Ứng Dụng Thực Tế Tăng Cường Trong Bán Đồ Nội Thất Tại Trường Đại Học Cần Thơ

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thông tin ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng, điều tra thực trạng, phân tích số

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2020

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1. Những nghiên cứu liên quan

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu

1.6. Bố cục quyển luận văn

2. HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ

2.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

2.2. Thư viện ReactJS

2.3. Thư viện Redux

2.4. Thư viện Axios

2.5. Thư viện React UI – Ant design

2.6. Game engine Unity 3D

2.7. Thư viện ARCore

2.8. ARCore SDK for Unity

2.9. Phần mềm hỗ trợ

2.10. Nội thất dựa trên phong thủy

3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Thiết kế hệ thống

3.2. Ứng dụng web quản lý

3.3. Cài đặt giải pháp

3.3.1. REST API server

3.3.2. Cài đặt model trong django

3.3.3. Cài đặt serializer trong DRF

3.3.4. Cài đặt View trong DRF

3.3.5. Routing trong DRF. Xác thực request bằng JWT

3.4. Xử lý yêu cầu

3.4.1. Web client app

3.4.2. Đăng nhập – Xác thực người dùng

3.4.3. Sử dụng React-Router để routing cho ứng dụng. Thao tác sử dụng CRUD

3.4.4. AR mobile app. Lưu trữ model và hình ảnh

4. ĐÓNG GÓI DỮ LIỆU VÀ TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG

4.1. Đóng gói dữ liệu bằng Scriptable Object

4.2. Tính toán kích thước model

4.3. Cập nhật dữ liệu

4.4. Liệt kê danh sách loại phòng

4.5. Liệt kê danh sách loại nội thất dựa theo loại phòng

4.6. Tìm kiếm nội thất

4.7. Liệt kê danh sách nội thất

4.8. Liệt kê nội thất yêu thích. Gợi ý nội thất theo phong thủy

4.9. Kéo thả nội thất

4.10. Hệ thống điều chỉnh mô hình nội thất

4.11. Chụp ảnh màn hình

4.12. Làm mới phân cảnh

4.13. Một số tính năng phụ được hỗ trợ

5. ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM THỬ

5.1. Mô hình nội thất 3D

5.2. Đánh giá kiểm thử

5.2.1. Mục tiêu kiểm thử

5.2.2. Kịch bản kiểm thử

5.2.3. Đánh giá kiểm thử

5.3. Kết quả đạt được

5.4. Hướng phát triển

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABSTRACT

TÓM TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Thực Tế Tăng Cường Trong Bán Đồ Nội Thất

Trong những năm gần đây, thực tế tăng cường (AR) đã trở thành một công nghệ nổi bật trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả bán đồ nội thất. Công nghệ này cho phép người dùng trải nghiệm sản phẩm trong không gian thực tế của họ, từ đó giúp họ đưa ra quyết định mua sắm dễ dàng hơn. Việc áp dụng AR trong bán đồ nội thất không chỉ mang lại trải nghiệm thú vị mà còn giúp tăng cường hiệu quả bán hàng.

1.1. Khái Niệm Về Thực Tế Tăng Cường

Thực tế tăng cường là công nghệ cho phép tích hợp các đối tượng ảo vào môi trường thực tế. Công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế và thương mại điện tử.

1.2. Lợi Ích Của AR Trong Bán Đồ Nội Thất

Việc sử dụng AR trong bán đồ nội thất giúp người tiêu dùng có thể hình dung rõ hơn về sản phẩm trong không gian sống của họ, từ đó tăng khả năng ra quyết định mua hàng.

II. Thách Thức Khi Ứng Dụng AR Trong Bán Đồ Nội Thất

Mặc dù công nghệ AR mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong việc triển khai. Các vấn đề như chi phí phát triển, yêu cầu về công nghệ và sự chấp nhận của người tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Chi Phí Phát Triển Ứng Dụng AR

Chi phí phát triển ứng dụng AR có thể cao do yêu cầu về công nghệ và nhân lực. Việc đầu tư vào công nghệ mới cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả kinh tế.

2.2. Sự Chấp Nhận Của Người Tiêu Dùng

Người tiêu dùng có thể gặp khó khăn trong việc làm quen với công nghệ mới. Việc giáo dục và truyền thông về lợi ích của AR là rất quan trọng để tăng cường sự chấp nhận.

III. Phương Pháp Triển Khai AR Trong Bán Đồ Nội Thất

Để triển khai thực tế tăng cường trong bán đồ nội thất, cần có một kế hoạch rõ ràng và các công cụ phù hợp. Việc sử dụng các nền tảng như Unity 3D và ARCore sẽ giúp tối ưu hóa quá trình phát triển.

