Xây dựng ứng dụng sổ liên lạc điện tử cho THCS Nghĩa Lạc (Nguyễn Văn Quỳnh)

Xây dựng ứng dụng sổ liên lạc điện tử cho trường THCS Nghĩa Lạc giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi tình hình học tập của con em, tăng cường kết nối giữa gia đình và nhà trường.

Trường đại học

Viện Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Chương 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Mô tả nghiệp vụ

1.3. Nhiệm vụ cơ bản

1.4. Đối tượng sử dụng

1.5. Phạm vi đề tài

1.6. Quy trình xử lý

1.7. Mô hình tiến trình nghiệp vụ

1.8. Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ

2. Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

2.1. Mô hình MVC

2.2. Giới thiệu về ASP.NET MVC

2.3. Giới thiệu về SQL Server

2.4. Giới thiệu về JQuery

2.5. Giới thiệu về Bootstrap

3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1. Sơ đồ phân rã chức năng

3.2. Xác định chức năng chi tiết

3.3. Sơ đồ phân rã chức năng:

3.4. Sơ đồ luồng dữ liệu

3.5. DFD mức ngữ cảnh

3.6. DFD mức đỉnh

3.7. DFD mức dưới đỉnh

3.8. Đặc tả chức năng chi tiết

3.9. Quản lý hệ thống

3.10. Quản lý thông tin học sinh

3.11. Xác định thực thể, kiểu thuộc tính

3.12. Xác định kiểu liên kết

3.13. ERD mở rộng

3.14. Cơ sở dữ liệu sau khi chuẩn hóa

4. Chương 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1. Thiết kế CSDL vật lý

4.2. Các bảng dữ liệu

4.3. Chi tiết các bảng

4.4. Thiết kế giao diện trang quản trị

4.5. Thiết kế giao diện trang giáo viên

4.6. Thiết kế giao diện trang phụ huynh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS Nghĩa Lạc Lợi Ích

Trường THCS Nghĩa Lạc, tiền thân là trường phổ thông cấp II xã Nghĩa Lạc, được thành lập năm 1967. Sau hơn 4 thập kỷ, trường đã phát triển vượt bậc, với cơ sở vật chất khang trang. Sự phát triển này gắn liền với nỗ lực của Đảng bộ và nhân dân xã. Sổ liên lạc điện tử là một bước tiến quan trọng, nhằm hiện đại hóa công tác quản lý và kết nối giữa nhà trường, phụ huynh và học sinh. Hệ thống này bao gồm các chức năng chính như quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, điểm số, giáo viên, năm học và môn học. Sổ liên lạc điện tử THCS Nghĩa Lạc không chỉ là một công cụ quản lý, mà còn là cầu nối quan trọng, giúp phụ huynh nắm bắt tình hình học tập của con em một cách nhanh chóng và chính xác. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là xu hướng tất yếu, và sổ liên lạc điện tử là một minh chứng rõ ràng cho điều này. ASP.NET MVC là một trong những nền tảng công nghệ được sử dụng để xây dựng hệ thống này, mang lại sự linh hoạt và khả năng mở rộng cao. Hệ thống quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, kết quả học tập của học sinh theo lớp học ở từng kì học của năm học. Giáo vụ có thể xem được toàn bộ thông tin các học sinh của trường, thống kê được học sinh theo xếp loại học tập, hạnh kiểm đạo đức.Cập nhập việc chuyển lớp, chuyển trường cho học sinh.Hỗ trợ giáo vụ tìm kiếm thông tin lớp, học sinh, phụ huynh học sinh một các nhanh chóng, tiện lợi. Hệ thống website giúp quản lý học sinh cho trường và kết nối giữa phụ huynh và nhà trường.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Trường THCS Nghĩa Lạc

Trường THCS xã Nghĩa Lạc tiền thân là trường phổ thông cấp II xã Nghĩa Lạc được thành lập năm 1967. Cơ cấu tổ chức trường gồm Ban giám hiệu (1 hiệu trưởng và 2 hiệu phó), Ban chỉ huy liên đội và Các tổ chuyên môn. Việc áp dụng sổ liên lạc điện tử đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý và giáo dục của nhà trường.

