Chương 1 Phần mềm Maple - 18 1.1 File Gồm các lệnh tương tự như các trình soạn thảo văn bản thông thường như: New, Open, Save, Save As. Đặc biệt, ở đây có lệnh Export As cho phép ta lưu trữ dữ liệu ở các dạng khác nhau như file maplet (khi lập trình có giao diện), file rtf, xuất ra web,.2 Edit Chứa các lệnh liên quan đến soạn thảo, giống như trong Word, ngoài các lệnh thông thường chúng ta chú ý đến một số lệnh đặc biệt như sau: 5 1. Nhóm lệnh trong Split or Join: Cho phép ta hợp hoặc tách các cụm xử lí. Thuật ngữ "Cụm xử lí" có thể hiểu là nhóm lệnh bắt đầu bởi dấu nhắc [>.
Khi đó, trang làm việc sẽ bao gồm nhiều cụm xử lí. Nhóm lệnh Remove Output: Cho phép ta xóa nhanh các kết quả tính toán trên trang làm việc. Nhờ tiện ích này mà khi không cần thiết ta có thể xét các kết quả và lưu File thu được sẽ nhỏ đi rất nhiều. Go to Bookmark.
Chức năng này cho ta tìm nhanh đến Bookmark.3 View Chúng ta có một số lệnh đặc biệt như sau: 1. Tools Bar, Context Bar, Status Bar : Nó cho hiển thị thanh công cụ và có lợi cho soạn thảo trên Maple. Expand Execution Group, Collapse Executon Group: Mở đóng cụm xử lý hiện tại ở vị trí con trỏ (tức là chỉ hiện thị kết quả hay hiển thị phần lệnh Maple). Expand Document Block, Collapse Document Block : Mở, đóng tất cả các cụm xử lý trong trang làm việc.
Inline Document Output: Hiển thị hoặc không hiển thị việc đánh dòng. Slideshow : Cho phép chuyển ngay về trạng thái trình chiếu. Nếu chọn Insert/Slideshow sẽ chuyển từ file đang soạn thảo sang trạng thái trình chiếu. Hiển thị từng chương trình văn bản.
Muốn ra khỏi trạng thái này thì ta nhấn Esc. Show/Hide content: Cho phép ẩn, hiện nội dung, input, output. Về Market của trang, cho phép ẩn/hiện dấu về cụm xử lý, cụm văn bản text, dấu section. Insert/Text: Chuyển sang chế độ soạn thảo văn bản, giống như nhấn T trên thanh công cụ, tuy nhiên có một chút khác biệt, đó là: Nếu nhấn vào "T" con trỏ màn hình chuyển xuống cuối Section đang soạn thảo, nếu dùng 6 Insert/Text sau dấu [>, máy sẽ chuyển sang màn hình soạn thảo text ngay tại con trỏ.
2-D Math: Chuyển từ dạng văn bản text sang Maple 3. Insert/Execution Group: lệnh này cho phép chèn vào một cụm xử lí (Exe- cution Group), nghĩa là đứa dấu nhắc lệnh vào vị trí trước con trỏ (before cursor ) hoặc sau con trỏ (after cursor ). Insert/Hyperlink : là một công cụ dịch chuyển con trỏ giữa các trang làm việc, hoặc giữa các đoạn trong một trang làm việc. Hyperlink cho phép thiết lập các liên kết.
Table để tạo bảng. Ngoài ra, chúng ta còn một số câu lệnh khác là: Windows, Format có chức năng tương như như trong soạn thảo văn bản.5 Môi trường tính toán 1. Cụm xử lí : Là thành phần tính toán trong cơ sở trong môi trường làm việc của Maple, có thể bao gồm các đối tượng cơ bản của Maple như lệnh, kết quả tính toán, đồ thị,. Có thể dễ dàng nhận biết một cụm xử lý bằng dấu ngoặc vuông bên trái dấu nhắc lệnh của Maple.
