CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 1. Bối cảnh hình thành đề tài: Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh rất phổ biến, trong đó thoát vị đĩa đệm cột sống là một nguyên nhân phổ biến gây đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng cũng như đau chân tay. Tại Mỹ, hàng năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng với chi phí điều trị lên tới 21 tỷ đô la; ở Việt Nam có tới 17% người trên 60 tuổi bị mắc chứng đau lưng. Bệnh xảy ra ở khoảng 30% dân số hay gặp ở lứa tuổi lao động từ 20 – 55 tuổi.
Ngoài ra, thoát vị đĩa đệm nhiều tầng một bệnh lý lâm sàng rất phức tạp, đa dạng, nhất là trường hợp khối lượng thoát vị quá to gây chèn ép tủy sống và đuôi ngựa. Về chẩn đoán cận lâm sàng, chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán thoát vị đĩa đệm có giá trị nhất vì cho biết chính xác vị trí, hình thái thoát vị đĩa đệm và các bệnh lý kèm theo. Hơn nữa chụp cộng hưởng từ là phương pháp an toàn, không can thiệp, cho hình ảnh trực tiếp, đặc biệt không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân và thầy thuốc. Ngày nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới, có nhiều phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm như: phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ mở vẫn được áp dụng nhiều nhất (80-90%), lấy đĩa đệm qua da, lấy đĩa đệm bằng nội soi, giảm áp đĩa đệm bằng laser, tạo hình đĩa đệm bằng sóng radio, mổ vi phẫu là các phương pháp điều trị can thiệp tối thiểu cần có trang thiết bị đắt tiền ở các trung tâm phẫu thuật thần kinh và mỗi phương pháp đều có những chỉ định riêng.
Gần đây các nước trên thế giới và Việt Nam, đã ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị lâm sàng rất phổ biến và cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân trong quá trình điều trị. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng laser công suất thấp trong y học là hiệu ứng kích thích sinh học. Hiệu ứng xảy ra khi chùm tia laser bán dẫn công suất thấp tác động lên tổ chức sống với mật độ công suất trong khoảng (10-4 – 100) W/cm2 với thời gian tác động từ 10 giây đến hàng chục phút. Làm thay đổi đa dạng ở mức độ tế bào, từ đấy tạo nên nhiều đáp ứng tích cực ở mức độ hệ thống chức năng và mức độ cơ thể trọn vẹn.
Y văn thế giới thường nhấn mạnh các đáp ứng sau đây: HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 1 GVHD: PGS. TRẦN MINH THÁI Đáp ứng chống viêm. Đáp ứng chống đau. Đáp ứng của tổn thương tế bào.
Đáp ứng của hệ miễn dịch. Đáp ứng của hệ tim mạch. Đáp ứng của hệ nội tiết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đề xuất chương trình nghiên cứu: “Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm” đây là phương pháp kết hợp laser quang trị liệu và laser nội mạch trong điều trị phục hồi các bệnh lý về đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm gây ra theo định hướng nghiên cứu của Phòng thí nghiệm Công nghệ Laser.
Mục tiêu của đề tài: Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm bằng laser bán dẫn công suất thấp. Xây dựng thành công quy trình điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm sử dụng kết hợp laser quang trị liệu và laser nội mạch công suất thấp. Trên cơ sở ấy, xây dựng mô hình thiết bị điều trị và tổ chức sử dụng nó trong điều trị lâm sàng nhằm đánh giá hiệu quả bước đầu của phương pháp này 1. Các nhiệm vụ chính của đề tài: 1.
Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài Những vấn đề cơ bản về cột sống. Những vấn đề về thoát vị đĩa đệm. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm gồm: chế độ dinh dưỡng, thuốc, điều trị nguyên nhân, Sử dụng laser công suất thấp trong điều trị thoát vị đĩa đệm. Giới thiệu về điều trị thoát vị đĩa đệm bằng laser công suất thấp.
Hiệu ứng xảy ra khi chiếu laser công suất thấp vào cột sống. Lựa chọn bước sóng của laser và các thiết lập của tần số tia laser khác nhau. Cơ chế điều trị của laser quang trị liệu và laser nội mạch. Phương thức điều trị.
HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 2 GVHD: PGS. TRẦN MINH THÁI Ứng dụng: Điều trị nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm. Điều trị các biến chứng. Mô phỏng tác động của chùm tia laser công suất thấp đến đĩa đệm 1.
Xây dựng cơ sở lý luận cho phương pháp điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm trong điều trị nguyên nhân và biến chứng. Kết quả điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm trong điều trị nguyên nhân và biến chứng bằng laser bán dẫn công suất thấp. Mô hình thiết bị điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa - thoát vị đĩa đệm trong điều trị nguyên nhân và biến chứng bằng laser bán dẫn công suất thấp. HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 3 GVHD: PGS.
TRẦN MINH THÁI CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2. Những vấn đề cơ bản về cột sống [1], [2], [3], [6],[9]: 2. Cột sống: Cột sống (columna vertebralis) là một cột xương dài, uốn éo từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt. Cột sống bao bọc và bảo vệ tủy gai.