3.1. Sử Dụng Unity 3D Để Phát Triển Ứng Dụng

Unity 3D là một công cụ mạnh mẽ cho việc phát triển ứng dụng AR. Nó cho phép tạo ra các mô hình 3D và tích hợp chúng vào môi trường thực tế một cách dễ dàng.

3.2. Tích Hợp ARCore Vào Ứng Dụng

ARCore là một SDK của Google giúp phát triển ứng dụng AR trên nền tảng Android. Việc tích hợp ARCore sẽ giúp ứng dụng hoạt động mượt mà và hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Tăng Cường Trong Bán Đồ Nội Thất Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng thực tế tăng cường trong bán đồ nội thất đã mang lại những kết quả tích cực. Người tiêu dùng có xu hướng mua sắm nhiều hơn khi có thể trải nghiệm sản phẩm trong không gian của họ.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu Nhờ AR

Các cửa hàng bán đồ nội thất đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể khi áp dụng AR, nhờ vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng.

4.2. Phản Hồi Tích Cực Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về trải nghiệm mua sắm khi sử dụng AR, cho thấy rằng công nghệ này đã thực sự tạo ra giá trị cho họ.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của AR Trong Bán Đồ Nội Thất

Tương lai của thực tế tăng cường trong bán đồ nội thất hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Công nghệ này không chỉ cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà bán lẻ.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ AR

Công nghệ AR sẽ ngày càng trở nên phổ biến và dễ tiếp cận hơn, giúp nhiều doanh nghiệp áp dụng vào hoạt động kinh doanh của họ.

5.2. Tích Hợp AR Với Các Công Nghệ Khác

Việc kết hợp AR với các công nghệ khác như AI và IoT sẽ tạo ra những trải nghiệm mua sắm độc đáo và cá nhân hóa hơn cho người tiêu dùng.

27/06/2025
Luận văn tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thông tin ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường 8151038

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Đặc tả yêu cầu 1. Yêu cầu chức năng 1. Chức năng của RESTful API server Xác thực người dùng bằng token: tương ứng với những request cần xác thực người dùng hoặc chỉ admin mới có quyền thực hiện request đó, hệ thống sẽ kiểm tra token được gửi kèm header để xác thực người dùng.

Ngoài ra, cũng có thể tạo mới token bằng email và mật khẩu. Quản lý dữ liệu model: cho phép gửi các request tạo, cập nhật, xóa dữ liệu của các model loại phòng, loại nội thất, màu sắc, vật liệu nội thất và nội thất với mức độ xác thực là người quản trị. Những request truy xuất dữ liệu thì không cần xác thực. Quản lý phiên bản dữ liệu json: cho phép gửi request tạo một phiên bản dữ liệu json mới với mức độ xác thực là người quản trị.

Những request không được xác thực chỉ có quyền truy xuất. Quản lý dữ liệu đóng gới bởi Unity addressables: cho phép gửi request tải lên dữ liệu được đóng gói bằng Unity addressables với mức độ xác thực là người quản trị. Những người dùng không được xác thực chỉ được quyền tải xuống. Chức năng của ứng dụng web client Đăng nhập: cho phép người quản trị dùng nhập địa chỉ email và mật khẩu để đăng nhập.

Nếu đăng nhập không thành công thì thông báo lỗi. Quản lý dữ liệu model: tính năng chỉ được cung cấp khi người quản trị đăng nhập thành công. Tương ứng với mỗi model dữ liệu loại phòng, loại nội thất, màu sắc, vật liệu nội thất và nội thất, ứng dụng sẽ cung cấp các công cụ liệt kê, tìm kiếm, tạo, cập nhật và xóa dữ liệu. Quản lý phiên bản dữ liệu json: tính năng chỉ được cung cấp khi người quản trị đăng nhập thành công.

Liệt kê toàn bộ phiên bản dữ liệu json cùng với tùy chọn tạo mới phiên bản dữ liệu json. Quản lý dữ liệu được gói bởi Unity addressables: tính năng chỉ được cung cấp khi người quản trị đăng nhập thành công. Cho phép tải lên dữ liệu được đóng gói bởi Unity addressables. GVHD: Trần Công Án 12 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường 1.

Chức năng của ứng dụng AR mobile Kiểm tra cập nhật dữ liệu: kiểm tra phiên bản dữ liệu mô hình và dữ liệu json trên thiết bị so với trên server, tiến hành tải dữ liệu mới nhất về và lưu trữ sử dụng offline. Liệt kê danh sách đồ nội thất: liệt kê những món đồ nội thất theo loại nội thất tương ứng với loại phòng. Tìm kiếm đồ nội thất: tìm kiếm đồ nội thất theo tên gần đúng. Gợi ý đồ nội thất theo phong thủy: gợi ý những đồ vật phù hợp với phong thủy theo mệnh của người dùng.

