CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH ERP 1. Giới thiệu chung về quản trị chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng. (chúng ta có thể nhận ra rằng khách hàng cuối cùng là nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi .Việc các doanh nghiệp tham gia trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác từ đó giá bán cho khách hàng sẽ cao hơn, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và điều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp. Vậy thì làm sao để có thể tối ưu hóa lợi nhuận cho chuỗi, nâng cao mức phục vụ, đem lại cho khách hàng cuối cùng trúc giá thấp nhất đảm bảo đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thì các doanh nghiệp phải chú trọng đến quản trị chuỗi cung ứng.
Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng Các hoạt động trong chuỗi được tóm gọn theo 4 bước bao gồm hoạch định chiến lược, tìm kiếm nguồn cung, sản xuất thành phẩm và phân phối để khách hàng Đối với 1 doanh nghiệp Hoạch định trong chuỗi cung ứng cần phải bao gồm: - Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – ERP - Dự báo - Lập kế hoạch tổng thể 1. Nguồn gốc, lich sử phát triển hệ thống ERP và 5 cải tiến ERP đem lại cho quản lý chuỗi cung ứng 1 1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển hệ thống ERP Sự ra đời và phát triển của các thế hệ phần mềm ERP phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: nhu cầu quản lý và nền tảng công nghệ.
2 yếu tố trên thúc đẩy lẫn nhau và cùng quyết định đến thời điểm và thế hệ ERP ra đời. Thuật ngữ ERP, bắt đầu từ năm 1990 khi tập đoàn Gartner của Mỹ cải tiến phần mềm chuyên cho sản xuất MRP (Manufacturing Resources Planning). Từ đó, nó trở thành xu hướng của các doanh nghiệp cho đến nay. Đây là thế hệ ERP thứ nhất.
Từ những năm 2000, sự phát triển mạnh mẽ của nền tảng web 2.0 đã thúc đẩy các ứng dụng chạy trên nền tảng web ra đời. Lúc này hệ thống ERP II ra đời, có thể chạy trên nền web và cả Desktop. Bắt đầu từ những năm 2010, sự bùng nổ về công nghệ và thương mại điện tử là 2 yếu tố quyết định hội tụ đủ để ra đời thế hệ ERP thứ 3. ERP III dựa trên nền tảng công nghệ mới như: IoT, Cloud, Big Data, Al.
để giải quyết các như cầu mới của doanh nghiệp: dữ liệu lớn, kết nối không giới hạn, điều khiển mọi lúc mọi nơi, số hóa tối đa công nghệ để nâng quy mô sản xuất, tiết kiệm chi phí, tự động hóa. Điển hình có những hãng lớn trên thế giới như: Infor LN ERP, SAP, Oracle ERP, Microsoft Dynamics, NetSuite.Còn Việt Nam, chỉ mới khoảng 5 năm trở lại đây bắt đầu xuất hiện các sản phẩm ERP thuần việt, đa số là nâng cấp từ kế toán hoặc bán hàng. Tuy còn rất nhiều hạn chế về giao diện, trải nghiệm người dùng và công nghệ nhưng ban đầu đáp ứng được cơ bản nhu cầu của doanh nghiệp (Nhờ vào sự ra đời của hệ thống ERP đã góp phần đem nhiều lợi ích cho việc quản lý chuỗi cung ứng, cụ thể có 5 cải tiến sau:. Năm cải tiến ERP đem lại cho quản lý chuỗi cung ứng Thông tin theo giời gian thực ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lên kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan.
Những công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó đã ngày càng trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp. 2 (Ví dụ: Ngày nay, ERP đã có thể hỗ trợ chi tiết đến mức mà khi ai đó mua một chiếc áo thun tại một siêu thị Wal-mart bất kỳ trên thế giới thì đơn mua hàng đã sẵn sàng được gửi tới nhà sản xuất chiếc áo này và thậm chí cả các nhà cung cấp vải ngay lập tức.) Cải thiện sự minh bạch: Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng những thông tin về thời gian có hàng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể lên kế hoạch cho sản phẩm mới của họ dựa trên khả năng cung cấp hàng của Công ty. Hợp tác hóa quy trình: Một trong những chức năng quan trọng không kém chức năng phân quyền trong hệ thống ERP là chức năng hợp tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận với nhau cũng đang ngày trở nên đặc biệt quan trọng.
Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự cộng tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án lâu dài hoặc với các nhà cung cấp trong các hợp đồng ngắn hạn. Quản lý theo vòng đời sản phẩm Một số sản phẩm có vòng đời rất ngắn và thay đổi theo từng ngày. Một số sản phẩm thì lại phát triển và trở nên tốt hơn. Chúng ta có thể sử dụng dữ liệu lớn (big data) để phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực của khách hàng.
