Using near infrared spectroscopy to authenticate the geographical indicator gi of coffee and evaluate the effectiveness of gi on purchase intention

Nghiên cứu sử dụng quang phổ hồng ngoại gần để xác thực chỉ dẫn địa lý của cà phê và đánh giá tác động của nó đến ý định mua hàng.

Trường đại học

Ho Chi Minh University of Technology

Chuyên ngành

Food Technology

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

master thesis

2022

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: INTRODUCTION

1.1. Coffee

1.2. Consumer trend on coffee label

1.3. National situation- Our problem

1.4. Geography Indicator overview

1.5. GI for Buon Me Thuot Coffee in Vietnam

1.6. Methods for authentication

1.6.1. Near Infrared spectroscopy (NIR)

1.6.2. Advantages & disadvantages of NIR

1.6.3. SCiO handheld NIR device from Consumer Physics

1.7. GI coffee authentication model

1.7.1. SIMCA classification model- Class modeling method

1.7.2. PLS-DA classification model- Discriminant method

1.8. Impact of extrinsic characteristics on product evaluation

1.9. Effective of GI label on liking and purchase intention

1.10. The purpose of study

3. CHAPTER 3: MATERIAL AND METHODS

3.1. NIR spectra acquisition

3.2. Research flowchart for building model by NIR spectra

3.3. Experiment protocol for consumer test

3.3.1. Blind evaluation of sensory

3.3.2. Sensory expectation from extrinsic cues by evaluating acceptance of extrinsic attributes

3.3.3. Combined evaluation of sensory stimulus with extrinsic cues

3.4. Pre-processing data (for NIR data)

4. CHAPTER 4: RESULTS AND DISCUSSION

4.1. Building a model to authenticate GI coffee and non-GI coffee

4.1.1. Visualize raw and pre-processed spectral data

4.1.2. Building model and Internal validation

4.1.3. Testing SIMCA model by External validation

4.1.4. PLS-DA model

4.1.4.1. Building model and Internal validation
4.1.4.2. Testing PLS-DA model by External validation

4.2. Discussion about pre-processing performance

4.3. Discussion about the model performance

4.4. Evaluation the effectiveness of GI label on purchase intent of consumer

4.4.1. Descriptive of dependent and independent variables

4.4.2. Informed hedonic liking

5. CHAPTER 5: CONCLUSION

5.1. Building a model to authenticate GI coffee and non-GI coffee

5.2. Evaluation the effectiveness of GI label on purchase intent of consumer

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về việc sử dụng quang phổ hồng ngoại gần trong cà phê

Quang phổ hồng ngoại gần (NIR) là một công nghệ tiên tiến được sử dụng để xác thực chỉ dẫn địa lý (GI) của cà phê. Công nghệ này cho phép phân tích nhanh chóng và không phá hủy mẫu, giúp xác định nguồn gốc và chất lượng của cà phê. Việc áp dụng NIR trong ngành cà phê không chỉ giúp bảo vệ thương hiệu mà còn nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường. Nghiên cứu này sẽ khám phá cách mà NIR có thể cải thiện quy trình xác thực và đánh giá chất lượng cà phê.

1.1. Quang phổ hồng ngoại gần là gì

Quang phổ hồng ngoại gần (NIR) là một kỹ thuật phân tích quang học, sử dụng ánh sáng hồng ngoại để xác định thành phần hóa học của mẫu. Kỹ thuật này có khả năng cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của cà phê mà không cần chuẩn bị mẫu phức tạp.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng NIR trong cà phê

Việc sử dụng NIR trong cà phê mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng xác thực nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí. NIR cũng giúp phát hiện gian lận trong chuỗi cung ứng cà phê, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và nhà sản xuất.

II. Thách thức trong việc xác thực chỉ dẫn địa lý của cà phê

Mặc dù việc xác thực chỉ dẫn địa lý (GI) của cà phê thông qua NIR mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các vấn đề như sự đa dạng về nguồn gốc cà phê, sự khác biệt trong quy trình sản xuất và nhận thức của người tiêu dùng về GI có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp này. Nghiên cứu này sẽ phân tích những thách thức chính và cách giải quyết chúng.