Quản lý nội thất yêu thích: quản lý liệt kê, thêm, xóa nội thất yêu thích. Kéo thả đồ nội thất đặt vào không gian người dùng: kéo thả mô hình 3D của một món đồ nội thất bất kì và đặt vào không gian thực của người dùng. Tinh chỉnh đồ nội thất trong không gian người dùng: cho phép người dùng chọn món đồ nội thất trong không gian, di chuyển, xoay đồ nội thất. Quản lý đồ nội thất đã đặt vào không gian người dùng: cho phép xóa một hoặc tất cả các món đồ nội thất đã đặt vào không gian của người dùng.

Quản lý hiển thị mặt phẳng, điểm: cho phép người dùng tùy chọn ẩn hoặc hiện mặt phẳng, điểm đặc trưng được phát hiện bởi ARCore. Chụp ảnh màn hình: tính năng chụp ảnh mô hình đã đặt vào không gian của người dùng, cho phép người dùng xem lại sau. Làm mới phân cảnh: tạo mới phiên làm việc của ARCore, tiến hành nhận dạng lại từ đầu không gian của người dùng. GVHD: Trần Công Án 13 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường 1.

Yêu cầu phi chức năng 1. Giao diện Giao diện đơn giản, dễ sử dụng. Đối với ứng dụng web quản lý thì giao diện sẽ thống nhất theo một mẫu chung để hướng tới tính quen thuộc, dễ sử dụng. Đối với ứng dụng mobile: vì ứng dụng AR nên cần tối ưu hóa giao diện người dùng, chiếm ít không gian của màn hình nhất có thể.

Phần cứng Ứng dụng web chỉ hỗ trợ trên trình duyệt desktop. Ứng dụng AR chạy trên các thiết bị mobile hệ điều hành android 7.0 trở lên và phải có hỗ trợ ARCore. GVHD: Trần Công Án 14 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường Chương 2. Thiết kế giải pháp 2.

Giới thiệu về API và RESTful API API (Application programming interface) là những quy tắc tương tác để các ứng dụng hoặc thành phần của ứng dụng có thể giao tiếp được với nhau. Mục đích của API là để đơn giản hóa việc lập trình bằng cách trừu tượng hóa đi những cài đặt phức tạp và chỉ phơi bài ra các cách thức để thực hiện hành động mà lập trình viên cần. Trong ngữ cảnh lập trình web, API là cách thức để ứng dụng trao đổi dữ liệu với một dịch vụ trực tuyến. API sẽ cung cấp các chức năng dịch vụ thông qua đường dẫn URL (Uniform Resource Locator) với định nghĩa thông số kỹ thuật như gửi request bằng HTTP (Hypertext Transfer Protocol) và trả về response message theo định dạng XML (Extensible Markup Language) hoặc JSON (JavaScript Object Notation).

Một webservice tuân thủ theo kiến trúc REST thì được gọi là RESTful webservice. Webservice này sử dụng giao thức HTTP để triển khai kiến trúc web. Như vậy, RESTful API chính là kiến trúc thiết kế API tuân thủ theo kiến trúc REST thông qua các phương thức của HTTP (GET, POST, PUT, DELETE,. Tương ứng với mỗi phương thức HTTP sẽ thực hiện những tác vụ tương ứng: Phương thức HTTP Tác vụ GET Lấy dữ liệu POST Tạo dữ liệu mới PUT Cập nhật dữ liệu DELETE Xóa dữ liệu Bảng 2.

Các tác vụ cơ bản của REST dựa trên phương thức HTTP Các tác vụ đọc, tạo, cập nhật, xóa được gọi là CRUD service (Create, Read, Update, Delete). Mỗi tác vụ trên phải được gọi thông qua địa chỉ URI (Uniform Resource Identifier) kèm theo phương thức và payload (có thể có hoặc không, thường là định dạng XML hoặc JSON). GVHD: Trần Công Án 15 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường Hình 2. Mô hình hoạt động cơ bản của REST RESTful API sử dụng giao thức stateless (là một giao thức truyền thông không sử dụng session) và theo tiêu chuẩn nên hệ thống sẽ nhanh, đáng tin cậy và có thể mở rộng dễ dàng.

Thông thường, RESTful API sẽ xác thực người dùng khi gửi yêu cầu đối với những tác vụ nguy hiểm như cập nhật hoặc xóa dữ liệu hoặc chỉ cho phép đối với người quản trị. Django framework Hình 2. Logo của thư viện django Django là một framework mã nguồn mở được viết bằng Python, dùng để đơn giản hóa việc phát triển những ứng dụng web phức tạp, hướng cơ sở dữ liệu. Được tạo ra bởi cặp đôi lập trình viên web Adrian Holovaty và Simon Willison vào năm 2003, công bố lần đầu tiên vào năm 2005 dưới giấy phép BSD.