Nhìn nghiêng cột sống có bốn đoạn cong: đoạn cổ lồi ra trước, đoạn ngực lồi ra sau, đoạn thắt lưng lồi ra trước và đoạn cùng lồi ra sau (H2. Cột sống có từ 33 đến 35 đốt sống (vertebra) xếp chồng lên nhau.1: Hình dáng cột sống HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 4 GVHD: PGS. TRẦN MINH THÁI 2. Đốt sống thắt lưng: Hình 2.2: Các đốt sống thắt lưng Cột sống thắt lưng có 5 đốt sống với đặc điểm: Thân đốt sống rất to và chiều ngang rộng hơn chiều trước sau.
Ba đốt sống thắt lưng cuối có chiều cao ở phía trước thấp hơn phía sau nên khi nhìn từ phía bên trông như một cái chêm. Cuống sống to, khuyết trên của chân cung nông, khuyết dưới sâu. Mỏm ngang dài và hẹp, mỏm gai rộng, thô, dày, hình chữ nhật đi thẳng ra sau. Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có tư thế ngược lại.
Mỏm khớp trên dẹt chiều ngang, có diện khớp lỏm ở mặt trong và có mỏm núm vú ở mặt ngoài. Mỏm khớp dưới có diện khớp lồi hình trụ để thích ứng với diện khớp của mỏm khớp trên. Lỗ đốt sống hình tam giác nhỏ hơn lổ đốt sống cổ và lớn hơn lổ đốt sống ngực. Tóm lại, vì đốt sống thắt lưng không khớp với xương sườn và không có động mạch đốt sống chui qua lổ ngang nên đặc trưng để xác định một đốt sống thắt lưng là không có hố sườn ở bên thân và không có lổ ở mỏm ngang HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 5 GVHD: PGS.
TRẦN MINH THÁI Đốt sống thắt lưng I có mỏm sườn kém phát triển hơn các đốt sống khác. Đốt sống thắt lưng V thì có thân dầy ở phía trước hơn phía sau, 2 mỏm khớp dưới cách xa nhau hơn ở những đốt sống thắt lưng khác, mỏm gai nhỏ nhất trong số các đốt sống thắt lưng Những đặc điểm cấu trúc này giúp cho cột sống thắt lưng chịu được tải trọng lớn nhưng cũng làm chúng dể bị ảnh hưởng bởi các quá trình bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học thường hay xảy ra do chức năng vận động bản lề, đặt biệt ở các đốt cuối L4-L5 2. Ống sống thắt lưng Ống sống thắt lưng được giới hạn ở phía trước bởi thân đốt sống và các đĩa đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốt sống, bên cạnh là các cuống sống, vòng cung và lỗ gian đốt sống. Trong ống sống thắt lưng, có bao màng cứng, rễ thần kinh và các tổ chức quang màng cứng (tĩnh mạch, động mạch, tổ chức mỡ,…).
Vì vậy các rễ thần kinh không bị chèn ép bởi các thành xương của ống sống, kể cả khi vận động ống sống thắt lưng đến biên độ tối đa Bình thường, lỗ ống sống ở đoạn L1-L2, có hình ba cạnh và khá cao (14-22mm), ở đoạn L3-L5 hình 5 cạnh, chỉ cao 13-20mm. Trên film Xquang, tiêu chuẩn từ L3-L5 đường kính ngang ống sống tăng dần từ 26.3mm và đường kính trước- sau giảm từ 18. Trong ống sống, tủy sống dừng lại ở ngang mức L2, nhưng các rễ thần kinh vẫn tiếp tục chạy xuống dưới và rời ống sống ở lỗ ghép tương ứng, do đó nó phải đi một đoạn dài trong khoang dưới nhện. Hướng đi của các rễ thần kinh sau khi chúng ra khỏi bao màng cứng tùy thuộc chiều cao đoạn tương ứng.
Rễ L4 tách ra khỏi bao cứng chạy chếch xuống dưới và ra ngoài thành một góc 600, rễ L5 thành góc 450, rễ S1 thành góc 300. Do đó ở đoạn vận động cột sống thắt lưng, liên quan định khu không tương ứng giữa đĩa đệm và rễ thần kinh: HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 6 GVHD: PGS. TRẦN MINH THÁI Hình 2.3: Sơ đồ tương quan giữa rễ thần kinh, đĩa đệm và thân đốt sống Rễ L3 thoát ra khỏi bao cứng ở ngang thân đốt L2. Rễ L4 ngang mức thân L3.
Rễ L5 thoát ra ở bờ dưới thân đốt L4. Rễ S1 thoát ra ở bờ dưới thân đốt L5. Khi ống sống thắt lưng bị hẹp thì chỉ cần một thay đổi nhỏ chu vi phía sau đĩa đệm (lồi đĩa đệm nhẹ) cũng có thể dẫn đến chèn ép rễ thần kinh. HVTH: BÙI CHÍ HÙNG 7 GVHD: PGS.
TRẦN MINH THÁI 2. Các dây chằng cột sống thắt lưng Hình 2.4: Dây chằng cột sống a. Dây chằng dọc trước: Là 1 dải rộng phủ mặt trước đốt sống và phần bụng của vòng sợi đĩa đệm từ đốt sống cổ thứ nhất đến xương cùng. Các sợi này cố định đĩa đệm vào bờ trước thân đốt sống, còn các sợi mỏng trải trên các thân đốt và cố định các thân đốt với nhau.
Dây chằng dọc sau: Nằm ở mặt sau của thân đốt sống từ đốt sống cổ thứ 2 đến xương cùng. Dây này dính chặt vào sợi và dính chặt vào bờ thân xương, ở phía trên dây chằng dọc sau rộng hơn ở phía dưới.