lOMoARcPSD|39475011 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG MỚI (NewICT) Giảng viên: Ths. Trương Hoài Phan Đề tài: ỨNG DỤNG THỰC TẾ ẢO (VR) VÀ THỰC TẾ TĂNG CƯỜNG (AR) TẠO SỰ HỨNG THÚ CHO VIỆC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2023 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 MỤC LỤC MỤC LỤC HÌNH ẢNH. Lý do chọn đề tài:. Điều kiện học tập của học sinh, sinh viên hiện nay:.
Những vấn đề mà học sinh, sinh viên phải đối mặt:. Ảnh hưởng đến việc học tập:. Lý do chọn đề tài:. Thực tế ảo (VR – Virtual Reality):.
Khái niệm Thực tế ảo:. Phân loại Thực tế ảo:. Các bộ phận chính của Thực tế ảo:. Nguyên lý hoạt động của Thực tế ảo:.
Ứng dụng Thực tế ảo hỗ trợ việc học tập của học sinh, sinh viên:. Ưu điểm của Thực tế ảo:. Nhược điểm của Thực tế ảo:. Cách khắc phục các nhược điểm của Thực tế ảo:.
Những thách thức phải đối mặt khi sử dụng Thực tế ảo:. Thực tế tăng cường (AR): .25 Trang 2 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail. Khái niệm Thực tế tăng cường:. Phân loại Thực tế tăng cường:.
Các bộ phận chính của Thực tế tăng cường:. Nguyên lý hoạt động của Thực tế tăng cường:. Ứng dụng Thực tế tăng cường hỗ trợ việc học tập cho học sinh, sinh viên:. Ưu điểm của Thực tế tăng cường:.
Nhược điểm của Thực tế tăng cường:. Cách khắc phục các nhược điểm của Thực tế tăng cường:. Những thách thức phải đối mặt khi sử dụng Thực tế tăng cường:. Một số doanh nghiệp, công ty hiện nay đang đầu tư, phát triển thực tế ảo và thực tế tăng cường để hỗ trợ việc học của học sinh, sinh viên:.
Google và kính thực tế ảo Google Cardboard:. Microsoft và kính thực tế ảo Microsoft HoloLens: .40 DANH MỤC TRÍCH DẪN .48 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ .51 Trang 3 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Học sinh, sinh viên phải đối mặt nhiều vấn đề trong cuộc sống. Thực tế ảo không nhập vai.
Thực tế ảo hoàn toàn nhập vai. Bộ phận phần mềm của Thực tế ảo. Các bộ phận của Thực tế ảo. Thực tế ảo giúp phát triển các kỹ năng mềm.
Thực tế ảo hỗ trợ trải nghiệm về lịch sử. Thực tế ảo mô phỏng các thí nghiệm khoa học. Thực tế ảo giúp người dùng tham quan, tìm hiểu những địa điểm trên thế giới. Thực tế ảo mô phỏng những hình ảnh thực tế.
Kính thực tế ảo Quest Pro của công ty Meta có giá khoảng 1. Một số nội dung bài giảng không được VR hỗ trợ. VR có thể khiến người dùng nguy hiểm mà không nhận thức được nguy cơ thực tế. Trẻ em dễ bị nghiện nếu sử dụng không có sự giám sát của người lớn.
Người dùng hạn chế sự tương tác với nhau. Dùng thiết bị VR hay bất cứ thiết bị kỹ thuật số nào bạn sẽ có khuynh hướng chớp mắt ít đi gây khô và mỏi mắt. Kính thực tế ảo gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.22 Trang 4 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 Hình 18. Người dùng dễ bị bỏ qua một số định luật vật lý cơ bản.
Phân loại Thực tế tăng cường. Ứng dụng của AR dựa trên điểm đánh dấu trong học tập. Ứng dụng của AR dựa trên phép chiếu. Ứng dụng của AR dựa trên vị trí.
Ứng dụng của AR dựa trên chồng chất. Ứng dụng của AR dựa trên đường viền. Các bộ phận của Thực tế tăng cường. Thực tế tăng cường giúp tham quan, tìm hiểu về những địa điểm.
Mô phòng trực tiếp các thí nghiệm phức tạp bằng Thực tế tăng cường. Google Cardboard - Kính thực tế ảo cực rẻ. Bill Gates và Paul Allens - cha đẻ của “Microsoft”. “Du hành” sao Hỏa … tại gia.
Điểm đặc biệt của HoloLens chính là tương tác bằng tay. Thỏa sức sáng tạo và đam mê với HoloLens. Nghiên cứu phẫu thuật cơ thể người .46 Trang 5 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail. Lý do chọn đề tài: 1.
Điều kiện học tập của học sinh, sinh viên hiện nay: 1. Mặt tích cực: Cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập của học sinh, sinh viên đã được nâng cấp, cải thiện đáng kể. Nhiều trường học, nhất là ở các thành phố lớn, đã có các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, sân vận động,. hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên.
