Chương 1: o Giới thiệu tông quan về dau ăn và Lean Six Sigma o Tính cap thiệt và tính mới của việc thực hiện nghiên cứu cai tiên tỉ lệ san lượng dâu Olein IV58 o Phạm vi và giới hạn của nghiên cứu Chương 2: o Phân tích hiện trạng dây chuyên sản xuất o Xác định vân đề cân nghiên cứu o Phương pháp thực hiện nghiên cứu o Kế hoạch thực hiện Chương 3: o Phân tích về đôi tượng nghiên cứu o Áp dụng công cụ DMAIC để: Xác định và phân tích vẫn dé cần nghiên cứu Xác định phạm vi nghiên cứu Xác định nguyên nhân tiềm an Lọc và xác định nguyên nhân gốc rễ Xác nhận mức độ tin cậy của hệ thong đo lường Xác định năng lực quy trình hiện hữu Đưa ra được mục tiêu cải tiên Chương 4: o Áp dụng công cụ DMAIC để: Xác định các giải pháp tiềm năng = Lọc và xác định các giải pháp có tính kinh tế = Triển khai cải tiến = Theo dõi thong kê đánh giá lại kết qua = Xác nhận mức độ ảnh hưởng của giải pháp đối với kết qua = Tối ưu hóa các giải pháp “. Xây dựng biện pháp kiểm soát quy trình mới = Duy trì mức độ 6n định của quy trình mới - Chương 5: o Ket luận và kiên nghị Chương 2: Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết 2. Phương pháp luận - Phương pháp luận tổng quát thực hiện nghiên cứu tăng sản lượng tách dầu Olein IV58 được mồ tả như Hình 2.1 x1"[TP Xác định vân đề | Xác định pham vi 1 Xác định nguyên nhân | Giải pháp thực hiện Công cụ DMAIC Không đạt Đánh giá kết quả Kiểm soát và duy trì Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận - _ Xác định van dé: nhằm làm rõ những khiếm khuyết hay những nội dung can cải tiên. Xác định phạm vi: giúp làm rõ và giới han nội dung cần thực hiện tránh việc phạm vi quá rộng không đủ thời gian, nguồn lực thực hiện đồng thời tránh đi lạc hướng.
Xác định nguyên nhân: làm rõ nguyên nhân chủ yếu gây nên khiếm khuyết trong phạm vi vấn đề đã được xác định. Giải pháp thực hiện: đưa ra các giải pháp để giải quyết các nguyên nhân đã được xác định ở bước trên Đánh giá kết quả: triển khai thực hiện các giải pháp và theo dõi đánh giá kết quả trước và sau cải tiễn. Kiểm soát và duy trì: Xây dựng các biện pháp thực hiện để kiểm soát và duy trì các kết quả đã đạt được. Công cụ DMAIC (Define — Measure — Analyse — Improve — Control) 2.
Define (xác định) Dé thay được can bat đầu dự án ở đâu và như thê nào, phải hiéu được môi quan tam cũng như tiêng nói của khách hàng và các bên liên quan như: “Tiếng nói khách hàng” (Voice Of Customer - VOC): phân tích nhằm hiểu được khách hàng cần gì ở sản phẩm, dịch vụ của tổ chức doanh nghiệp, thấy được khách hàng luôn mong muốn chất lượng phải đảm bảo, thời gian giao hàng nhanh nhất đáp ứng nhu câu với chi phí thấp nhất. “Tiếng nói doanh nghiệp” (Voice of Business - VOB): phân tích để thấy được tổ chức doanh nghiệp cần gi và cần phải làm gì dé đáp ứng được nhu cầu khách hàng. “Tiếng nói của quy trình” (Voice of Process - VOP): phân tích trạng thái hiện hữu của dây chuyên, có đáp ứng được nhu cầu khách hàng cũng như mong đợi của tổ chức doanh nghiệp hay không, can cải tiến không?. Tiên hành phân tích môi liên quan giữa ba van dé trên đê thay được môi quan hệ và các yêu tô quan trọng cân ưu tiên tập trung cải tiên dé đáp ứng nhu cau khách hang và sự tôn tại của tô chức doanh nghiệp.
Từ đó xác định vần đề và những tác động của nó đến việc kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời cũng xác định phạm vi cải tiễn cũng như năng lực của quy trình hiện hữu so với mục tiêu cải tiên tiêm năng băng các công cụ như: Process map: Xác định trình tự các bước của quy trình tách để hiểu rõ quy trình nhằm tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu Biểu đồ Pareto: Xác định mức độ ảnh hưởng sản lượng của từng sản phẩm đối với quy trình tach và lựa chọn loại sản phẩm cần cải tiến theo mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh tế của tổ chức. Benchmarking: Xác định điểm mốc của quy trình hiện tại cũng như xác định mục tiêu dau ra. Measure (đo lường) Nham do lường, xác định mức độ tin cay của hệ thống đo lường và lượng hóa năng lực của quy trình hiện hữu so với mục tiêu cải tiên băng cách áp dụng các công cụ như: Basic statistics (thống kê): Thống kê xác định cơ sở, đặc điểm của quy trình hiện tại và xác định mục tiêu của dự án. Measurement System Analysis (phân tích hệ thong đo lường): Nhằm kiểm tra sai số trong đo lường và mức độ tin cậy của hệ thống đo lường, nội dung kiểm tra gôm có 3 vân đê: o Repeatability: Kiểm tra và đánh giá sự lập lại giữa hai lần đo đối với cùng một người, cùng dụng cu, cùng phương pháp va cùng một bồn do nhằm xác định dụng cụ đo có đảm bảo đủ chính xác.
o Reproducibility: Kiểm tra sự lập lại và đánh giá giữa hai người đo với cùng môt dụng cụ, cùng phương pháp và cùng một sản phẩm cân đo nhăm xác định phương pháp đo đạc giữa hai người có khác nhau hay không, cách thức đo có giống nhau, có phù hợp quy trình hay không. o Total Gage R & R: Nhăm xác minh khả năng ảnh hưởng của sai số do lường đối với sai số tổng cộng của quy trình. Mô hình lẫy mẫu đo lường kiểm tra Gage R & R như Hình 2.2 "mm Ee peee ồn o bò Vv 6 OMOOOOOO- OOOO Repeatibility Hình 2.2: Mô hình kiểm tra Gage R & R Việc thực hiện lay mẫu dé khảo sát Gage R & R được thực hiện theo mô hình trên (căn cứ theo hướng dẫn của phân mềm Minitab) băng cách ngẫu nhiên. Gage R & R sẽ được tiễn hành trên 10 bổn và với hai công nhân trên cùng dụng cụ đo và mỗi công nhân sẽ đo hai lần trên một bồn tại hai thời điểm khác nhau, tong số sẽ có 40 mẫu đo (2 công nhan/bén x 10 bồn x hai lần đo/công nhân = 40 lần đo).
- Graphical Summary: Mô tả đặc điểm của quy trình trong khoảng thời gian nghiên cứu so với mục tiêu nhăm làm cơ sở cho việc cải tiên. - Statistic Process Control: xác định mức độ 6n định của dây chuyên trước khi cải tiến - Process Capability: Xác định năng lực hiện tai của dây chuyển SO VỚI mục tiêu và so sánh với mục tiêu cải tiến nhằm dé ra giải pháp hữu hiệu 2. Analyse (phân tích) Xác định tất cả các nguyên nhân có thể có ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra của quy trình. Sau đó tiễn hành lọc ra các nguyên nhân tiềm an và loại bỏ các nguyên nhân ít hoặc không ảnh hưởng đến quy trình.
