Chương 1 của luận văn cung cấp nghiên cứu khái quát về khái niệm cơ bản phân lớp dữ liệu, bao gồm: phân lớp dữ liệu đơn nhãn, đa nhãn cho văn bản. Cách đánh giá/độ đo mô hình phân lớp đa nhãn để làm cơ sở cho các chương sau. Luận văn cũng đưa ra một số mô hình ứng dụng trong bài toán phân lớp đa nhãn cho văn bản và khái niệm chung về bản thể học (Ontology); các thành phần và truy vấn. Chương 2 của luận văn trình bày chi tiết về mô hình phân lớp đa nhãn, lưu trữ hệ thống thông tin hệ thống văn bản pháp luật của Việt nam trong lĩnh vực du lịch.
Chương này trình bày sâu và chi tiết về ứng dụng mô hình PhoBERT để phân lớp đa nhãn văn bản pháp luật cũng như cách thức xây dựng ontology miền các văn bản pháp luật trong lĩnh vực du lịch. Chương 3 của luận văn triển khai mô hình thực nghiệm bao gồm các bước chuẩn bị dữ liệu, triển khai xây dựng mô hình, đánh giá kết quả và ứng dụng của học máy và ontology trong các lĩnh vực văn bản du lịch Chương 4 của luận văn đánh giá tính hiệu quả của mô hình thực nghiệm, các hạn chế và hướng phát triển trong thời gian tới. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Phân lớp trong văn bản 1.1 Phân lớp đơn nhãn Phân lớp đơn nhãn là một phương pháp huấn luyện mô hình máy học để dự đoán nhãn của một điểm dữ liệu dựa trên các điểm dữ liệu khác mà đã được gán nhãn.
Trong phân lớp đơn nhãn, mỗi điểm dữ liệu chỉ được gán một nhãn duy nhất. Để huấn luyện mô hình phân lớp đơn nhãn, người ta sử dụng một tập dữ liệu huấn luyện với nhiều điểm dữ liệu đã được gán nhãn. Mô hình sẽ học các quan hệ giữa các điểm dữ liệu và nhãn của chúng, và sau đó sử dụng những gì đã học được để dự đoán nhãn cho các điểm dữ liệu mới.[1] Phân lớp đơn nhãn là một trong những bài toán phân lớp phổ biến nhất trong máy học, và nó có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, chẳng hạn như phân loại spam email, phân loại tính cách người dùng, và nhiều ứng dụng khác. Khác với phân lớp đơn nhãn, phân lớp đa nhãn trong đó mỗi điểm dữ liệu có thể được gán nhiều nhãn hơn một.
Trong phân lớp đa nhãn, mô hình sẽ phải học cách dự đoán nhiều nhãn cho mỗi điểm dữ liệu, và có thể sử dụng các phương pháp khác nhau như phân lớp nhiều lớp hoặc phân lớp nhiều đơn vị để thực hiện bài toán này. Phân lớp đa nhãn cho văn bản 1. Phân lớp đa nhãn Phân lớp đa nhãn là một bài toán phân lớp trong học máy nhằm dự đoán nhãn của một đối tượng dựa trên các thuộc tính của nó. Trong phân lớp đa nhãn, mỗi đối tượng có thể thuộc nhiều nhãn khác nhau, trong khi trong phân lớp đơn nhãn, mỗi đối tượng chỉ có thể thuộc một nhãn duy nhất.
Ví dụ, trong một bài toán phân lớp đa nhãn, bạn có thể cố gắng dự đoán nhãn của một bài báo dựa trên nội dung và thể loại báo: tin tức, thể thao, đời sống, kinh tế, v. Mỗi bài báo có thể thuộc nhiều thể loại khác nhau, ví dụ một bài báo vừa có thể thuộc về thể loại tin tức và thể loại kinh tế.1: Học đa nhãn đa thể hiện [9] Để giải quyết bài toán phân lớp đa nhãn, người ta thường sử dụng mô hình huấn luyện sử dụng các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên như phân tích từ vựng, tạo ma trận tính tương đồng từ và sử dụng các mô hình phân lớp như Naive Bayes hay mô hình hồi quy logistic để dự đoán nhãn cho mỗi đối tượng. Hiện nay, các mô hình học sâu như BERT và Transformer được sử dụng rộng rãi để giải quyết bài toán phân lớp đa nhãn và đạt được kết quả tốt hơn so với các mô hình truyền thống. Với sự phát triển của công nghệ máy học sâu, các mô hình hiện đại như BERT, RoBERTa, XLNet và GPT đã trở thành các lựa chọn phổ biến để giải quyết bài toán phân lớp đa nhãn.