Để tạo một cụm xử lý mới, ta kích chuột vào biểu tượng [> trên thanh công cụ. Lệnh và kết quả của Maple Lệnh của Maple (Maple Input): Lệnh được nhập sau dấu nhắc lệnh "[>" và kết thúc bởi dấu ":" hoặc ";". Lệnh được thực hiện nếu ta ấn phím Enter khi con trỏ ở trong cụm xử lý. Nếu kết thúc lệnh bằng dấu ";" kết quả sẽ hiển thị ngay ra màn hình, còn nếu kết thúc bằng dấu ":" thì Maple vẫn tiến hành tính toán bình thường nhưng kết quả không hiển thị ra màn hình.
Chú ý : Lệnh trong Maple phân biệt chữ hoa và chữ thường. Có thể viết nhiều lệnh thành một nhóm lệnh khi gõ Enter, Maple sẽ thực hiện cả nhóm lệnh đó. Các lệnh trong nhóm có thể viết trên cùng một dòng hoặc ngắt dòng bằng cách nhấn Shift + Enter. Ngoài ra, Maple còn có 2 dạng lệnh: Lệnh trơ và lệnh trực tiếp, hai dạng này luôn đi theo cặp và cú pháp của chúng chỉ khác nhau ở chỗ chữ cái đầu tiên trong tên lệnh.
Lệnh trơ chỉ cho ta biểu thức tượng trưng còn lệnh trực tiếp cho ta kết quả tính toán. 7 Kết quả của việc tính toán (Maple Output) hiện trên màn hình và được mặc định có màu xanh cơ bản. Mục (Section) Một trang làm việc trong Maple thường bao gồm nhiều mục, mỗi mục có thể chứa những đoạn và những mục con. Một mục trong trang làm việc của Maple cũng như một mục trong các văn bản thông thường.
Tuy nhiên điều đặc biệt là Maple có khả năng đóng gói: ta có thể mở một mục ra đọc hoặc gói lại khi đã đọc xong bằng cách kích hoạt chuột và nút chỉ mục đứng ở đầu mục. Muốn đưa thêm một mục mới vào trang văn bản ta đưa con trỏ màn hình lên ngang với mục đó, sau đó sử dụng chức năng Insert −→ Section. Muốn thêm một mục con vào trong mục ta đưa con trỏ màn hình lên ngang với mục đó, sau đó sử dụng chức năng Insert −→ Subection 4. Siêu liên kết (Hyperlink) Một siêu liên kết là một đối tượng mà nếu ta kích hoạt vào đó thì con trỏ sẽ di chuyển đến một đoạn, một mục hay một trang làm việc khác.
Để tạo siêu liên kết ta đưa con trỏ đến vị trí đặt siêu liên kết rồi chọn Insert −→ Hyperlink. Trong hộp thoại Hyperlink Properties, nhập nhóm kí tự đại diện vào ô Link Text hoặc chọn nút Check box Image rồi kích chuột vào nút lệnh Choose Image để chọn hình ảnh đại diện cho Hyperlink. Tại hộp cuốn Type, chọn Worksheet sau đó nhập tên file cần liên kết tới vào ô Target, hoặc chọn nút lệnh Browse. Nhập tên của bookmark (nếu có) vào ô Bookmark.
Một số quy ước, kí hiệu trong Maple Các phép toán số học: Phép cộng (+), phép trừ (−), phép nhân(∗), phép chia (/), phép lũy thừa (ˆ) được viết trực tiếp vào dòng lệnh và thực hiện theo thứ tự quen biết. Cách viết các hàm sơ cấp (sin, ln.) cũng được viết trực tiếp trong dòng lệnh nhưng phải lưu ý là biến đổi biến số phải để trong ngoặc đơn, hàm tang không viết là tag(x) mà viết là tan(x) không được viết là arctg(x) mà viết là arctan(x); hàm cotang không viết là cotg(x) hay ctg(x) mà viết là cot(x); hàm mũ ex viết là exp(x), số e viết là exp(l); căn bậc hai của x được viết là sqrt(x). Số π có thể dùng kí hiệu "pi" hoặc "Pi", một chú ý thú vị là Maple phân biệt "pi" viết thường và "Pi" viết hoa, chẳng hạn viết sin(pi), sin(P i) sẽ cho kết quả màn hình khác nhau về hình thức. 8 Muốn thực hiện lệnh nào thì đưa con trỏ màn hình về dòng lệnh đó hoặc cụm xử lý có dòng lệnh đó hoặc cụm xử lý có dòng lệnh đó rồi ấn Enter.