1.2. Các Tính Năng Chính Của Sổ Liên Lạc Điện Tử

Sổ liên lạc điện tử THCS Nghĩa Lạc tích hợp nhiều tính năng quan trọng, bao gồm quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, giáo viên, điểm số, năm học và môn học. Chức năng quản lý thông tin học sinh cho phép giáo vụ thêm mới, cập nhật thông tin cá nhân, kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh. Giáo viên bộ môn có thể xem thông tin học sinh của lớp học đang phụ trách, cho điểm học sinh theo các loại điểm khác nhau của môn học mình dạy. Giáo viên chủ nhiệm quản lý được thông tin tất cả các học sinh trong lớp mình chủ nhiệm. Quản lý được quả học tập của học sinh đó trong từng môn học ở từng kì, gửi thông báo về cho phụ huynh học sinh nếu kết quả học tập của học sinh đó là quá yếu sau một kì học.

1.3. Vai trò và đối tượng sử dụng của sổ liên lạc điện tử

Sổ liên lạc điện tử THCS Nghĩa Lạc đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thông tin giữa nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh. Giáo viên chủ nhiệm có thể truy cập vào website để xem thông tin và kết quả học tập của học sinh lớp mình chủ nhiệm, đánh giá hạnh kiểm theo từng kỳ học. Giáo viên bộ môn có thể xem thông tin học sinh lớp mình dạy và cho điểm. Giáo vụ có thể quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, giáo viên và năm học. Phụ huynh học sinh có thể truy cập vào website để xem thông tin và kết quả học tập của con mình. Hệ thống này giúp tạo ra một kênh liên lạc nhanh chóng, hiệu quả và minh bạch.

II. Thách Thức Giải Pháp Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS Hiện Nay

Việc triển khai sổ liên lạc điện tử không phải lúc nào cũng suôn sẻ. Một số thách thức thường gặp bao gồm: sự quen thuộc của phụ huynh với công nghệ, đảm bảo an toàn thông tin, và duy trì tính ổn định của hệ thống. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, đội ngũ kỹ thuật và phụ huynh. Các giải pháp có thể bao gồm: tổ chức các buổi tập huấn cho phụ huynh về cách sử dụng hệ thống, áp dụng các biện pháp bảo mật tiên tiến để bảo vệ thông tin cá nhân, và thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống để đảm bảo hoạt động ổn định. Đồng thời, cần có cơ chế hỗ trợ kỹ thuật kịp thời để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng. Mục tiêu chính là tạo ra một môi trường sử dụng thân thiện, an toàn và hiệu quả cho tất cả các bên liên quan. Bảo mật thông tin là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự tin tưởng và ủng hộ của phụ huynh.

2.1. Rào Cản Trong Triển Khai Sổ Liên Lạc Điện Tử

Triển khai sổ liên lạc điện tử gặp nhiều rào cản, bao gồm: kỹ năng sử dụng công nghệ của phụ huynh còn hạn chế, hạ tầng internet chưa đồng đều, bảo mật thông tin cá nhân, và chi phí duy trì hệ thống. Giáo viên chủ nhiệm phải cập nhật hạnh kiểm cho tường học sinh trong lớp mình chủ nhiệm dựa vào học lực và rèn luyện của học sinh đó.

2.2. Giải Pháp Vượt Qua Thách Thức Sổ Liên Lạc Điện Tử

Để vượt qua các thách thức, cần: tổ chức tập huấn cho phụ huynh, nâng cấp hạ tầng internet, tăng cường bảo mật, và tìm kiếm nguồn tài trợ.Cần thực hiện việc thêm mới học sinh, hoặc cập nhật lại thông tin học sinh vào hệ thống.Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin và thông báo cho người dùng kết quả khi người dùng thực hiện chức năng này.