Hiện nay django được duy trì bởi tổ chức Django Software Foundation (một tổ chức được thành lập dưới dạng 501 phi lợi nhuận). Tiêu chí của django hướng tới là tái sử dụng các thành phần, ít code, các thành phần phụ thuộc lỏng lẽo với nhau và đặc biệt là phát triển ứng dụng một các nhanh chóng. Thay vì thao tác trực tiếp với cơ sở dữ liệu, thông qua django, chúng ta chỉ cần khai báo model dữ liệu thông qua class python. Khi đó các công việc tạo, lấy, cập nhật, xóa dữ liệu (CRUD service) sẽ được hỗ trợ tự động bởi django bằng cách gửi những HTTP request tới URL được cung cấp bởi server django.

GVHD: Trần Công Án 16 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường Khi sử dụng django sẽ giúp cho việc tạo ra một ứng dụng web trở nên đơn giản, an toàn và nhanh chóng: − Đơn giản: không cần quan tâm tới việc thao tác với cơ sở dữ liệu, xây dựng các trigger hay procedure phức tạp. Có thể thay đổi sang một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác một cách dễ dàng. − An toàn: cung cấp hệ thống xác thực người dùng, quản lý tài khoản và mật khẩu an toàn, giúp lập trình viên chống các lỗi bảo mật thông thường như SQL injection. − Nhanh chóng: django được thiết kế để giúp những nhà phát triển tạo ra ứng dụng web nhanh nhất có thể.

Django sử dụng mô hình MVT (Model – View – Template). Mô hình MVT cũng tương tự mô hình MVC, tuy nhiên dễ gây nhầm lẫn bởi View trong MVT tương ứng với Controller trong MVC còn Template thì tương ứng với View. Mô hình MVT và MVC Đối với mô hình MVT thì các thành phần được sử dụng độc lập với nhau: − Model: là phần dùng để xử lý cơ sở dữ liệu. Đây là lớp truy xuất dữ liệu, chứa các trường bắt buộc và các hành vi xử lý dữ liệu (tạo, thêm, sửa, xóa,.

GVHD: Trần Công Án 17 SVTH: Nguyễn Thanh Khoa Ứng dụng bán đồ nội thất sử dụng thực tế tăng cường − View: là phần dùng để thực thi các tác vụ logic và tương tác với một model để lấy dữ liệu và kết xuất ra template. − Template: là lớp giao diện, được dùng để xử lý phần giao diện người dùng. Tuy nhiên, khi sử dụng django để xây dựng API với django rest framework thì phần giao diện người dùng không được sử dụng nên Template sẽ được gỡ bỏ. Django rest framework Hình 2.

Logo của django rest framework Django rest framework (DRF) là một core framework của django, cung cấp bộ công cụ tùy biến mạnh mẽ để xây dựng web APIs. DRF sẽ đơn giản hóa công việc tạo ra RESTful API. Một số khái niệm cần nắm vững để xây dựng REST API dựa trên django và django rest framework: − Model: là mô hình dữ liệu được thể hiện bằng python class. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, tên model có thể hiểu là tên bảng, các trường của model tương ứng với các cột.

Django cũng hỗ trợ các quan hệ 1-1, 1-n, n-n. Khi model dữ liệu có thay đổi, django sẽ tự động cập nhật trong cơ sở dữ liệu thông qua 2 lệnh makemigations và migrate. − Serializer: là class python hỗ trợ chuyển đổi các đối tượng được truy vấn từ model dưới dạng kiểu dữ liệu của python thành định dạng XML, JSON hoặc loại khác và ngược lại. Đây là một công cụ mạnh mẽ dùng để chuyển dữ liệu của request về kiểu dữ liệu python để xử lý và chuyển thành dữ liệu XML hoặc JSON cho response.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Thực Tế Tăng Cường Trong Bán Đồ Nội Thất" khám phá cách mà công nghệ thực tế tăng cường (AR) có thể được áp dụng trong ngành bán lẻ đồ nội thất. Bài viết nêu bật những lợi ích của việc sử dụng AR, chẳng hạn như cải thiện trải nghiệm mua sắm của khách hàng, giúp họ hình dung sản phẩm trong không gian sống của mình trước khi quyết định mua. Điều này không chỉ tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn có thể dẫn đến tỷ lệ chuyển đổi cao hơn cho các nhà bán lẻ.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến các ứng dụng thực tế khác trong lĩnh vực công nghệ, như trong trò chơi và mạng xã hội. Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu "Đồ án hcmute xây dựng ứng dụng trò chơi chạy trạm có sử dụng vuforia", nơi khám phá cách Vuforia được sử dụng trong phát triển trò chơi. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn the benefits of social networking professional groups for salespersons social capital salespersons performance" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về lợi ích của mạng xã hội trong việc nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên bán hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau.