Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo sự gia tăng mật độ dân số cơ học, dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng cấp thiết trong khi quỹ đất nội thành có giới hạn và giá bất động sản liên tục leo thang. Trước thực trạng nhiều đối tượng dân cư gặp khó khăn trong việc tiếp cận quỹ đất xây dựng riêng lẻ, giải pháp phát triển các công trình chung cư cao tầng kết hợp quy hoạch đồng bộ khu dân cư trở thành hướng đi tất yếu nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và nâng cao chất lượng môi trường sống. Dự án "Chung cư Trương Đình Hội" tại Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh được triển khai nhằm giải quyết bài toán an sinh xã hội, đáp ứng cơ sở hạ tầng nhà ở và chỉnh trang diện mạo đô thị khu vực Tây Nam thành phố. Đồng thời, việc thiết kế một tổ hợp chung cư cao tầng đòi hỏi việc tiếp thu, ứng dụng các công nghệ tính toán, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành để đảm bảo an toàn chịu lực và tính kinh tế.
Đồ án tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể gồm:
- Thiết kế phương án kiến trúc công trình: Nghiên cứu vị trí, quy hoạch tổng thể, bố trí dây chuyền công năng mặt bằng các tầng, giải pháp hình khối, giao thông đứng - ngang và hệ thống kỹ thuật công trình (MEP, PCCC).
- Lựa chọn giải pháp và mô hình kết cấu: Xác định phương án kết cấu chịu lực chính, sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực cơ bản (cột, dầm, sàn, vách).
- Tính toán và thiết kế cấu kiện chuyên biệt: Thiết kế chi tiết cấu kiện cầu thang bộ hai vế tầng điển hình.
- Mô hình hóa và thiết kế sàn tầng điển hình: Xác định tĩnh tải, hoạt tải, phân tích nội lực bản sàn bằng phương pháp chia dải trên phần mềm phần tử hữu hạn, kiểm tra điều kiện võng và nứt, tính toán cốt thép.
- Mô hình hóa và tính toán khung không gian chịu tải trọng tổng hợp: Xác định tải trọng đứng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động), tải trọng động đất; tổ hợp nội lực; kiểm tra các điều kiện sử dụng của công trình (chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng $P-\Delta$, ổn định chống lật); tính cốt thép dầm và vách cứng.
- Thiết kế nền móng công trình: Phân tích số liệu địa chất, lựa chọn giải pháp móng cọc ly tâm ứng suất trước, xác định sức chịu tải của cọc, thiết kế đài móng M1, M2, M3 và đài móng lõi thang máy (MT), kiểm tra phản lực đầu cọc, tính lún và tính cốt thép đài móng.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha móng: Tính toán áp lực bê tông tươi, kiểm tra khả năng chịu lực của hệ ván khuôn nhôm, sườn cứng, khung đỡ, ty la và thanh neo giằng.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công cốp pha móng cho công trình Chung cư Trương Đình Hội (công trình cấp II theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD).
- Phạm vi không gian: Khu đất dự án có diện tích 2,2 ha tại Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp trục giao thông Đại lộ Võ Văn Kiệt và kết nối với các trục đường chính như Đại lộ Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 1A.
- Phạm vi thời gian thực hiện: Từ ngày 01/09/2022 đến ngày 04/02/2023.
Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán
Thiết kế công trình dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam cùng các phương pháp phân tích cơ học kết cấu:
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), kết hợp các chỉ dẫn chuyên ngành về tính toán thành phần động của tải trọng gió và tính toán công trình chịu tải trọng động đất.
- Tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), các hướng dẫn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng.
- Tiêu chuẩn địa kỹ thuật và nền móng: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.
- Quy chuẩn phân cấp công trình: Phụ lục II – Thông tư số 06/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Phương pháp tính toán kết cấu tuân thủ nguyên tắc hai nhóm trạng thái giới hạn (TTGH):
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Đảm bảo khả năng chịu lực tổng thể và cục bộ, không để kết cấu bị phá hoại giòn, mất ổn định hình học/vị trí hoặc phá hoại do tác động đồng thời của tải trọng và môi trường.
- Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường, khống chế biến dạng (độ võng, góc xoay, chuyển vị tầng) và kiểm soát bề rộng khe nứt trong giới hạn cho phép.
Các công cụ phần mềm kỹ thuật được sử dụng:
- ETABS 2018: Mô hình hóa không gian 3D, phân tích dao động riêng (12 mode dao động), phân tích tải trọng động đất theo phổ phản ứng đàn hồi, trích xuất nội lực dầm, cột, vách và kiểm tra các chỉ tiêu ổn định công trình.
- SAFE 2014: Mô hình hóa phần tử hữu hạn bản sàn tầng điển hình theo phương pháp dải strip (Column strip và Middle strip), phân tích nội lực uốn, cắt, kiểm tra độ võng đàn hồi, nứt và mô hình hóa đài móng cọc.
- Microsoft Office 2016: Xử lý số liệu xuất từ mô hình, lập bảng tính tổ hợp tải trọng và tính toán diện tích cốt thép.
- AutoCAD 2018: Thể hiện hồ sơ bản vẽ kỹ thuật kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công.
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm: Hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình, báo cáo kết quả khảo sát địa chất tại hiện trường (hình trụ hố khoan, chỉ tiêu cơ lý, chỉ số SPT các lớp đất) và tài liệu khí tượng - thủy văn khu vực Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Tòa nhà có quy mô gồm 16 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao công trình đạt 56,3 m.
| Hạng mục tầng |
Chiều cao tầng (m) |
Chức năng công năng chính |
| Tầng hầm |
3,00 |
Bãi đỗ xe, trạm bơm nước, máy phát điện dự phòng, phòng kỹ thuật điện - nước, PCCC, kho phụ |
| Tầng 1 – Tầng 2 |
3,80 |
Khu thương mại dịch vụ, siêu thị, shophouse |
| Tầng 3 – Tầng 16 |
3,50 |
Khu căn hộ chung cư (chiều cao thông thủy 2,95 m; mỗi tầng gồm 18 căn hộ, diện tích 50 – 122 m²) |
Hệ thống vật liệu kỹ thuật sử dụng trong đồ án:
- Bê tông cấp độ bền B30: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.500\text{ MPa}$.
- Cốt thép chịu lực nhóm CB400-V: Cường độ chịu kéo/nén tính toán $R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, cường độ tính toán cốt đai $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$ (hoặc $2,1 \times 10^5\text{ MPa}$).
- Quy định lớp bê tông bảo vệ: Bản sàn và tường dày trên 100 mm lấy 20 mm; dầm có chiều cao $h \ge 250\text{ mm}$ lấy 25 mm; cột và vách lấy 50 mm; đài móng toàn khối có bê tông lót lấy 50 mm (không có bê tông lót lấy 70 mm).
Giải pháp kết cấu chịu lực:
- Hệ chịu lực chính: Kết cấu hỗn hợp khung – vách/lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ vách thang máy và vách góc có chiều dày $d = 300\text{ mm}$.
- Kết cấu sàn: Phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, chiều dày sàn điển hình chọn sơ bộ 150 – 180 mm, sàn tầng hầm dày 300 mm.
- Kết cấu móng: Sử dụng móng cọc ly tâm ứng suất trước đường kính D600 cắm vào tầng đất chịu lực tốt.
Nội dung chính theo từng chương
Kiến trúc
Chương này phân tích điều kiện tự nhiên khu vực Quận 8 với nền nhiệt trung bình $27 - 28^\circ\text{C}$, lượng bức xạ $140\text{ Kcal/cm}^2/\text{năm}$, lượng mưa trung bình $1.940\text{ mm/năm}$ phân bố chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, chế độ bán nhật triều với biên độ triều $1,0 - 1,1\text{ m}$. Về giải pháp kiến trúc, công trình được tổ hợp từ hai khối hình hộp chữ nhật tạo khoảng mở tiếp xúc không gian bên ngoài cho tất cả các căn hộ. Giao thông đứng bố trí 02 thang máy, 01 thang bộ và 01 thang thoát hiểm cho mỗi block, kết nối qua hành lang giữa. Hệ thống kỹ thuật bao gồm trạm biến áp hạ thế 750 kVA, 02 máy phát điện Diesel dự phòng công suất 588 kVA đặt tại tầng hầm, hệ thống bơm nước tự động, hệ thống báo cháy tự động và vòi phun nước Sprinkler chữa cháy bố trí với khoảng cách 3 m.
Tổng quan về kết cấu
Nội dung chương trình bày việc so sánh các phương án kết cấu nhà cao tầng (khung, vách cứng, lõi cứng, ống, khung - giằng, dầm chuyển, sàn phẳng, sàn sườn). Đồ án lựa chọn hệ kết cấu khung - vách kết hợp sàn sườn toàn khối. Kích thước tiết diện được chọn sơ bộ: cột chịu tải trọng lớn nhất tầng dưới chọn tiết diện $400 \times 1500\text{ mm}$, dầm chính nhịp $7,5\text{ m}$ chọn $300 \times 600\text{ mm}$, vách bê tông cốt thép dày $300\text{ mm}$, chiều dày sàn các tầng chọn $150 - 180\text{ mm}$ (riêng tầng hầm dày $300\text{ mm}$).
Thiết kế cầu thang bộ
Thiết kế chi tiết cầu thang 2 vế dạng bản của tầng điển hình có chiều cao tầng $3,75\text{ m}$. Mỗi vế gồm 9 bậc thang, kích thước bậc $h_b = 175\text{ mm}$, $l_b = 250\text{ mm}$ (góc nghiêng $35^\circ$). Bản thang dày $h_b = 120\text{ mm}$, dầm chiếu tới/chiếu nghỉ có kích thước $b \times h = 200 \times 400\text{ mm}$. Sơ đồ tính toán xem bản nghiêng kê khớp lên dầm thang. Hoạt tải tính toán lấy $3,6\text{ kN/m}^2$ (hoạt tải tiêu chuẩn $3,0\text{ kN/m}^2$ nhân hệ số $1,2$). Thuyết minh tính toán chi tiết nội lực uốn, cắt, xác định cốt thép chịu lực chính và bố trí cốt thép đai $\phi 6a200$ cho dầm thang.
Thiết kế sàn tầng điển hình
Phân chia mặt bằng sàn thành các nhóm công năng: sàn căn hộ, sàn hành lang - sảnh thang máy, sàn khu vệ sinh. Chiều dày sàn điển hình chọn $180\text{ mm}$. Tĩnh tải tính toán bao gồm trọng lượng các lớp hoàn thiện (gạch porcelain, vữa lót, trần treo kỹ thuật) và tĩnh tải tường xây ngăn phòng được quy đổi thành tải phân bố đều trên bề mặt từng ô sàn ($g_t$). Hoạt tải tính toán xác định theo TCVN 2737:1995: khu căn hộ $1,95\text{ kN/m}^2$, hành lang $3,6\text{ kN/m}^2$, shophouse $4,8\text{ kN/m}^2$, hầm để xe $6,0\text{ kN/m}^2$. Mô hình sàn được phân tích trên phần mềm SAFE 2014, chia dải strip rộng 1 m theo phương X và phương Y. Kết quả nội lực mômen uốn được dùng để tính toán diện tích cốt thép $A_s$, đồng thời kiểm tra độ võng đàn hồi và bề rộng khe nứt ngắn hạn, dài hạn thỏa mãn điều kiện $a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$.
Thiết kế khung
Chương này thiết lập mô hình không gian tổng thể trên phần mềm ETABS 2018. Tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải sàn - dầm - cột - vách - tường, hoạt tải sử dụng phân bố theo tầng, tải trọng gió tĩnh theo phương X và Y, tải trọng gió động (tính toán hệ số tương quan không gian $\nu_1$, tham số $\rho$ và $\chi$ cho 12 mode dao động) và tải trọng động đất phân tích theo phổ đàn hồi. Thực hiện tổ hợp nội lực theo các trường hợp tải trọng gió và động đất. Kiểm tra an toàn tổng thể công trình:
- Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình do tải trọng ngang.
- Kiểm tra gia tốc đỉnh nhằm đảm bảo tiện nghi sử dụng.
- Kiểm tra ổn định chống lật của toà nhà.
- Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do gió và động đất.
- Kiểm tra điều kiện $P-\Delta$ (phân tích hiệu ứng bậc hai).
Từ nội lực trích xuất từ ETABS, tính toán cốt thép dọc và thép đai cho hệ dầm khung điển hình, tính toán cốt thép chịu lực cho hệ vách cứng (vách trục B và trục 4).
Thiết kế móng
Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất công trình, tác giả chọn phương án móng sâu sử dụng cọc ly tâm ứng suất trước D600. Sức chịu tải của cọc đơn được xác định thông qua các phương pháp: tính toán theo vật liệu cọc, tính toán theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền, tính toán theo chỉ tiêu cường độ và tính toán theo chỉ số SPT. Tiến hành thiết kế chi tiết các đài móng đại diện: móng M1, móng M2, móng M3 và móng lõi thang máy MT. Xác định số lượng cọc, bố trí mặt bằng cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc bằng phương pháp giải tích kết hợp kiểm chứng qua mô hình SAFE, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng, tính toán độ lún theo phương pháp cộng lún từng lớp phân tố và tính cốt thép chịu uốn cho các đài móng.
Biện pháp thi công cốp pha móng
Chương này đề xuất giải pháp kỹ thuật thi công đài móng sử dụng hệ cốp pha nhôm định hình. Xác định áp lực ngang của hỗn hợp bê tông tươi mới đổ và tải trọng chấn động trong quá trình thi công. Kiểm tra khả năng chịu lực, ứng suất uốn và độ võng của tấm nhôm mặt ván khuôn, hệ sườn cứng chịu lực và hệ khung thép bao quanh. Kiểm tra cường độ chịu kéo của thanh ty la neo giữ, tính toán chọn các thanh chống xiên ổn định cốp pha và lập bảng thống kê số lượng tấm cốp pha cần huy động cho công tác thi công phần móng.
Kết quả và đóng góp
| Cấu kiện / Hạng mục |
Giải pháp & Kích thước thiết kế |
Thông số kỹ thuật / Vật liệu |
| Cột chịu lực |
Tiết diện $400 \times 1500\text{ mm}$ tầng dưới |
Bê tông B30, Cốt thép CB400-V |
| Dầm khung chính |
Tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ |
Bê tông B30, Cốt thép CB400-V |
| Vách cứng & Lõi thang |
Chiều dày $d = 300\text{ mm}$ |
Bê tông B30, Cốt thép CB400-V |
| Sàn tầng điển hình |
Sàn sườn toàn khối dày $180\text{ mm}$ |
Bê tông B30, Thép CB400-V, nứt $a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$ |
| Bản thang bộ |
Cầu thang 2 vế dày $120\text{ mm}$, dầm $200 \times 400\text{ mm}$ |
Bậc $175 \times 250\text{ mm}$, đai $\phi 6a200$ |
| Móng công trình |
Móng đài cọc ly tâm ứng suất trước D600 |
Cọc D600, đài bê tông B30 |
| Cốp pha móng |
Cốp pha nhôm định hình |
Kiểm tra bền và biến dạng tấm, sườn, ty la |
Các giải pháp kỹ thuật đề xuất:
- Ứng dụng hệ kết cấu khung kết hợp vách/lõi bê tông cốt thép toàn khối, bố trí vách lõi thang máy ở trung tâm để tăng độ cứng chống xoắn và giảm chuyển vị ngang do tải trọng gió và động đất.
- Áp dụng phương án móng cọc ly tâm D600 ứng suất trước giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực nén đứng, rút ngắn thời gian thi công so với cọc khoan nhồi truyền thống.
- Đề xuất biện pháp thi công cốp pha nhôm định hình cho kết cấu móng, giúp tăng khả năng luân chuyển ván khuôn, bề mặt bê tông hoàn thiện đạt chất lượng kỹ thuật cao.
Sản phẩm hoàn thành của đồ án bao gồm:
- 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết kỹ thuật (dày hơn 148 trang) trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết, số liệu tải trọng, mô hình hóa và bảng tính cốt thép.
- 18 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 thể hiện kiến trúc, mặt bằng bố trí kết cấu, chi tiết cốt thép dầm, sàn, cột, vách, móng và biện pháp thi công cốp pha.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Mô hình kết cấu phân tích dựa trên giả thiết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính; chưa xét đến sự suy giảm độ cứng phi tuyến của bê tông khi chịu tác động lặp của tải trọng động đất cực hạn.
- Số liệu địa chất và khí tượng thủy văn được thu thập tại khu vực xây dựng cụ thể thuộc Phường 16, Quận 8, nên các thông số tính toán móng và tải trọng gió mang tính chất đặc thù địa phương.
- Phạm vi biện pháp thi công mới tập trung tính toán, kiểm tra hệ cốp pha nhôm cho phần đài móng, chưa mở rộng sang biện pháp tổ chức thi công tổng thể cho toàn bộ phần thân công trình.
Hướng nghiên cứu và mở rộng:
- Mở rộng phân tích phi tuyến hình học và vật liệu (phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến Push-over hoặc phân tích theo lịch sử thời gian Time-history) để đánh giá khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu khi chịu động đất cấp độ cao.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa phương án sàn sườn toàn khối và sàn phẳng bê tông ứng suất trước cho nhịp lớn.