III. Phương Pháp Xây Dựng Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS Hiệu Quả

Xây dựng một sổ liên lạc điện tử hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin và hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ giáo dục. Quá trình này bao gồm các bước: phân tích yêu cầu, thiết kế hệ thống, phát triển phần mềm, kiểm thử và triển khai. Trong giai đoạn thiết kế, cần chú trọng đến việc xây dựng giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng. Các chức năng quản lý cần được tổ chức một cách logic, rõ ràng. Mô hình MVC (Model-View-Controller) là một lựa chọn phù hợp để xây dựng hệ thống, giúp tách biệt các thành phần của ứng dụng, tăng tính linh hoạt và dễ bảo trì. Công nghệ ASP.NET MVC cung cấp nhiều công cụ và thư viện hỗ trợ phát triển ứng dụng web hiệu quả. Khi xây dựng hệ thống cũng cần đảm bảo tính bảo mật và phân quyền truy cập rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng. Cuối cùng cần có quy trình kiểm thử chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của hệ thống trước khi đưa vào sử dụng.

3.1. Quy Trình Phát Triển Sổ Liên Lạc Điện Tử

Quy trình phát triển sổ liên lạc điện tử bao gồm: phân tích yêu cầu, thiết kế, phát triển, kiểm thử, triển khai và bảo trì. Cần chú trọng đến tính bảo mật của hệ thống. Đầu vào Thông tin tài khoản Đầu ra Tài khoản truy cập hệ thống Mô tả Giáo viên, học sinh khi vào trường sẽ được nhập thông tin vào hệ thống và sử dụng mã học sinh hay mã giáo viên làm tài khoản truy cập vào hệ thống.

3.2. Ưu Điểm Của Mô Hình MVC Trong Phát Triển

Mô hình MVC (Model-View-Controller) giúp tách biệt các thành phần của ứng dụng, tăng tính linh hoạt, dễ bảo trì và mở rộng. Mô hình MVC giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, module hóa các chức năng, và được xây dựng nhanh chóng. MVC tách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẽ model, view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn. Dễ dàng thêm các tính năng mới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi.

3.3. Công nghệ ASP.NET MVC

ASP.NET MVC là một framework để phát triển ứng dụng Web theo mô hình MVC được định nghĩa bởi Model-View-Controller.Và framework này khuyến khích lập trình viên lập trình những ứng dụng web với qui mô lớn, được chia ra thành từng phần là UI - phần giao tiếp với người dùng riêng và phần điều khiển và tương tác với CSDL là phần Model, và phần tương tác giữa CSDL và người dùng thông qua Controller. Được xem giống như mô hình 3 tầng.

IV. Hướng Dẫn Sử Dụng Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS Chi Tiết

Để sử dụng sổ liên lạc điện tử THCS hiệu quả, người dùng cần nắm vững các chức năng và thao tác cơ bản. Đối với giáo viên, cần biết cách nhập điểm, đánh giá hạnh kiểm và gửi thông báo cho phụ huynh. Đối với phụ huynh, cần biết cách đăng nhập, xem thông tin học tập của con em và liên lạc với giáo viên. Hệ thống cần cung cấp các hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu để người dùng có thể tự học và sử dụng. Ngoài ra, cần có đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật sẵn sàng giải đáp các thắc mắc và hỗ trợ người dùng khi gặp khó khăn. Mục tiêu là tạo ra một trải nghiệm sử dụng đơn giản, thuận tiện và mang lại giá trị thực sự cho người dùng. Giáo viên bộ môn đánh giá học sinh qua việc chấm điểm, việc đánh giá này phải khách quan, chính xác, đầy đủ, và chi tiết. Có nhiều điểm nhưng chung quy lại thì có những loại điểm như sau: + Điểm hệ số 1:(Bao gồm điểm miệng, điểm kiểm tra 15 phút, điểm thực hành).

4.1. Hướng Dẫn Giáo Viên Sử Dụng Sổ Liên Lạc Điện Tử

Giáo viên cần biết cách đăng nhập, nhập điểm, đánh giá hạnh kiểm, gửi thông báo và xem thông tin học sinh. Chế độ cho điểm học sinh được xác định tùy theo chương trình mà bộ giáo dục và đào tạo quy định vào mỗi năm học và dựa vào đặc điểm, đặc thù của trường học mà ban giám hiệu nhà trường phân công giảng dạy cho giáo viên và số tiết của từng môn học và từ đó xác định số lần kiểm tra đối với môn học như sau: + Môn học có 2 tiết/ tuần trở xuống: kiểm tra ít nhất 4 lần.