2.1. Đa dạng nguồn gốc cà phê

Cà phê được trồng ở nhiều vùng khác nhau, mỗi vùng có đặc điểm riêng về khí hậu, đất đai và phương pháp canh tác. Sự đa dạng này tạo ra khó khăn trong việc xác định và phân loại cà phê theo chỉ dẫn địa lý.

2.2. Nhận thức của người tiêu dùng về chỉ dẫn địa lý

Người tiêu dùng thường không có đủ thông tin về chỉ dẫn địa lý và giá trị của nó đối với chất lượng cà phê. Điều này có thể dẫn đến việc họ không sẵn sàng trả thêm tiền cho sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng GI.

III. Phương pháp xác thực cà phê bằng quang phổ hồng ngoại gần

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp phân tích như PLS-DA và SIMCA để xây dựng mô hình xác thực cà phê có chỉ dẫn địa lý. Các phương pháp này cho phép phân loại cà phê dựa trên dữ liệu quang phổ NIR, từ đó xác định nguồn gốc và chất lượng sản phẩm. Kết quả cho thấy mô hình PLS-DA đạt độ chính xác cao hơn so với SIMCA.

3.1. Mô hình PLS DA trong xác thực cà phê

Mô hình PLS-DA (Partial Least Squares Discriminant Analysis) được sử dụng để phân tích dữ liệu quang phổ NIR và phân loại cà phê theo chỉ dẫn địa lý. Mô hình này cho phép xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và nguồn gốc cà phê.

3.2. Mô hình SIMCA trong xác thực cà phê

Mô hình SIMCA (Soft Independent Modeling of Class Analogy) cũng được áp dụng để phân loại cà phê. Mặc dù độ chính xác của mô hình này thấp hơn PLS-DA, nhưng nó vẫn cung cấp thông tin hữu ích về các nhóm cà phê khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chỉ dẫn địa lý trong cà phê

Chỉ dẫn địa lý không chỉ giúp bảo vệ thương hiệu cà phê mà còn nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng có xu hướng sẵn sàng trả thêm tiền cho cà phê có chỉ dẫn địa lý, đặc biệt là khi họ được cung cấp thông tin đầy đủ về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm.

4.1. Tác động của chỉ dẫn địa lý đến hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu cho thấy rằng chỉ dẫn địa lý có ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Khi được thông báo về nguồn gốc và chất lượng, người tiêu dùng có xu hướng chọn sản phẩm có chỉ dẫn địa lý hơn.

4.2. Kết quả nghiên cứu về chỉ dẫn địa lý

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng đánh giá cao cà phê có chỉ dẫn địa lý, và điều này có thể dẫn đến việc tăng doanh thu cho các nhà sản xuất cà phê. Việc nâng cao nhận thức về chỉ dẫn địa lý là cần thiết để tối ưu hóa lợi ích này.

V. Kết luận và tương lai của chỉ dẫn địa lý trong cà phê

Việc sử dụng quang phổ hồng ngoại gần để xác thực chỉ dẫn địa lý của cà phê là một bước tiến quan trọng trong ngành cà phê. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về hiệu quả của phương pháp mà còn mở ra hướng đi mới cho việc bảo vệ thương hiệu và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tương lai của chỉ dẫn địa lý trong cà phê phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và cải thiện quy trình sản xuất.

5.1. Tương lai của công nghệ NIR trong cà phê

Công nghệ NIR có tiềm năng lớn trong việc cải thiện quy trình xác thực và đánh giá chất lượng cà phê. Việc phát triển các thiết bị NIR cầm tay sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm.