- Lập tiến độ thi công tổng thể, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và chi tiết biện pháp thi công cốp pha trượt/cốp pha leo cho hệ vách lõi phần thân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp làm tài liệu mẫu trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Kết cấu nhà cao tầng, Nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng tham khảo quy trình thực hành tính toán tải trọng gió động (theo các mode dao động), tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Việt Nam và phương pháp mô hình hóa sàn bằng SAFE dải strip.
- Cán bộ kỹ thuật thi công tham khảo quy trình tính toán áp lực bê tông và kiểm tra khả năng chịu lực của hệ cốp pha nhôm định hình cho cấu kiện ngầm.
Các phần có giá trị tham khảo kỹ thuật nổi bật:
- Quy trình phân tích và tổ hợp tải trọng gió động, động đất trên mô hình ETABS kết hợp kiểm tra ổn định tổng thể ($P-\Delta$, chuyển vị lệch tầng, lật).
- Phương pháp tính toán bản sàn phân tích dải strip kết hợp kiểm tra độ võng đàn hồi và bề rộng khe nứt theo TCVN 5574:2018.
- Phương pháp so sánh phản lực đầu cọc giữa mô hình SAFE và công thức giải tích trong thiết kế móng cọc ly tâm D600.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Chung cư Trương Đình Hội có quy mô và cấp công trình như thế nào?
Công trình có quy mô gồm 16 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao đạt 56,3 m. Tòa nhà thuộc công trình cấp II theo quy định tại Phụ lục II – Thông tư số 06/2021/TT-BXD. Tầng hầm cao 3,0 m; tầng 1 và tầng 2 cao 3,8 m dùng cho thương mại; từ tầng 3 đến tầng 16 cao 3,5 m (thông thủy 2,95 m) gồm 18 căn hộ mỗi tầng với diện tích $50 - 122\text{ m}^2$.
2. Cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép nào được sử dụng để thiết kế công trình?
Toàn bộ các cấu kiện kết cấu chính (cầu thang, sàn, dầm, vách, đài móng) sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$) và cốt thép chịu lực nhóm CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $R_{sw} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$).
3. Phương án kết cấu chịu lực và kết cấu móng được lựa chọn là gì?
Kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ khung - vách/lõi bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn, trong đó vách thang máy và vách góc có bề dày 300 mm. Phương án móng sử dụng móng đài cọc ly tâm ứng suất trước đường kính D600.
4. Những phần mềm chuyên ngành nào đã được ứng dụng trong quá trình thiết kế?
Đồ án sử dụng phần mềm ETABS 2018 để phân tích động lực học, dao động và nội lực hệ khung không gian 3D; phần mềm SAFE 2014 để phân tích nội lực bản sàn tầng điển hình theo dải strip và tính toán đài móng; phần mềm Microsoft Office 2016 để tổ hợp nội lực, tính thép; và AutoCAD 2018 để thể hiện bản vẽ kỹ thuật.
5. Sàn tầng điển hình được mô hình và kiểm tra theo những điều kiện nào?
Sàn điển hình dày 180 mm được mô hình hóa trên phần mềm SAFE 2014, chia dải strip rộng 1 m theo hai phương X và Y (gồm Column strip và Middle strip). Quá trình thiết kế tiến hành xác định nội lực uốn để tính thép $A_s$, đồng thời kiểm tra biến dạng võng đàn hồi và bề rộng vết nứt ngắn hạn/dài hạn ($a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$) theo TCVN 5574:2018.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Trương Đình Hội" đã hoàn thành đầy đủ nội dung tính toán thiết kế kỹ thuật cho công trình nhà ở cao tầng quy mô 16 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp kiến trúc, kết cấu khung - vách bê tông cốt thép toàn khối, sàn sườn, nền móng cọc ly tâm D600 và biện pháp thi công cốp pha nhôm được triển khai dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:1995. Kết quả tính toán từ các công cụ phần tử hữu hạn ETABS và SAFE đảm bảo khả năng chịu lực theo hai trạng thái giới hạn cũng như tính khả thi trong thi công thực tế. Hồ sơ sản phẩm gồm 01 tập thuyết minh kỹ thuật chi tiết cùng 18 bản vẽ A1 là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu và đào tạo kỹ sư ngành xây dựng công trình.