4.2. Hướng Dẫn Phụ Huynh Sử Dụng Sổ Liên Lạc Điện Tử

Phụ huynh cần biết cách đăng nhập, xem thông tin học tập, liên lạc với giáo viên và nhận thông báo. Trong quá trình học tập ở trường thì phụ huynh muốn xem kết quả học tập của con em mình tại trường.Phụ huynh học sinh có thể sử dụng chức năng này để theo dõi quá trình học tập của con mình tại nhà trường.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Ứng Dụng Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS

Để đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng sổ liên lạc điện tử, cần thu thập và phân tích dữ liệu về các chỉ số quan trọng, như: mức độ sử dụng của giáo viên và phụ huynh, tần suất liên lạc giữa nhà trường và gia đình, và sự cải thiện trong kết quả học tập của học sinh. Các phương pháp thu thập dữ liệu có thể bao gồm: khảo sát, phỏng vấn, và phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống. Kết quả đánh giá sẽ cung cấp thông tin hữu ích để điều chỉnh và cải thiện hệ thống, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng. Đồng thời, cần so sánh kết quả với các trường học khác chưa ứng dụng sổ liên lạc điện tử để có cái nhìn khách quan và toàn diện. Đánh giá định kỳ giúp đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Sổ Liên Lạc Điện Tử

Các chỉ số quan trọng bao gồm: mức độ sử dụng, tần suất liên lạc, kết quả học tập, sự hài lòng của người dùng và tính bảo mật của hệ thống. Cuối mỗi kì học hệ thống sẽ tự động tính điểm tổng kết môn học cho học sinh.Nếu trong quá trình cho điểm của giáo viên có sự sai sót thì giáo viên có thể yêu cầu giáo vụ sửa lại điểm học sinh.Lúc này giáo vụ cần sử dụng chức năng này để cập nhật lại điểm cho học sinh đó.

5.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Đánh Giá

Các phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu nhật ký hệ thống và so sánh với các trường khác. Phòng quản lý học sinh sẽ làm nhiệm vụ cập nhập danh sách học sinh của toàn khóa mới.Có nghĩa là sẽ phải nhập thông tin học sinh của khóa mới gồm các thông tin cơ bản như sau: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nơi sinh, địa chỉ, họ tên phụ huynh, số điện thoại phụ huynh, địa chỉ emai.

VI. Tương Lai Ứng Dụng Sổ Liên Lạc Điện Tử THCS Nghĩa Lạc

Sổ liên lạc điện tử THCS Nghĩa Lạc có tiềm năng phát triển rất lớn trong tương lai. Các hướng phát triển có thể bao gồm: tích hợp thêm các tính năng mới, như: thanh toán học phí trực tuyến, đăng ký các hoạt động ngoại khóa, và cung cấp các tài liệu học tập trực tuyến. Đồng thời, cần chú trọng đến việc nâng cao trải nghiệm người dùng, bằng cách: cải thiện giao diện, tăng tốc độ xử lý và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật tốt hơn. Ngoài ra, cần nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới, như: trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning), để tự động hóa các tác vụ và cung cấp các thông tin cá nhân hóa cho người dùng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống sổ liên lạc điện tử thông minh, tiện lợi và mang lại giá trị gia tăng cho cộng đồng giáo dục. Giáo vụ thực hiện chức năng này để xuất bảng điểm cho học sinh đó.Xác định thực thể, kiểu thuộc tính.Kiểu thực thể Học sinh lưu thông tin học sinh: Học sinh(ID, Tên học sinh, Ngày sinh,Giới tính, Dân tộc, Tôn giáo, Quê Quán, Địa chỉ, Họ tên phụ huynh, Số điện thoại, Email, Password, Status).