(Nếu hệ thống ERP chuỗi cung ứng của DN có thể quản lý vòng đời sản phẩm. DN có phải đẩy thêm dữ liệu bên ngoài vào để thêm điều kiện cho dữ liệu sẵn có bên trong của DN. Các biến thứ cấp có liên quan tới dữ liệu vòng đời của sản phẩm sẽ được đưa vào như Yếu tố mùa vụ, Điều kiện thời tiết. Có thể thấy rằng những thông tin này giúp việc ra quyết định của DN sâu hơn và chính xác hơn.) Phản hồi theo thời gian thực Hiện tại, chúng ta đã có thể kết nối điện thoại thông minh (smartphone) với hệ thống ERP chuỗi cung ứng thông qua các ứng dụng điện thoại.
Chúng ta có thể tăng cường kết nối này khiến nó trở nên rõ rệt hơn nữa cho tất cả các nhân viên thông qua cài đặt một chương trình BYOD (Bring your Own device - sử dụng 3 Document continues below Discover more from: tích và dự Phân báo trong kinh… HV2312 Trường Đại học Tài… 374 documents Go to course Nhóm 4, phần tích tình hình tài chính… 56 96% (56) Mối quan hệ giữa đạo đức văn hóa và trách… 2 100% (8) Correctional Administration 8 Criminology 96% (114) English - huhu 10 Led hiển thị 100% (3) 20 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM… 160 an ninh 100% (2) mạng Preparing Vocabulary FOR UNIT 6 10 Led hiển thị 100% (2) thiết bị cá nhân giải quyết công việc) cho từng nhân viên để có thể phản hồi thông tin nhanh nhất. Khái niệm và vai trò của ERP: 1. Khái niệm: ERP xuất phát từ thuật ngữ tiếng Anh ( Enterprise Resource Planning ), đây là phần mềm được sử dụng để hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp. Hệ thống này cho phép tiếp cận các dữ liệu nội bộ được chia sẻ công khai nhằm quản lý toàn bộ hoạt động của công ty.
R – Resource (tài nguyên): Trong kinh tế, resource được hiểu là nguồn lực tài tài, nhân lực, công nghệ. Nhưng hiểu trong ERP thì Resource chính là tài nguyên. Ứng dụng ERP vào trong doanh nghiệp chính là tận dụng toàn bộ nguồn tài nguyên của công ty, nhất là nguồn nhân lực. P – Planning (Hoạch định): Planning là thuật ngữ quen thuộc trong hoạt động quản trị kinh doanh.
Hiểu một cách đơn giản, hệ thống ERP sẽ hỗ trợ công ty lên trước các kế hoạch và nghiệp vụ trong sản xuất, kinh doanh. ERP sẽ tính toán và dự báo các khả năng phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. E – Enterprise (Doanh nghiệp): Và điều cuối cùng cấu tạo nên ERP và cũng là yếu tố mà ERP muốn nhắm tới, đó chính là doanh nghiệp. Hệ thống này được sử dụng với mục đích chính là kết nối và đồng bộ công việc giữa các phòng ban, liên tục cập nhật những thông tin cần thiết theo thời gian thực.
ERP cố gắng tích hợp tất cả thông tin của các phòng ban và toàn bộ chức năng công ty vào chung một hệ thống máy tính duy nhất mà có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu quản lý khác nhau của các phòng ban. ERP đại điện cho một giải pháp phần mềm toàn diện nhằm hỗ trợ những quyết định đồng nhất trong công tác lập kế hoạch và kiểm soát doanh nghiệp. Ở góc độ khác, đối với cộng đồng công nghệ thông tin, ERP là cụm từ miêu tả một hệ thống phần mềm có khả năng tích hợp các chương trình ứng dụng khác nhau như tài chính, sản xuất, logistics, bán hàng và tiếp thị nhân sự, cũng như các chức năng khác của doanh nghiệp. 4 Sự tích hợp này đạt được nhờ vào hệ thống cơ sở dữ liệu được chia sẻ giữa các phòng ban và thông qua các ứng dụng xử lý dữ liệu.
→ ERP là một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động kinh doanh, thu thập dữ liệu, lưu trữ và phân tích diễn giải. Hiểu một cách đơn giản thì phần mềm ERP là phần mềm thống nhất, đa chức năng liên kết mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ các hoạt động như quản trị toàn diện đầu vào, đầu ra, cho tới lập kế hoạch, thống kê, kiểm soát nghiệp vụ về sản xuất, tài chính, nhân sự,.Ngoài ra, hệ thống ERP còn hỗ trợ cung cấp báo cáo phân tích chuyên sâu và đưa ra các dự báo giúp nhà quản lý hoặc các bộ phận khác tác nghiệp hiệu quả. Vai trò của ERP Hiện nay, hệ thống ERP được sử dụng rất nhiều trong các doanh nghiệp như là một công cụ hiệu quả giúp quản lý tài nguyên doanh nghiệp. Cụ thể một số lợi ích mà hệ thống ERP mang lại cho doanh nghiệp có thể kể đến như: Giúp kiểm soát thông tin tài chính Giúp kiểm soát thông tin tài chính ERP tập hợp mọi thông tin tài chính của doanh nghiệp trên một cơ sở dữ liệu chung, chỉ có một phiên bản duy nhất thống nhất và xuyên suốt trong tất cả các phòng ban.