5.2. Đề xuất cho nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về chỉ dẫn địa lý và tác động của nó đến hành vi mua hàng. Các chiến lược giáo dục và truyền thông cần được triển khai để tối ưu hóa lợi ích của chỉ dẫn địa lý trong ngành cà phê.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY HO CHI MINH UNIVERSITY OF TECHNOLOGY -----輝----- TO PHAN CHIEU DAN USING NEAR-INFRARED SPECTROSCOPY TO AUTHENTICATE THE GEOGRAPHICAL INDICATOR (GI) OF COFFEE AND EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF GI ON PURCHASE INTENTION Major: Food Technology ID: 8540101 MASTER THESIS Ho Chi Minh city, July 2022 I H C QU C GIA TP. HCM TR NGă I H C BÁCH KHOA -----輝----- TÔ PHANăCHIÊUă AN S D NG QUANG PH C N H NG NGO Iă XÁC TH C NGU N G Că A LÝ (GI) CÀ PHÊ VÀ ÁNHăGIÁăM Că HI U QU C AăGIă Năụă NH MUA HÀNG C AăNG I TIÊU DÙNG Chuyên ngành: Công ngh th c ph m Mã s : 8540101 LU NăV NăTH CăS TP. H CHệăMINH,ăthángă07ăn mă2022 CỌNGăTRỊNHă C HOÀN THÀNH T I: TR NGă I H C BÁCH KHOA ậ HQG-HCM Cán b h ng d n khoa h c 1: Ti năs ăNguy n Qu c C ng. Cán b h ng d n khoa h că2:ăPhóăGiáoăs .ăTi năs ăLêăNguy nă oanăDuy……….

Cán b ch m nh n xét 1: Ti năs ,ăNguy năHoàiăH ng. Cán b ch m nh n xét 2: PGS. Ti năs ăHoàngăKim Anh. Lu năv năth căs ăđ c b o v t iăTr ngă i h căBáchăKhoa,ă HQGăTp.ăHCM ngàyă13ăthángă07ăn mă2022.

Thành ph n H iăđ ngăđánhăgiáălu năv năth căs ăg m: 1. Ch t ch h iăđ ng:ăPhóăGiáoăS .ăTi năS ăTônăN Minh Nguy t. Ph n bi n 1: Ti năS .ăNguy năHoàiăH ngă…………………………. Ph n bi nă2:ăPhóăGiáoăS .ăHoàngăKimăAnh.ăNguy n Qu căC ng…ă………………………………….

Th ăkí:ăPhóăGiáoăS .ăTr n Th ThuăTrà………. Xác nh n c a Ch t ch H iăđ ngăđánhăgiáăLVăvàăTr ng Khoa qu n lý chuyên ngành sau khi lu năv năđãăđ c s a ch a (n u có). CH T CH H Iă NGăăăăăăăăăăăăăăTR NG KHOA K THU T HÓA H C I H C QU C GIA TP.HCM C NG HÒA XÃ H I CH NGH AăVI T NAM TR NGă I H C BÁCH KHOA c l p - T do - H nh phúc NHI M V LU N V NăTH CăS H tên h c viên: TôăPhanăChiêuă an. Ngày,ătháng,ăn măsinh:ă03/09/1997.N iăsinh:ăQu ngăNgãi…….

Chuyên ngành: Công ngh th c ph m.TÊNă TÀI: S d ng quang ph c n h ng ngo iăđ xác th c ngu n g căđ a lý (GI) cà phê vàăđánhăgiáăm căđ hi u qu c a GI đ năỦăđ nh mua hàng c aăng i tiêu dùng. NHI M V VÀ N I DUNG: 1/ Nhi m v 1: S d ng d li u ph quang ph c n h ng ngo iăđ xác th c ngu n g căđ a lý (GI) cà phê. N i dung: Xây d ng mô hình phân bi t các lo i cà phê b ng d li u ph c n h ng ngo i thu b ng máy quang ph c n h ng ngo i c m tay k t h p v i x lý s li uăđaă bi n SIMCA, PLS-DA. 2/ Nhi m v 2:ă ánhăgiáăm căđ nhăh ng c a ch ng nh năGIăđ năỦăđ nh mua hàng c aăng i tiêu dùng.

N i dung: S d ngăđánhăgiáăt p trung (Central Location Test)ăđ đánh giá v ch t l ng bên trong và bên ngoài bao bì cà phê, k t h p v i phân tích Conjoint các y u t đ đánhăgiáăđ c y u t nhăh ngăđ năỦăđ nh mua c aăng i tiêu dùng H Chí Minh II. NGÀY GIAO NHI M V : 06/09/2021 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHI M V : 22/05/2022 IV.CÁN B H NG D N (Ghi rõ h c hàm, h c v , h , tên): 1/ Ti n s Nguy n Qu căC ng 2/ PhóăGiáoăs ,ăTi năs ăLêăNguy nă oanăDuy Tp. HCM, ngày 01 tháng 07 n mă2022 CÁN B H NG D N CH NHI M B MỌNă ÀOăT O TR NG KHOA K THU T HÓA H C ACKNOWLEDGMENT First of all, we would like to send our sincere appreciation and deepest thanks to our instructors Dr.