6.1. Các Hướng Phát Triển Tiềm Năng

Các hướng phát triển bao gồm: tích hợp thanh toán trực tuyến, đăng ký hoạt động ngoại khóa, cung cấp tài liệu học tập và ứng dụng công nghệ AI. Giáo vụ sử dụng chức năng này để thực hiện việc phân lớp chủ nhiệm cho các giáo viên trong trường.Hệ thống sẽ trả lại kết quả thêm giáo viên chủ nhiệm cho giáo vụ.

6.2. Nâng Cao Trải Nghiệm Người Dùng

Nâng cao trải nghiệm người dùng bằng cách cải thiện giao diện, tăng tốc độ xử lý, cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và cá nhân hóa thông tin. Trong quá trình giảng dạy lớp thì giáo viên có nhu cầu tìm kiếm học sinh để cho điểm học sinh đó thì giáo viên sử dụng chức năng này để tìm kiếm học sinh.Hệ thống sẽ trả lại kết quả tìm kiếm cho giáo viên.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG. Giới thiệu chung. Giới thiệu Trường THCS xã Nghĩa Lạc tiền thân là trường phổ thông cấp II xã Nghĩa Lạc được thành lập năm 1967, do thầy Đặng Xuân Noãn làm hiệu trưởng. Trường được thành lập trên nền nhà kho cũ của HTX với lèo tèo hai lớp 5, một lớp 6, với vẻn vẹn gần 100 học sinh, thầy cô giáo là người nơi khác về dạy học.

Thế mà 47 năm sau (năm 2012) trường THCS Nghĩa Lạc đã trưởng thành với cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tại trung tâm xã, đánh dấu sự phấn đấu vươn lên không mệt mỏi của Đảng bộ và nhân dân trong xã. Cơ cấu tổ chức - Ban giám hiệu (1 hiệu trưởng và 2 hiệu phó). - Ban chỉ huy liên đội. - Các tổ chuyên môn.

Mô tả nghiệp vụ. Nhiệm vụ cơ bản: - Quản lý thông tin học sinh. - Quản lý thông tin cơ bản của phụ huynh học sinh. - Quản lý điểm học sinh.

- Quản lý thông tin giáo viên trong trường. - Quản lý các năm học - Quản lý các môn học 2 1. Đối tượng sử dụng - Giáo viên chủ nhiệm: Truy cập vào website xem thông tin và kết quả học tập rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiêm.Đánh giá hạnh kiểm của học sinh theo từng kì học. - Giáo viên bộ môn: Truy cập vào website xem được thông tin học sinh lớp mình dạy, cho điểm học sinh theo các điểm(điểm 15’, điểm 45’, điểm miệng).

- Giáo vụ: Quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, giáo viên trong trường, năm học. - Phụ huynh học sinh: Truy cập vào website xem được thông tin, kết quả học tập của con mình. Phạm vi đề tài Xây dựng một website quản lý thông tin học sinh, phụ huynh, kết quả học tập của học sinh theo lớp học ở từng kì học của năm học. - Quản lý học sinh: + Khi một học sinh mới chuyển từ trường khác tới trường mình quản lý thì giáo vụ có nhiệm vụ thêm học sinh mới đó vào lớp, cập nhập thông tin học sinh, cập nhập kết quả học tập của học sinh đó khi ở trường cũ.Học sinh chuyển từ lớp này sang lớp khác thì cập nhập lại lớp cho học sinh đó, và cập nhập lại sổ học bạ của học sinh.

+ Vào đầu mỗi năm học thì các học sinh mới chuyển vào trường, giáo vụ có nhiệm vụ tạo các lớp học, thêm các học sinh vào lớp.Đối với các học sinh đã tốt nghiệp thì làm nhiệm vụ chuyển trạng thái của học sinh đó về đã tốt nghiệp. 3 + Giáo vụ có thể xem được toàn bộ thông tin các học sinh của trường, thống kê được học sinh theo xếp loại học tập, hạnh kiểm đạo đức.Cập nhập việc chuyển lớp, chuyển trường cho học sinh.Hỗ trợ giáo vụ tìm kiếm thông tin lớp, học sinh, phụ huynh học sinh một các nhanh chóng, tiện lợi. - Quản lý giáo viên: + Quản lý toàn bộ thông tin của các giáo viên trong trường.Giáo viên bộ môn có thể xem được thông tin học sinh của lớp học đang phụ trách, cho điểm học sinh theo các loại điểm khác nhau của môn học mình dạy. +Giáo viên chủ nhiệm quản lý được thông tin tất cả các học sinh trong lớp mình chủ nhiệm.