Kế đó thống kê đánh giá các nguyên nhân tiềm ân và xác định các nguyên nhân gốc rễ nhằm tập trung cải tiễn. Việc tim và xác định các nguyên nhân được thực hiện băng các công cụ như: - Biéu đồ xương cá: Tìm và liệt kê tất cả các nguyên nhân có thé ảnh hưởng đến kết quả sản lượng đầu ra. - Biéu đồ nguyên nhân kết quả: Loc ra các nguyên nhân tiềm ấn có thể xảy ra từ các nguyên nhân tìm được ở biểu đồ xương cá. - Biéu đỗ phân tích lỗi sai và ảnh hưởng: Loc lại các nguyên nhân tiềm 4n từ biểu dé nguyên nhân và kết quả và xác định nguyên nhân gốc rễ dựa trên các tiêu chí về sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng mà quy trình hiện hữu vẫn có khả năng đáp ứng được.
- Biéu đỗ phân tán: Xác định mỗi tương quan giữa các nguyên nhân gốc rễ đã được xác định bên trên so với kết quả đầu ra. - Biéu đỗ tương quan: Xác định mức độ tương quan giữa các nguyên nhân gốc rễ và kết quả đầu ra. Improve (cải tiền) Xác định các giải pháp tiềm năng, xác minh tính kinh tế của các giải pháp và triển khai thực hiện các giải pháp đồng thời thu thập dữ liệu kết quả cải tiến, thống kê và xác 10 minh tính hiệu quả của của việc cải tiến, xác minh mức độ ảnh hưởng của các giải pháp so với kết quả đầu ra. Các việc này được thực hiện bằng các công cụ như: - Brainstorming (động não): Tim và liệt kê tat cả các giải pháp tiém năng.
- Pay off — matrix (ma trận lợi ích): xác định lợi ích và khả năng thực hiện các giải pháp dé chọn lựa giải pháp có tính kinh tế nhất và loại bỏ các giải pháp khó thực hiện, thiếu tính khả thi. - Pugh matrix (ma trận ra quyết định): Lọc và xác định các giải pháp quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến kết quả dau ra. - Comparision method (phương pháp so sánh): So sánh kết quả của các giải pháp đã thực hiện với cơ sở ban đầu chưa cải tiến. - Simple regression (phân tích hỏi quy): Xác định mối quan hệ nhân quả của các giải pháp đã thực hiện so với kết quả đầu ra.
- Design of experiment (thiết kế thử nghiệm): tìm ra các giá trị tối ưu của các giải pháp đã chọn lựa. Control (kiểm soát) Tạo sự thay đôi, ủng hộ của ban quản lý cho việc thành công trong thực hiện dự án, tạo ra các công cụ hỗ trợ dé dễ dàng cho việc kiểm soát vận hành, tạo sự thống nhất giữa quy trình mới cải tiễn và việc thông kê hệ thống quản lý bằng các áp dụng các công cụ như: - Ké hoạch hành động cải tiễn quy trình: Đưa ra kế hoạch thực hiện, người chịu trách nhiệm thực hiện và thời gian thực hiện cụ thể cho từng giải pháp. - Kiém soát trực quan: dé ra các biện pháp kiểm soát giúp dé dàng thực hiện và kiểm soát quy trình. - Ngan ngừa lỗi sai: dé ra các biện pháp giúp ngăn ngừa lỗi hoặc giảm thiểu lỗi đối với quy trình mới thiết lập.
II - Kiểm soát quy trình bang thống kê: thiết lập việc kiếm soát quy trình băng thong kê để đảm bảo quy trình nằm trong tầm kiểm soát. 12 Chương 3: Phân tích đối tượng và áp dụng DMAIC 3. Quy trình tách và đặc trưng của dầu 3. Đặc trưng của dầu Các chỉ số và giá trị đặc trưng của dau Olein IV56, IV58 và stearin (theo quy định hiện hành của tổ chức) được định nghĩa cụ thể theo Bang 3.