Mỗi lệnh được viết trên một dòng với độ dài tùy ý, tuy nhiên có thể ngắt dòng bằng cách nhấn tổ hợp phím Shift+ Enter. Cần viết cách lệnh theo thứ tự trước sau, vì lệnh sau có thể dùng kết quả của lệnh trước. Muốn thực hiện nhiều lệnh chỉ một lần nhấn Enter, ta đưa chúng vào một cụm xử lí.6 Lập trình trên Maple 1.1 Các lệnh lập trình cơ bản 1. Vòng lặp While (Vòng lặp không xác định) Cấu trúc While <điều kiện> do <dãy lệnh> end do; Chức năng Vòng lặp While cho phép lặp chuỗi các câu lệnh giữa do và end do khi mà điều kiện vẫn còn đúng (tức là biểu thức điều kiện có giá trị true).
Điều kiện được kiểm tra ngay tại đầu mỗi vòng lặp, nếu nó thỏa mãn (giá trị của nó đúng) thì các câu lệnh bên trong được thực hiện, sau đó lại tiếp tục kiểm tra điều kiện cho đến khi điều kiện không còn thỏa mãn nữa. Vòng lặp While thường được sử dụng khi số lần lặp một hay một chuỗi biểu thức là không xác định rõ, đồng thời ta muốn các biểu thức đó cần được lặp trong khi một điều kiện nào đó còn được thỏa mãn. Điều kiện trong vòng lặp phải là một biểu thức Boolean, tức là giá trị của nó chỉ có thể là đúng hoặc sai, nếu không thì sẽ sinh ra lỗi. Trong trường hợp muốn thoát ra khỏi vòng lặp ngay từ trong giữa vòng lặp, ta có thể thực hiện bằng cách dùng câu lệnh Return, Break, Quit.
Chú ý rằng vòng lặp While - do - end do, không bắt buộc phải nằm trên nhiều dòng lệnh nhưng người ta thường viết trên nhiều dòng để câu lệnh dễ đọc và dễ hiểu hơn. Vòng lặp While cho phép lặp chuỗi các câu lệnh nằm giữa do và end do khi mà điều kiện vẫn còn đúng. Vòng lặp for (Vòng lặp xác định) Cấu trúc for <name> from <start> by <change> to <finish> <tatement sequence> end do; Hoặc dạng phát biểu khác: for <name> in <expression> do <statement sequence> end do; Chức năng Vòng lặp for được dùng để lặp một chuỗi các biểu thức được đặt giữa do và end do, mỗi lần lặp tương ứng với một giá trị phân biệt của biến chỉ số đứng sau từ khó for. Ban đầu, giá trị start được gán cho biến chỉ số.
Nếu giá trị của biến name nhỏ hơn hoặc bằng giá trị của biến finish thì chuỗi lệnh nằm giữa do và end do được thực hiện, sau đó biến name được gán giá trị tiếp theo bằng cách cộng thêm vào nó giá trị change (name:=name + change). Sau đó, biến name được so sánh với finish để quyết định xem việc thực hiện chuỗi lệnh có được thực hiện nữa không? Quá trình so sánh biến chỉ số name và chuỗi lệnh được lặp lại liên tiếp cho đến khi giá trị của biến name lớn hơn giá trị của finish. Giá trị cuối cùng của biến name sẽ là giá trị vượt quá finish đầu tiên. Chú ý : Nếu các từ khóa from, start, by, change bị bỏ qua thì mặc định from và by được dùng.
Vòng lặp for-in-do-end do; thực hiện việc lặp với mỗi giá trị mà biến chỉ số name lấy từ biểu thức expression đã cho. Chẳng hạn, vòng lặp này được sử dụng hiệu quả khi mà giá trị của biến name là một phần tử của một tập hợp hoặc danh sách. Trong trường hợp muốn thoát khỏi từ giữa vòng lặp, ta có thể dùng các câu lệnh Break, Quit, Return giống như trong vòng lặp While.