Quản lý được quả học tập của học sinh đó trong từng môn học ở từng kì, gửi thông báo về cho phụ huynh học sinh nếu kết quả học tập của học sinh đó là quá yếu sau một kì học. - Quản lý phụ huynh học sinh: Quản lý thông tin cụ thể của phụ huynh học sinh.Phụ huynh có thể xem được thông tin học tập của con mình thông qua danh sách các môn học theo kì và điểm mà con mình đạt được trên lớp thông qua các bài kiểm tra. Quy trình xử lý. - Vào đầu mỗi năm học, thì học sinh lớp 9 sẽ ra trường và các học sinh lớp 6 sẽ vào trường.Phòng quản lý học sinh sẽ làm nhiệm vụ cập nhập danh sách học sinh của toàn khóa mới.Có nghĩa là sẽ phải nhập thông tin học sinh của khóa mới gồm các thông tin cơ bản như sau: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nơi sinh, địa chỉ, họ tên phụ huynh, số điện thoại phụ huynh, địa chỉ emai.

4 - Khi các thủ tục cập nhật danh sách học sinh đã hoàn thành thì bước vào năm học mới, một năm học gồm 2 học kỳ: Học kỳ 1 và học kỳ 2: Trong mỗi học kỳ có những điểm số nhất định và nhiệm vụ của hệ thống quản lý điểm là cập nhật điểm và tính toán, tổng kết điểm của học sinh trong quá trình học tập.Giáo viên sẽ cho điểm học sinh theo từng môn học vào hệ thống.Giáo vụ có thể cập nhật lại điểm của mình đã cho.Cuối các kì học thì giáo viên chủ nhiệm sẽ cập nhật hạnh kiểm cho tường học sinh trong lớp mình chủ nhiệm dựa vào học lực và rèn luyện của học sinh đó. - Nhập điểm và tổng kết điểm: Nhập điểm và tổng kết điểm là một công việc quan trọng nhất của chương trình quản lý điểm. Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra để lấy điểm của học sinh trong lớp. Giáo viên bộ môn đánh giá học sinh qua việc chấm điểm, việc đánh giá này phải khách quan, chính xác, đầy đủ, và chi tiết.

Có nhiều điểm nhưng chung quy lại thì có những loại điểm như sau: + Điểm hệ số 1:(Bao gồm điểm miệng, điểm kiểm tra 15 phút, điểm thực hành). + Điểm hệ số 2:(Bao gồm những điểm kiểm tra từ 1 tiết trở lên). + Điểm hệ số 3: (Là điểm thi học kỳ, được tính đặc biệt hơn so với điểm hệ số 1 và điểm hệ số 2). Khi giáo viên bộ môn lấy được đầy đủ các con điểm của học sinh, cuối mỗi học kỳ giáo viên bộ môn sẽ tổng kết lại điểm trung bình của môn học do mình trực tiếp giảng dạy.

Sau đó, giáo viên bộ môn đưa lại cho giáo viên chủ nhiệm điểm trung bình của môn học. 5 Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm tổng kết lại kết quả học tập của cả học kì và cả năm học khi đã có số liệu về điểm trung bình các môn học của học sinh.Giáo viên chủ nhiệm chuyển điểm tổng kết cuối cùng cho phòng giáo vụ để lưu lại kết quả học tập của học sinh. - Cho điểm học sinh: Chế độ cho điểm học sinh được xác định tùy theo chương trình mà bộ giáo dục và đào tạo quy định vào mỗi năm học và dựa vào đặc điểm, đặc thù của trường học mà ban giám hiệu nhà trường phân công giảng dạy cho giáo viên và số tiết của từng môn học và từ đó xác định số lần kiểm tra đối với môn học như sau: + Môn học có 2 tiết/ tuần trở xuống: kiểm tra ít nhất 4 lần. + Môn học có 3 tiết/ tuần trở xuống: kiểm tra ít nhất 6 lần.

+ Môn học có 4 tiết/ tuần trở xuống: kiểm tra ít nhất 7 lần. - Tính toán điểm:[6] TBM = ( ∑15’ + ∑45’ + điểm thi*2) /∑số các điểm TBHK=(TBM Toán*2 + TBM Văn*2 + ∑TB Các môn còn lại) /∑TB các môn TBCN=(TBHK I + TBHK II*2) / 3 Chú thích: + TBM: Trung bình môn. + TBHK: Trung bình học kì. + TBCN: Trung bình cả năm.

- Xếp loại theo học kì:[6] Sau khi có điểm trung bình cả năm của học sinh thì giáo viên chủ nhiệm xếp loại học tập của học sinh như sau: + Loại giỏi: Điểm trung bình chung học kì(TBHK) >= 8.5 không có một môn nào có điểm trung bình dưới 5.0 nhưng có một môn nào có điểm trung bình dưới 5.0 + Loại trung bình: 8.5 có một môn có điểm trung bình dưới 5.0 không có một môn nào có điểm trung bình dưới 5.0 có một môn có điểm trung bình dưới 3.5 không có một môn nào có điểm trung bình dưới 3.5 có một môn có điểm trung bình dưới 2. - Xét học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, học sinh lưu ban: + Học sinh giỏi: là học sinh có học lực giỏi và hạnh kiểm trong học kì là tốt + Học sinh tiên tiến: là học sinh có học lực khá và hạnh kiểm tốt hoặc học sinh có học lực giỏi nhưng hạnh kiểm trung bình hoặc khá. + Học sinh lên lớp là các học sinh có học lực trung bình trở lên và hạnh kiểm không phải loại yếu. + Học sinh lưu ban là học sinh có học lực yếu, kém hoặc học sinh có hạnh kiểm loại yếu 1.

Mô hình tiến trình nghiệp vụ. Xác định tác nhân Từ phân tích tiến trình nghiệp vụ xác định được tác nhân và bộ phận trong hệ thống như sau: - Giáo viên 7 - Phụ huynh, họcc sinh - Giáo vụ trường ng học h 1. Sơ đồ tiến n trình nghiệp nghi vụ Hình 1.1: Sơ S đồ tiến trình nghiệp vụ 8 Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2. Mô hình MVC Tất cả bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox PARC ở Palo Alto.

Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical User Interface) và lập trình hướng đối tượng (Object Oriented Programming) cho phép lập trình viên làm việc với những thành phần đồ họa như những đối tượng đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của nó. Không dừng lại ở đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi là kiến trúc MVC (viết tắt của Model – View – Controller). MVC được phát minh tại Xerox Parc vào những năm 70, bởi TrygveReenskaug. MVC lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-80.

Sau đó trong một thời gian dài hầu như không có thông tin nào về MVC, ngay cả trong tài liệu 80 Smalltalk. Các giấy tờ quan trọng đầu tiên được công bố trên MVC là “A Cookbook for Using the Model-View-Controller User Interface Paradigm in Smalltalk - 80”, bởi Glenn Krasner và Stephen Pope, xuất bản trong tháng 8 / tháng 9 năm 1988.[1] Kiến trúc mô hình MVC Trong kiến trúc MVC, một đối tượng đồ họa người dùng (GUI Component) bao gồm 3 thành phần cơ bản: Model, View, và Controller. Model có trách nhiệm đối với toàn bộ dữ liệu cũng như trạng thái của đối tượng đồ họa. View chính là thể hiện trực quan của Model, hay nói cách khác chính là giao diện của đối tượng đồ họa.

Và Controller điều khiển việc tương tác giữa đối tượng đồ họa với người sử dụng cũng như những đối tượng khác. Mô hình MVC Khi người sử dụng hoặc những đối tượng khác cần thay đổi trạng thái của đối tượng đồ họa, nó sẽ tương tác thông qua Controller của đối tượng đồ họa. Controller sẽ thực hiện việc thay đổi trên Model.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