Chương trình đào tạo hiện nay: Chương trình đào tạo của học sinh, sinh viên hiện nay cũng được đổi mới theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Các chương trình đào tạo được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, thực hành, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên phát triển đồng đều mọi mặt. Đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên của các trường học cũng được nâng cao về chất lượng, trình độ chuyên môn. Nhiều giáo viên đã được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Mặt tiêu cực: Cơ sở vật chất, trang thiết bị của một số trường học, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên. Chương trình đào tạo của một số trường học còn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng đến thực hành, trải nghiệm. Trang 6 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 Đội ngũ giáo viên ở một số trường học còn thiếu, chưa đồng đều về chất lượng. Những vấn đề mà học sinh, sinh viên phải đối mặt: Áp lực học tập: Học sinh và sinh viên phải đối mặt với khối lượng kiến thức khổng lồ, chương trình học căng thẳng, áp lực thi cử.
Áp lực từ gia đình, xã hội: Học sinh và sinh viên phải đối mặt với áp lực từ gia đình, xã hội về thành tích học tập, công việc, tương lai. Áp lực tài chính: Học phí ngày càng tăng cao, khiến nhiều sinh viên phải vay nợ để trang trải chi phí học tập. Áp lực công việc và tương lai nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên phải đối mặt với áp lực phải tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. Học sinh, sinh viên phải đối mặt nhiều vấn đề trong cuộc sống 1.
Ảnh hưởng đến việc học tập: Stress, giảm sút về sức khỏe tinh thần lẫn thể chất. Mất hứng thú với việc học qua sách vở cùng những lý thuyết khô khan. Trang 7 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 Không xác định được mục tiêu và không kiểm soát được thời gian dành cho việc học của mình dẫn tới lỗ hổng kiến thức, kết quả kém,… Dẫn đến một thế hệ thụ động, ít sự tương tác, không có môi trường học tập tốt để tự khám phá và trải nghiệm kiến thức. Lý do chọn đề tài: Từ những hiện trạng, kết quả về việc học tập của học sinh, sinh viên hiện nay đang dần giảm sút, mất hứng thú với việc học.
Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại Công nghệ 4.0 - thời đại được đặc trưng bởi sự phát triển của các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), blockchain,. Vậy tại sao chúng ta lại không áp dụng những thành tựu khoa học – công nghệ – kỹ thuật đó để hỗ trợ việc học tập, giúp học sinh, sinh viên trở nên đam mê, hứng thú với việc học hơn? Và đó cũng chính là lý do mà “Nhóm này có năm người…” đã chọn đề tài cho môn học “Công nghệ thông tin và truyền thông mới (NewICT)” mang tên “ỨNG DỤNG THỰC TẾ ẢO (VR) VÀ THỰC TẾ TĂNG CƯỜNG (AR) TẠO SỰ HỨNG THÚ CHO VIỆC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN” với mong muốn tìm hiểu rõ về hai công cụ Thực tế ảo (VR) và Thực tế tăng cường (AR), từ đó có thể sử dụng để tạo ra các trải nghiệm mô phỏng trong lĩnh vực giáo dục. Thực tế ảo (VR – Virtual Reality): 2. Khái niệm Thực tế ảo: Thực tế ảo (VR - Virtual reality) có thể hiểu là một môi trường 3D mô phỏng, cho phép người dùng khám phá và tương tác với môi trường ảo xung quanh theo cách gần đúng với thực tế.
Môi trường này được cảm nhận bằng Trang 8 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 các giác quan của người dùng, thông qua các thiết bị như mũ, tai nghe, kính thực tế ảo. Phân loại Thực tế ảo: Hệ thống Thực tế ảo có thể thay đổi từ loại này sang loại khác, tùy thuộc vào mục đích của chúng và công nghệ được sử dụng. Có ba loại mô phỏng thực tế ảo chính được sử dụng ngày nay: + Thực tế ảo không nhập vai (Non-immersive VR): thường đề cập đến một môi trường mô phỏng 3D được truy cập thông qua màn hình máy tính. Môi trường không nhập vai có thể tạo ra âm thanh, hình ảnh sống động, tùy thuộc vào chương trình.
Người dùng có một số quyền kiểm soát môi trường ảo bằng bàn phím, chuột máy tính hoặc thiết bị khác, nhưng môi trường không tương tác trực tiếp với người dùng. Trò chơi điện tử, hoặc một trang web cho phép người dùng thiết kế trang trí phòng, thiết kế nội thất,. là một ví dụ điển hình về VR không nhập vai. Trang 9 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.com) lOMoARcPSD|39475011 Hình 2.
Thực tế ảo không nhập vai + Thực tế ảo bán nhập vai (Semi-immersive VR): cung cấp trải nghiệm ảo một phần được truy cập thông qua màn hình máy tính hoặc một số loại thiết bị như tai nghe, kính thực tế ảo VR. Nó tập trung chủ yếu vào khía cạnh 3D trực quan của thực tế ảo và không kết hợp chuyển động vật lý theo cách đắm chìm hoàn toàn. + Thực tế ảo hoàn toàn nhập vai (Fully immersive VR): mang lại mức độ thực tế ảo cao nhất, khiến người dùng hoàn toàn đắm chìm trong thế giới 3D giả lập. Nó kết hợp cả thị giác, âm thanh và trong một số trường hợp là cả xúc giác.
Thậm chí đã có một số thí nghiệm với việc bổ sung mùi hương. Người dùng đeo các thiết bị VR đặc biệt như mũ bảo hiểm, kính thực tế ảo hoặc găng tay và có thể hoàn toàn tương tác với môi trường. Môi Trang 10 Downloaded by bong bong (bongbong1@gmail.