Nguyen Quoc Cuong and Assoc. Le Nguyen Doan Duy, for guiding us through the study of this thesis. They have always been by our side, willing to sit down and discuss problems or support new knowledge which we have not had a chance to study before, especially with all their heart and dedication. With this thank you, we also want to send to all the teachers in Ho Chi Minh City University of Technology, as well as the teachers of the Department of Food Technology - Faculty of Chemical Engineering for their guidance and help to overcome over many difficulties in the process of training and learning during our time at the university.

After finishing the thesis,ăIăstrongăbelieveăthat:ăắEverythingăwillăbeăokayăinătheă end.ăIfăit'sănotăokay,ăit'sănotătheăend. Besides, because of the lack of knowledge and time, this topic is yet to be optimal, hopefully everyone will contribute to improve the study and the application of classification tools. Ho Chi Minh City, July 01, 2022 To Phan Chieu Dan i ABSTRACT Coffeeăisăanăimportantăcommodity,ăaccountingăforă3%ăofăVietnam’ăGDP,ăandătheă Vietnam’ăexportăturnover of coffee has reached over US $3 billion for many years. In recent years, although the world economy has experienced many difficult times leadingătoăaădecreaseăinăpurchasingăpower,ăVietnam’săcoffeeăexportsăhaveămaintainedă a very encouraging growth rate, there is an unmet need to protect coffee brand and qualify to prevent the frauds in coffee supply chain.

Thus, this work proposed the suitability of NIR spectroscopy coupled with chemometrics methods for the non- destructive authentication of Geography indicator coffees. For this, GI coffees beans (n=49) and non-GI coffees beans (n=103) by directly analysing without any sample preparation. Then, PLS-DA and SIMCA were used to construct the models. PLS- DA combine with MC, SNV pre-processing constructing model achieved the best result, model accuracy 87.

By the way, SIMCA combine with MC, 2nd Der, SNV pre-processing constructing model achieved the model accuracy just 85. Therefore, the proposed methodologies can be useful for both the consumer and regulatory in registration GI for products because it confirms the elevated standard of Dak Lak specialty coffees (GI), preventing fraudulent labeling, friendly with environmental and quick technique, save time and save money. Besides, this study also research about the effective of Geography indicator logo to consumer willing to pay. This study conducts on 100 consumers participated in a central location test in Ho Chi Minh city.

Respondents first rated hedonic liking of a cup of black coffee in a blind condition, then evaluated elements of product concepts differing in two extrinsic attributes: region of origin and label claim, before indicating their liking and purchase intent in an informed condition. The packaging claim about region of coffee were the strongest drivers for informed liking of coffee, followed by blind liking and price. As the same coffee qualify, talk about extrinsic factor:ăGeographyăindicatorălogoăclaimăisăattractiveăconsumerăliking,ăbutăit’sănotăthe importance factor effective to informed liking and purchase intent. Consumer awareness about GI is not high to motivate their willing to pay GI coffee with price ii 260.

Thus, in order to enhance the effectiveness of Geography Indicator to consumer awareness, we need more action to educate consumer about what is Geography Indicator and how it effective to coffee qualify and prevent the fraud of coffee. iii TÓM T T LU NăV N Cà phê là m t m t hàng quan tr ng, chi m 3% GDP c a Vi t Nam và kim ng ch xu t kh u cà phê c a Vi t Nam đãăđ t trên 3 t đôălaăM trong nhi uăn m.ăTrongă nh ngăn măg năđây,ăm c dù kinh t th gi i tr i qua nhi uăgiaiăđo năkhóăkh năd n đ n s c mua gi mănh ng xu t kh u cà phê c a Vi t Nam v năduyătrìăđ ct cđ t ngătr ngăđángăkhíchăl ,ădoăđóăđ đ m b o chu i cung ng cà phê c n có bi n pháp b o v th ngăhi uăcàăphêăvàăng năch n các hành vi gian l n v ch tăl ng s n ph m. Nghiên c u nh m s d ng ph c n h ng ngo i NIR cùng v iăcácăph ngăphápăx lý s li uăChemometricsăđ xác th c và b o v th ngăhi u c a càăphêăđ t ch d năđ a lý (GI) vùng Buôn Mê Thu t. Trong nghiên c u, s m uăcàăphêănhânăđ t chu n GI (nă=ă49)ăvàăcàăphêănhânăkhôngăđ t chu n GI (n = 103) b ng cách phân tích tr c ti p mà không c n phá h y m u.ăSauăđó,ăPLS-DAăvàăSIMCAăđ c s d ngăđ xây d ng các mô hình.

