá luận này! 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DNVVN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN CỦA DNVVN 1.
DNVVN trong nền kinh tế thị trƣờng 1. Khái niệm và các tiêu chí xác định DNVVN 1. Khái niệm DNVVN Ngày nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cụm danh từ “doanh nghiệp vừa và nhỏ” (DNVVN) đã đƣợc dùng tƣơng đối phổ biến. Vậy thế nào là một DNVVN? Câu trả lời này tƣởng chừng đơn giản nhƣng lại rất khác nhau ở các nƣớc khác nhau.
Việc định nghĩa và phân loại DNVVN cũng nhƣ các tiêu chí phân loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại của mỗi nƣớc. Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nƣớc có nhiều điểm khác nhau, tuy vậy, vẫn có một số điểm chung giống nhau. Chẳng hạn, việc phân loại DNVVN của các nƣớc là nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển để thực hiện các mục đích nhƣ: - Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất. - Đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của xã hội.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc: giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thêm việc làm, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, đa dạng hoá và tăng thu nhập dân cƣ, giảm bớt dòng ngƣời đổ về các đô thị lớn. - Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm đến mức tối đa rủi ro trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lƣợng doanh nghiệp, số lƣợng và chủng loại hàng hoá, hình thành cấu trúc nhiều tầng, thiết lập quan hệ kinh doanh giữa DNVVN với các doanh nghiệp lớn. Thực tế, tiêu chuẩn để xác định DNVVN rất khó rành mạch. Các tiêu chuẩn về doanh nghiệp có thể đƣợc thay đổi tuỳ theo ở các quốc gia và từng thời điểm khác nhau.
Nhìn chung, chúng ta có khái niệm DNVVN. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Căn cứ vào quy mô, DNVVN đƣợc chia thành doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời, còn doanh nghiệp vừa và có từ 50 ngƣời đến 300 lao động.
Ở Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký dƣới 10 tỷ lệ đồng hoặc số lƣợng lao động trung bình hàng năm dƣới 300 ngƣời đƣợc coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Các chỉ tiêu chí để xác định DNVVN Việc xác định quy mô DNVVN trên thế giới chỉ mang tính tƣơng đối vì nó chịu tác động của các yếu tố nhƣ trìn độ phát triển mỗi nƣớc, tính chất ngành nghề và điều kiên phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định., Nhìn chung trên thế giới, việc xác định một doanh nghiệp có phải là DNVVN hay không tuỳ thuộc vào 2 nhóm tiêu chí phổ biến là: Tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng. Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên nhóm tiêu thức cơ bản nhƣ bộ máy quản lý, cơ chế ra quyết định, các nghiệp vụ tài chính, hình thức tổ chức doanh nghiệp, trình độ chuyên môn hoá… Các tiêu thức này có ƣu thế phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó, chúng chỉ đƣợc dùng làm cơ sở để tham khảo mà ít đƣợc sử dụng để phân loại.
Nhóm tiêu chí định lƣợng: Đƣợc xây dựng dựa trên các chỉ tiêu nhƣ số lƣợng lao động, tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp. Số lao động có thể là số lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao động thƣờng xuyên thực tế của doanh nghiệp. Tài sản hoặc (1) http://vi.org/wiki/ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vốn có tể bao gồm tổng tài sản (hay vốn) cố định hoặc giá trị tài sản (hay vốn) còn lại của doanh nghiệp. Các tiêu chí định lƣợng vai trò hết sức quan trọng việc xác định quy mô doanh nghiệp.
Vào những thời điểm khác nhau các tiêu chí này rất khác nhau giữa các ngành nghề mặc dù chúng vẫn có những yếu tố chung nhất định. Bản thân trong một nƣớc thì các tiêu tức để xác định DNVVN cũng là không cố định mà đƣợc thay đổi tuỳ theo sự phát triển của từng thời kỳ nhất định. Ta có thể tham khảo các tiêu thức phân loại DNVVN ở các nƣớc khác nhau trên thế giới qua bảng 1 dƣới đây: Bảng 1.1: Tiêu thức xác định DNVVN của một số nƣớc trên thế giới Số lao Nƣớc Phân loại Số vốn Doanh thu động Không Không quan 1. Mỹ Tất cả các ngành 0 - 500 quan trọng trọng 2.
Nhật 300 triệu Chế tác 1 - 300 Bản Yên 0 - 100 Bán buôn 1 - 100 triệu Yên 0 - 50 triệu Bán lẻ 1 - 50 Yên Dịch vụ 1 - 100 Doanh nghiệp cực Không 3. EU < 10 nhỏ quan trọng Doanh nghiệp nhỏ < 50 7 triệu Ecu Doanh nghiệp vừa < 250 27 triệu Ecu 4. Hàn 20 – 80 tỷ Chế tác 0 - 300 Quốc Won Không Không quan K.mỏ và vận tải 0 - 300 quan trọng trọng Xây dựng 0 - 200 TM và đơn vị 0 - 20 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Số lao Nƣớc Phân loại Số vốn Doanh thu động 80 triệu Không quan 5. Đài Loan Chế tác 0 - 200 NTS trọng Nông lâm ngƣ và Không 100 triệu 0 - 50 dịch vụ quan trọng NTS Không 0 – 50 triệu 6.
Thái Lan sản xuất nhỏ quan trọng Baht sản xuất vừa 50 - 200 Buôn bán nhỏ 0 - 50 Buôn bán vừa 50 - 100 Bán lẻ nhỏ 0 – 30 Bán lẻ vừa 30 - 60 1,5 – 15 Không quan 7. Philippin Doanh nghiệp nhỏ 10 - 99 triệu Pêxô trọng 15 – 60 Doanh nghiệp vừa 100 - 199 triệu Pêxô Không 0 – 20.Inđonêxia Doanh nghiệp nhỏ quan trọng USD 100.000 – Doanh nghiệp vừa 100.000 USD USD Không Không quan 9. Nga Doanh nghiệp nhỏ 1 - 249 quan trọng trọng Doanh nghiệp vừa 249 - 999 10. Trung Doanh nghiệp nhỏ 50 - 100 Quốc Doanh nghiệp vừa 101 - 500 Nguồn: (1) hồ sơ các DNVVN của APEC, 1998; (2) định nghĩa DNVVN của các nước đang chuyển đổi UN- EC, 1999; (3) Tổng quan các DNVVN của OECD, 2000.
Sự phân loại danh nghiệp theo quy mô lớn, vừa, nhỏ mang tính tƣơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trình độ phát triển của một nƣớc: trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Nhƣ vậy, ở một số nƣớc có trình độ phát triển thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại DNVVN sẽ thấp hơn so với các nƣớc phát triển, chẳng hạn ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao động và 1triệu USD tiền vốn là DNVVN, còn doanh nghiệp có quy mô nhƣ vậy ở Thái Lan lại là doanh nghiệp lớn. - Tình chất ngành nghề: Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử dụng nhiều vốn nhƣng ít lao động (nhƣ hoá chất, điện). Do đó, cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại DNVVN giữa các ngành khác nhau.
- Vùng lãnh thổ: do tính trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số lƣợng quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Chẳng hạn, một doanh nghiệp ở thành phố đƣợc coi là nhỏ, nhƣng nó là lớn đối với các vùng núi, nông thôn. - Tính lịch sử: Một doanh nghiệp trƣớc đây đƣợc coi là lớn, nhƣng với quy mô nhƣ vậy, hiện tại hoặc trong tƣơng lai có thể là nhỏ hoặc vừa. Chẳng hạn, ở Đài Loan năm 1967, trong ngành công nghiệp, doanh nghiệp có quy mô dƣới 130.
Nhƣ vậy, trong việc xác định quy mô doanh nghiệp, chúng ta cần đặt doanh nghiệp đó vào những thời kỳ khác nhau so với thời kỳ hiện tại để biết đƣợc doanh nghiệp đó là DNVVN tại thời điểm nào? Ở nƣớc ta, trƣớc năm 1998, chƣa có một văn bản pháp luật chính thức nào quy định tiêu chuẩn cụ thể của DNVVN. Do đó, mỗi tổ chức đƣa ra một quan niệm khác nhau về DNVVN nhằm định hƣớng mục tiêu và đối tƣợng hỗ trợ hoạt động của tổ chức mình. Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam đƣa ra tiêu chuẩn DNVVN là những doanh nghiệp có giá trị tài sản dƣới 10 tỷ đồng, 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vốn lƣu động dƣới 8 tỷ đồng, doanh thu dƣới 8 tỷ đồng và số lao động thƣờng xuyên dƣới 500 ngƣời. Theo tiêu chuẩn này thì DNVVN có thể tồn tại dƣới bất kỳ hình thức sở hữu nào.
Thành phố Hồ Chí Minh lại xác định những doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng và lao động thƣờng xuyên có trên 100 ngƣời là những doanh nghiệp có quy mô vừa. Những doanh nghiệp dƣới mức tiêu chuẩn đó là các doanh nghiệp nhỏ. Tổ chức hỗ trợ UNIDO tại Việt Nam lại đƣa ra tiêu thức xác định DNVVN dựa trên mục tiêu hỗ trợ của họ. Đó là doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có ít hơn 50 lao động, tổng số vốn và doanh thu dƣới 1 tỷ đồng, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ 51 đến 200 ngƣời, tổng số vốn và doanh thu từ 1 đến 5 tỷ đồng.
Tháng 6 năm 1998, công văn số 681/CP-KTN của văn phòng Chính phủ đƣợc ban hành là văn bản pháp lý đầu tiên của nƣớc ta chính thức đề cập đến DNVVN.