Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Nguyễn Thị Lệ Giang (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014, do GS.TS Nguyễn Thế Đặng hướng dẫn) tập trung vào đề tài: “Ứng dụng phong thủy trong việc xây dựng, bố trí công trình nhà ở khu dân cư Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tại Xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên”.

Về mặt thực tiễn, tác giả đặt vấn đề rằng phong thủy hình thành từ thuở sơ khai khi con người biết tìm kiếm nơi cư trú có núi che chở và gần nguồn nước. Từ thời nhà Chu, việc chọn đất lập nghiệp tại các vùng bình nguyên đã phản ánh nhu cầu canh tác thuận lợi, gần nước nhưng tránh được lũ lụt, thiên tai. Trong đời sống xây dựng dân dụng, việc bố trí không gian, hướng nhà và nội ngoại thất được cho là có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tâm lý và sự hưng thịnh của cư dân sinh sống. Tại các đô thị thuộc tỉnh miền núi như Thái Nguyên, mặc dù quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, song tại thời điểm nghiên cứu chưa có tài liệu nào khảo sát chuyên sâu về việc vận dụng các nguyên tắc phong thủy vào thực tế xây dựng nhà ở dân cư.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Khái quát được những lý luận cơ bản của Phong thủy áp dụng trong xây dựng nhà ở, bố trí nội thất và bố trí cảnh quan.
  2. Phân tích được việc áp dụng phong thủy trong lựa chọn đất và thế đất tốt.
  3. Phân tích được việc áp dụng Phong thủy trong xây dựng nhà ở hợp Phong thủy.
  4. Tìm hiểu nguyên tắc ứng dụng khoa học phong thủy trong xây dựng công trình nhà ở.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 6 yêu cầu nghiên cứu:

  • Thu thập các tài liệu nghiên cứu về khoa học phong thủy.
  • Nắm bắt được một số quy luật cơ bản của phong thủy trong xây dựng nhà ở, công trình kiến trúc.
  • Xác định rõ ảnh hưởng của việc xây dựng công trình nhà ở nội đô theo phong thủy.
  • Ứng dụng Phong thủy trong xây dựng nhà ở nội đô.
  • Ứng dụng Phong thủy trong cách bài trí nội thất ngoại thất.
  • Đưa ra được một số công trình trong thực tiễn có vận dụng khoa học phong thủy.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm các tài liệu lý luận về khoa học phong thủy cùng một số công trình nhà ở thực tế có vận dụng các quy luật phong thủy trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Phạm vi không gian giới hạn tại các công trình nhà ở thuộc khu dân cư Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (tập trung vào trục đường từ cầu Nông Lâm vào đến cổng trường). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 25 tháng 5 đến ngày 25 tháng 8 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phong thủy dưới góc độ một bộ môn khoa học tự nhiên và nhân văn tổng hợp, đan xen giữa địa lý học, địa chất, khí tượng học, cảnh quan học, kiến trúc học, sinh thái học và nhân thể học. Khái niệm cốt lõi bắt nguồn từ từ nguyên: "phong" là gió (không khí chuyển động) và "thủy" là dòng nước tượng trưng cho địa thế. Tác giả trích dẫn sách cổ Táng thư: “Khí gặp gió (phong) ắt tán, gặp nước (thủy) ngăn thì dừng. Cổ nhân làm sao cho khí tụ chứ không tán, nước chảy có chỗ dừng”. Khái niệm “khí” được chia thành dương khí, âm khí, sinh khí, tử khí, thổ khí, nạp khí; trong đó dòng nước chảy êm ả, tụ hội mang ý nghĩa tích tụ sinh khí (long mạch), ngược lại dòng nước chảy xiết, ô nhiễm hoặc gió thổi mạnh tạo xung khí, làm tán khí.

Về mặt học thuyết, tác giả tổng thuật các trường phái phong thủy lịch sử:

  • Phái Huyền Không (Huyền không Phi tinh): Dựa vào môn Cổ Dịch Huyền Không và sự vận hành của luồng khí từ Bát Quái cùng Cửu tinh (9 ngôi sao) qua các thời vận để luận đoán cát hung của trạch vận theo thời gian.
  • Phái Bát Trạch: Hoàn thiện bởi Thái Kim Oanh trong tác phẩm Bát Trạch Minh Cảnh, kết hợp mệnh cung của gia chủ với 8 hướng để xác định sự tương hợp trong xây dựng nhà ở.
  • Phái Cảm xạ Phong thủy: Nghiên cứu về khí trường và năng lượng sinh học.
  • Phái Huyền Thuật Phong Thủy: Chuyên nghiên cứu việc phát hiện và trấn yểm long mạch, chủ yếu áp dụng cho mồ mả.
  • Phái Dương Trạch Tam Yếu: Khởi xướng bởi Triệu Cửu Phong, sau được Lộc Dã Phu phát triển qua hai tác phẩm Dương Trạch Tam Yếu và Dương Cơ Chứng Giải.

Các mô hình và công cụ lý thuyết cổ truyền được chuẩn hóa bao gồm:

  • Thuyết Âm Dương: Quy luật vận động đối lập, thống nhất và chuyển hóa ("vật cùng tắc biến, vật cực tắc phản"), xác lập trạng thái cân bằng vi khí hậu và năng lượng.
  • Thuyết Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ với các chu kỳ tương sinh và tương khắc.
  • Bát Quái và 24 phương vị (Nhị thập tứ sơn phương vị): Không gian 360 độ được chia đều thành 24 phần (mỗi phần 15 độ), kết hợp 8 thiên can (Canh, Tân, Nhâm, Quý, Giáp, Ất, Bính, Đinh), 12 địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) và 4 quẻ (Càn, Khôn, Cấn, Tốn).
  • Cửu tinh trong Huyền Không: 1 - Sao Nhất Bạch/Tham Lang (hành Thủy); 2 - Sao Nhị Hắc/Cự Môn (hành Thổ); 3 - Sao Tam Bích/Lộc Tồn (hành Mộc); 4 - Sao Tứ Lục/Văn Xương (hành Mộc); 5 - Sao Ngũ Hoàng (hành Thổ); 6 - Sao Lục Bạch/Vũ Khúc (hành Kim); 7 - Sao Thất Xích/Phá Quân (hành Kim); 8 - Sao Bát Bạch/Tả Phù (hành Thổ); 9 - Sao Cửu Tử/Hữu Bật (hành Hỏa, màu đỏ tía).

Khóa luận cũng điểm lại các dấu ấn thực tế của phong thủy:

  • Trên thế giới: Y học Hy Lạp cổ đại (Hippocrates năm 460 TCN với Bàn về gió, nước và hoàn cảnh; Olympia; Acranist với tác phẩm Hồng Hải); thực tiễn ứng dụng tại Hoa Kỳ qua các nghiên cứu của Sarah Rossbach, John Govert, Robin Lennon; quy hoạch Tử Cấm Thành và Cung Mùa Hè tại Trung Quốc.
  • Tại Việt Nam: Khởi phát vào thế kỷ 17 với danh sư Tả Ao (Nguyễn Đức Huyên, làng Tả Ao, Nghi Xuân, Hà Tĩnh) qua tập Địa đạo diễn ca (120 câu văn vần) và Dã đàm Tả Ao; tài liệu của Hòa Chính; kiến trúc Kinh thành Huế (núi Ngự Bình làm tiền án, cồn Hến tả Thanh Long, cồn Dã Viên hữu Bạch Hổ, sông Hương minh đường thủy tụ, trục Dũng đạo chếch Đông Nam, quy tắc số học 5, 9, 100); kiến trúc Dinh Độc Lập thời Nguyễn Văn Thiệu (cấu trúc hình chữ Vương, chữ Chủ, chữ Trung, lầu tứ phương vô sự, mặt bằng chữ Cát nhưng phạm thế "lộ cốt").

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhánh:

  1. Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các đầu sách, báo, công trình phát hành chính thống và tài liệu trạch vận, bát trạch từ các trang thông tin chuyên ngành.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp, quan sát, đo đạc, lập bảng thống kê hiện trạng 20 hộ dân tại trục đường chính và phỏng vấn, khảo sát chi tiết 4 công trình nhà ở đại diện tại khu dân cư Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Nguồn dữ liệu hành chính và địa bàn được cung cấp chính thức từ Ủy ban nhân dân xã Quyết Thắng (thành phố Thái Nguyên) giai đoạn 2009 – 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng khoa học phong thủy trong xây dựng dân dụng tại các khu dân cư đang đô thị hóa của thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, 6 yêu cầu kỹ thuật, làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường sống.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận từ bản chất khoa học, nguồn gốc ra đời, các trường phái lớn (Huyền Không, Bát Trạch, Cảm xạ, Dương Trạch Tam Yếu) đến các cơ sở Âm Dương, Ngũ Hành, Bát Quái và Cửu tinh. Tác giả phân tích kinh nghiệm phong thủy phương Tây, Trung Hoa và Việt Nam qua các công trình di sản. Bên cạnh đó, tổng thuật các nguyên tắc thiết kế nhà ở:

  • Mối quan hệ sơn thủy: "Sơn quản nhân đinh, thủy quản tài lộc", thế tựa núi trước thấp sau cao; tránh thế trước cao sau thấp, vách núi dốc sạt lở hoặc đỉnh núi cô độc.
  • Nhận định về nước: Nước uốn khúc quanh co tụ trước minh đường mang lại vượng khí; nước chảy xiết, xung thẳng, nước tù hôi thối hoặc thế "hai ao trước nhà", "trước ao sau ao" đều là hung.
  • Cấu trúc không gian: Khuyên chọn phòng hình chữ nhật hoặc hình vuông, tránh phòng méo mó đa giác; ánh sáng phải đạt mức cân bằng âm dương; kích thước cầu thang trung bình rộng 90 cm, dựa vách Thanh Long, tránh đặt giữa nhà, số bậc tuân theo công thức $4n + 1$ hoặc $4n + 2$ (Sinh - Lão - Bệnh - Tử); tường bao tránh xây nứt mẻ hoặc xây khép kín trước khi xây nhà (phạm chữ "Tù"); cửa chính đặt vị trí trung tâm hoặc lệch trái ("Thanh long biên"), tránh đối diện ban công, cửa hậu hay ngõ cụt.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập ranh giới không gian tại khu dân cư Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (xã Quyết Thắng) và mốc thời gian 3 tháng thực hiện (25/5/2014 – 25/8/2014). Xác định 4 nhóm nội dung nghiên cứu: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội địa phương; phong thủy chọn đất và hướng; bố trí nội ngoại thất (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, bàn thờ, cầu thang, cổng); đánh giá hiện trạng các công trình nhà ở cụ thể. Trình bày quy trình phân tích tài liệu và quy trình khảo sát thực địa bằng quan sát, đo đạc trạch hướng.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực tế tại địa bàn khảo sát:

  • Điều kiện tự nhiên xã Quyết Thắng: Diện tích tự nhiên năm 2004 đạt 1.292,78 ha, dân số 12.833 người, mật độ 992,7 người/km². Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 5 – tháng 10) và mùa khô (tháng 10 – tháng 5 năm sau); nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 35,9°C (tháng 6), tháng thấp nhất là 10,2°C (tháng 1); tổng số giờ nắng dao động 1.400 – 1.800 giờ/năm; lượng mưa bình quân 2.600 mm/năm (đỉnh điểm tháng 8, thấp nhất tháng 1); độ ẩm không khí 80% – 85% mùa nóng và 62% – 77% mùa lạnh.
  • Hiện trạng phát triển kinh tế và sử dụng đất (2009 – 2013):
TT Chỉ tiêu đánh giá Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Ngành Nông nghiệp 70.861 - - - -
2 Ngành Công nghiệp 116.503 - - - -
3 Ngành Dịch vụ 885.2 - - - -
4 Thu nhập bình quân đầu người 4.35 - - - -
Tổng 46.320 51.645 57.840 60.232 76.320

(Nguồn: Bảng 4.1 trong văn bản, số liệu từ UBND xã Quyết Thắng, đơn vị tính: VNĐ)

TT Mục đích sử dụng Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.087,5 - - - -
1 Đất nông nghiệp - - - - -
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp - - - - -
1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 5,58 5,59 5,55 5,56 5,57
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 484,64 482,29 480,32 478,60 -
2 Đất ở 251,38 241,44 243,26 246,56 249,28
2.2 Đất ở nông thôn 221,74 210,26 211,25 211,97 212,78

(Nguồn: Bảng 4.2 trong văn bản, số liệu từ UBND xã Quyết Thắng, đơn vị tính: Ha)

  • Nguyên tắc chọn chất đất, thế đất và hướng nhà:
    • Chất đất: Tốt nhất là đất thịt hoặc đất sét mịn, đào sâu khoảng 1 mét gặp tầng đất đỏ cứng cáp, chịu lực tốt, không sụt lún; mực nước ngầm cách đáy móng tối thiểu 0,5 m. Tránh nền đất ẩm thấp, nhiều rễ cây mục, nền nhà cháy, đất đình chùa hoặc bãi thải.
    • Thế đất theo ngũ hành: Đất hình vuông (hành Thổ) và hình chữ nhật (hành Mộc - mở cửa cạnh ngắn tốt, cạnh dài xấu) là cát; đất hình tròn/bán nguyệt (hành Kim) hợp công trình công cộng; đất dốc về phía Nam là tốt, dốc về phía Bắc là xấu.
    • Thế đất xấu cần kiêng kỵ: Hình tam giác (hành Hỏa), hình quả trám, hình thang, chữ U; thế đất "lộ xung" (đường đâm thẳng vào cửa chính); thế "thiên trảm sát" (khe hẹp đón gió độc giữa hai nhà cao tầng); thế đất gần trạm biến thế, cột ăng-ten, tháp cao; đất đối diện vách núi hoặc đường cong cánh cung chĩa vào nhà; đất ngõ cụt làm tù đọng khí.
    • Mệnh cung phối hướng Bát Trạch: Người Đông tứ mệnh (quái số 1 - Khảm, 3 - Chấn, 4 - Tốn, 9 - Ly) hợp nhà Đông tứ trạch (hướng Đông, Đông Nam, Nam, Bắc). Người Tây tứ mệnh (quái số 2 - Khôn, 5 - quy về Khôn, 6 - Càn, 7 - Đoài, 8 - Cấn) hợp nhà Tây tứ trạch (hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc).
    • Quy tắc xác định 4 hướng cát: Sinh Khí (sao Tham Lang - Mộc), Thiên Y (sao Cự Môn - Thổ), Diên Niên/Phước Đức (sao Vũ Khúc - Kim), Phục Vị (sao Phụ Bật - Mộc). Bốn hướng hung gồm: Tuyệt Mệnh (sao Phá Quân - Kim), Ngũ Quỷ (sao Liêm Trinh - Hỏa), Lục Sát (sao Văn Khúc - Thủy), Họa Hại (sao Lộc Tồn - Thổ).
    • Thiết kế cửa và cổng: Cửa chính là yết hầu nạp khí, mở tại cung tốt, kích thước đo theo các cung tốt màu đỏ trên thước Lỗ Ban (tài lộc, quý tử, hưng vượng); tránh hướng Quỷ Môn (Tây Nam, Đông Bắc); cổng tránh trực xung với ngã ba và cửa chính; cổng gia chủ mệnh Thổ nên vuông vức màu vàng/nâu, mệnh Kim màu trắng/bạc/ghi, mệnh Thủy hoa văn uốn lượn màu xanh biển/đen, mệnh Mộc màu xanh lá cây, mệnh Hỏa có mái ngói nhọn vát chéo.
  • Khảo sát thực tế công trình: Khóa luận lập bảng thống kê 20 hộ dân sinh sống dọc trục đường từ cầu Nông Lâm vào cổng trường (Bảng 4.3 trong danh mục) và đi sâu khảo cứu 4 công trình nhà ở cụ thể:
    1. Nhà ông Hoàng Văn Thắng: Khảo sát kiến trúc mặt tiền, phòng khách, bếp nấu, phòng ngủ vợ chồng và phòng thờ.
    2. Nhà bà Trần Thị Mìn: Khảo sát kiến trúc mặt tiền, cửa chính, phòng khách, bếp nấu và phòng ngủ.
    3. Nhà ông Đàm Văn Vinh: Khảo sát kiến trúc mặt tiền và phòng khách.
    4. Nhà ông Trịnh Văn Hạnh: Khảo sát kiến trúc mặt tiền.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định bản chất phong thủy là kinh nghiệm bố trí không gian sống hài hòa với môi trường tự nhiên, hỗ trợ cải thiện vi khí hậu và tâm lý gia chủ. Tác giả kiến nghị việc áp dụng phong thủy cần linh hoạt, không thần thánh hóa, kết hợp chặt chẽ với điều kiện quy hoạch hạ tầng hiện đại tại xã Quyết Thắng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng, chỉ ra áp lực chuyển dịch mục đích sử dụng đất khi đất nông nghiệp giảm (đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 484,64 ha năm 2009 xuống 478,60 ha năm 2012) và đất ở nông thôn duy trì trên 210 ha trong giai đoạn 2009 – 2013. Tăng trưởng kinh tế ghi nhận tổng giá trị gia tăng từ 46.320 VNĐ (năm 2009) lên 76.320 VNĐ (năm 2013).

Về mặt chuyên môn xây dựng dân dụng, nghiên cứu đã chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật dân gian có cơ sở khoa học:

  • Khảo sát móng đất: Yêu cầu đào sâu khoảng 1 m khảo sát tầng đất đỏ chịu lực, duy trì nước ngầm cách đáy móng tối thiểu 0,5 m để chống sụt lún và ẩm lạnh.
  • Quy chuẩn cầu thang: Chiều rộng lòng thang trung bình 90 cm; số bậc thang chia 4 dư 1 hoặc 2 để rơi vào cung Sinh hoặc Lão; đặt tại vách Thanh Long (bên trái).
  • Quy chuẩn cửa và cổng: Tránh bố trí cửa chính thẳng hàng với cổng hoặc cửa hậu; cửa chính có kích thước đo số lẻ thuộc cung tốt trên thước Lỗ Ban; kiêng mở cửa chính đối diện ngõ cụt, cây to hoặc khe hẹp "thiên trảm sát".
  • Định vị phương hướng: Cung cấp thuật toán tính quái số theo năm sinh cho nam và nữ nhằm đối chiếu chính xác nhóm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh với 8 hướng Bát Trạch.

Đóng góp tự nêu của tác giả là việc tiên phong nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận phong thủy gắn với thực tiễn xây dựng nhà ở nội đô/ven đô tại một tỉnh miền núi như Thái Nguyên. Đề tài cung cấp tài liệu khảo sát hiện trạng 20 hộ dân và phân tích chi tiết bố cục không gian của 4 hộ gia đình cụ thể trên trục đường tiếp cận Trường Đại học Nông Lâm, chứng minh tính khả thi của việc kết hợp tri thức phong thủy truyền thống với quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học với thời lượng khảo sát thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ ngày 25/5/2014 đến ngày 25/8/2014). Tác giả thẳng thắn tự nhìn nhận kiến thức bản thân còn hạn chế nên chưa thể mở rộng quy mô nghiên cứu ra toàn bộ các xã, phường khác trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Số lượng công trình khảo sát sâu mới dừng lại ở 4 hộ gia đình đại diện và 20 hộ thống kê sơ bộ trên một tuyến đường.

Từ phạm vi nghiên cứu của văn bản, hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên nhiều tuyến đường đô thị mới, đánh giá định lượng tác động của vi khí hậu (thông gió, chiếu sáng tự nhiên) trong các căn nhà xây theo phong thủy, đồng thời đề xuất giải pháp tích hợp phong thủy vào quy chuẩn cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Quy hoạch nông thôn và Kiến trúc công trình tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài giao thoa giữa khoa học đất đai và tập quán cư trú truyền thống.
  • Cán bộ quản lý địa chính - xây dựng cấp xã, phường trong công tác hướng dẫn nhân dân bố trí mặt bằng, phân lô đất ở hợp cảnh quan và vi khí hậu.
  • Chủ hộ gia đình có nhu cầu tra cứu nhanh cách tính cung phi bản mệnh, lựa chọn hướng nhà theo Bát Trạch, quy chuẩn kích thước cầu thang và nhận diện các thế đất xấu (lộ xung, thiên trảm sát, đất ngõ cụt) để có biện pháp hóa giải phù hợp.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống tiêu chí phân tích thế đất (Hình Thổ, Mộc, Kim, Hỏa), phương pháp tính quái số năm sinh và bảng số liệu biến động đất ở xã Quyết Thắng giai đoạn 2009 – 2013.

Câu hỏi thường gặp

Thuật toán tính quái số để tìm cung mệnh cho gia chủ được tác giả trình bày như thế nào?

Theo hướng dẫn trong văn bản, lấy hai số cuối của năm sinh cộng lại với nhau, nếu ra kết quả có hai chữ số thì tiếp tục cộng hai chữ số đó để được một số có một chữ số:

  • Đối với Nữ: Lấy số tìm được cộng thêm 5 (nếu sinh sau năm 2000 thì cộng thêm 6).
  • Đối với Nam: Lấy 10 trừ đi số tìm được (nếu sinh sau năm 2000 thì lấy 9 trừ đi số đó). Kết quả cuối cùng chính là quái số. Quái số 1, 3, 4, 9 thuộc Đông tứ mệnh; quái số 2, 5, 6, 7, 8 thuộc Tây tứ mệnh (số 5 quy về cung Khôn – số 2).

Cửu tinh trong trường phái Huyền Không Phi Tinh gồm những sao nào và ngũ hành ra sao?

Cửu tinh gồm 9 sao tương ứng từ số 1 đến số 9:

  1. Sao Nhất Bạch (Tham Lang) - hành Thủy
  2. Sao Nhị Hắc (Cự Môn) - hành Thổ
  3. Sao Tam Bích (Lộc Tồn) - hành Mộc
  4. Sao Tứ Lục (Văn Xương) - hành Mộc
  5. Sao Ngũ Hoàng - hành Thổ
  6. Sao Lục Bạch (Vũ Khúc) - hành Kim
  7. Sao Thất Xích (Phá Quân) - hành Kim
  8. Sao Bát Bạch (Tả Phù) - hành Thổ
  9. Sao Cửu Tử (Hữu Bật) - hành Hỏa (màu đỏ tía)

Những thế đất và tình huống môi trường nào bị coi là đại hung hoặc xấu cần tránh xây nhà?

Văn bản chỉ rõ các thế xấu gồm: đất hình tam giác (hành Hỏa), hình quả trám, hình thang, chữ U; đất có nhiều hơi ẩm hoặc nhiều rễ cây chưa dọn sạch; đất nền đình chùa, nghĩa địa, bãi rác, nền nhà cháy; nhà ở ngõ cụt; nhà đứng cô lập quá cao; cửa lớn đối diện núi gần hoặc bị tường cao chắn trước mặt; nhà có đường đâm thẳng vào cửa ("lộ xung"); nhà nằm ở khe hẹp giữa hai nhà cao tầng ("thiên trảm sát"); nhà có đường cong hình cánh cung chĩa vào; nhà xây trên đất cũ là xưởng hóa chất, xưởng mạ hoặc phù sa sông đã cạn.

Quy định phong thủy về số bậc và kích thước cầu thang trong nhà tầng được nêu ra sao?

Cầu thang cần dựa vào vách Thanh Long (vách bên trái ngôi nhà), vách phải đủ sáng, tránh đặt ở giữa nhà (trung cung), tránh đè lên giường ngủ hoặc đặt phía trên bếp. Về kích thước, chiều ngang cầu thang trung bình là 90 cm; số lượng bậc thang phải tuân thủ quan niệm cổ truyền Sinh - Lão - Bệnh - Tử, tính theo công thức số bậc chia hết cho 4 và cộng thêm 1 hoặc 2 để rơi vào cung Sinh hoặc Lão.

Bốn công trình nhà ở cụ thể được tác giả lựa chọn khảo sát thực tế tại xã Quyết Thắng là của những ai?

Bốn công trình được tác giả khảo sát và lập danh mục hình ảnh kiến trúc thực địa gồm: công trình nhà ông Hoàng Văn Thắng, công trình nhà bà Trần Thị Mìn, công trình nhà ông Đàm Văn Vinh và công trình nhà ông Trịnh Văn Hạnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lệ Giang đã hệ thống hóa các nguyên lý phong thủy truyền thống từ Bát Trạch đến Huyền Không Phi Tinh và đặt chúng trong mối quan hệ với khoa học môi trường, thổ nhưỡng và kiến trúc dân dụng. Thông qua việc thu thập số liệu hiện trạng phát triển kinh tế, biến động đất đai tại xã Quyết Thắng cùng điều tra thực địa 20 hộ dân quanh Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nghiên cứu đã minh họa sinh động việc áp dụng các tiêu chuẩn chọn đất, định hướng và bố trí không gian chức năng. Công trình đóng vai trò là một tài liệu khảo cứu thực tiễn nghiêm túc, góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch nhà ở và định hướng quản lý đất dân cư tại địa phương.