Mô hình k t h p PLS-DA v i ti n x lý MC, SNV cho k t qu t t nh t, đ chính xác c aămôăhìnhă87,96%,ăđ nh yă81,25%ăvàăđ đ c hi u 95,23%.ă ng th i, mô hình k t h p SIMCA v i ti n x lý MC,ă2ndăDer,ăSNVăđ tăđ căđ chính xác c a mô hình ch 85,76%.ăDoăđó,ăcácăph ngăphápăđ xu t có th h u ích cho c ng iătiêuădùngăvàăc ăquanăqu n lý trong vi căđ ngăkỦăGIăchoăs n ph m vì nó kh ng đ nh tiêu chu n ch tăl ng c aăcàăphêăđ c s nă k L k (GI),ăng năng a gian l n nhãnămác,ăph ngăphápăthânăthi n v iămôiătr ng, k thu t nhanh chóng, ti t ki m th i gian và ti n b c. Nghiên c uăc ngăđánhăgiáă nhăh ng c a hình nh logo GI trên baoăbìăđ năỦăđ nh mua c aăng i tiêu dùng. Nghiên c u th c hi n trên 100ăng i, đánhăgiáăt p trung t i Thành ph H ChíăMinh.ăNg i th s đánhăgiáăm căđ yêu thíchătheoăthangăđi mă5;ăđ uătiên,ălàăđánhăgiáăc m quan v ch tăl ng cà phêăđenăphaă phin,ăsauăđó,ăđánhăgiáăn i dung trên bao bì, cu iăcùngălàăđánhăgiá c m quan s n ph m khiăđãăđ c thông tin trên bao bì. K t qu nghiên c u cho th y, thông tin xu t s c a cà phê trên bao bì nhăh ng nhi u nh tăđ n m căđ yêu thích c a s n ph m cà phê, sauăđóălàăch tăl ng c m quan và giá c c a s n ph m.

V i cùng ch tăl ng cà phê, nói v các y u t bên ngoài bao bì: thông tin ch d năđ aălỦă(GI)ăcóătácăđ ng tích c c đ n m căđ yêu thích c aăng i tiêu dùng, tuy nhiên không ph i là y u t quan tr ng tácăđ ngăđ năỦăđ nh mua c aăng i tiêu dung. Nh n bi t c aăng i tiêu dùng v ch iv d năđ a lỦălàăch aăcao,ădoăđóăch aăđ đ ng l căđ ng i tiêu dùng s n sàng mua s n ph m cà phê có ch d năđ a lý v iăgiáă260.ăDoăđó,ăđ t ngăgiáătr c a cà phê có ch d năđ a lý trên th tr ng, c năt ngănh n th c c aăng i tiêu dùng v ch d năđ a lý, đ t đóăcóăth phát tri n ch tăl ng cà phê và tránh gi m o ch tăl ng cà phê th tr ng Vi t Nam. v DECLARATION OF AUTHORSHIP I hereby declare that this thesis was carried out by myself under the guidance and supervision of Dr. Nguyen Quoc Cuong and Assoc.

Le Nguyen Doan Duy; and that the work contained and the results in it are true by author and have not violated research ethics. The data and figures presented in this thesis are for analysis, comments, and evaluations from various resources by my own work and have been duly acknowledged in the reference part. In addition, other comments, reviews and data used by other authors, and organizations have been acknowledged, and explicitly cited. I will take full responsibility for any fraud detected in my thesis.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