Ở mức cải tiến hơn của bài toán phân lớp đa nhãn là phân lớp đa nhãn đa thể hiện. Phân lớp đa nhãn đa thể hiện là một dạng bài toán phân lớp mà mỗi mục dữ liệu có thể có nhiều nhãn khác nhau. Trong phân lớp đa nhãn đa thể hiện, mỗi mục dữ liệu được biểu diễn bởi nhiều thể hiện và mỗi thể hiện có thể có một hoặc nhiều nhãn. Phân lớp đa nhãn đa thể hiện được khai báo chung như sau: Có một tập nhãn, và mỗi mục dữ liệu trong tập dữ liệu có thể thuộc về nhiều nhãn khác nhau và có thể được biểu diễn bởi nhiều thể hiện.
Kỹ thuật phân lớp đa nhãn Phân lớp đa nhãn được chia thành hai nhóm tiếp cận chính là tiếp cận chuyển đổi bài toán và tiếp cận thích nghi thuật toán.2: Hai tiếp cận học đa nhãn [10] Chuyển đổi bài toán là một phương pháp sử dụng để chuyển đổi một bài toán phân lớp đa nhãn thành một hoặc nhiều bài toán phân lớp đơn nhãn (phân lớp đa lớp hoặc phân lớp nhị phân) hoặc bài toán hồi quy. Theo tiếp cận này, các bộ phân lớp đơn nhãn được thực hiện trên từng nhãn riêng biệt, sau đó các dự đoán phân lớp đơn nhãn được kết hợp lại để tạo ra kết quả dự đoán đa nhãn. Phương pháp này khá linh động vì 13 nó có thể sử dụng bất kỳ bộ phân lớp đơn nhãn nào, như máy vectơ hỗ trợ SVM, Naïve Bayes, k láng giềng gần nhất kNN và Perceptrons. [6] Ưu điểm của phương pháp: Thứ nhất là tính linh động: Phương pháp này khá linh động vì có thể sử dụng bất kỳ bộ phân lớp đơn nhãn nào như Máy vectơ hỗ trợ SVM, Naïve Bayes, k láng giềng gần nhất kNN và Perceptrons.
Thứ hai là tính hiệu quả: Phương pháp này đã đạt được kết quả tốt trong các bài toán phân lớp đa nhãn và có thể được áp dụng để giải quyết các bài toán phân lớp đa nhãn khác nhau. Nhược điểm của phương pháp: Thứ nhất là độ phức tạp cao: Việc sử dụng nhiều bộ phân lớp đơn nhãn có thể gây ra độ phức tạp trong việc xây dựng và huấn luyện mô hình. Thứ hai là không thể học từ các đặc trưng không liên quan: Phương pháp này không thể học từ các đặc trưng không liên quan đến nhãn, do đó có thể không tối ưu trong các trường hợp có sự tương quan giữa các đặc trưng Thích nghi thuật toán là phương pháp mở rộng các thuật toán học phân lớp đơn nhãn đã được biết để áp dụng trực tiếp giải quyết bài toán phân lớp đa nhãn. Điển hình, các thuật toán phân lớp đơn nhãn được chọn lựa để thích nghi bao gồm AdaBoost, cây quyết định và thuật toán học lười.
[6] Các thuật toán này được mở rộng bằng cách áp dụng chúng tới mỗi nhãn riêng biệt trong bài toán phân lớp đa nhãn và sau đó kết hợp các dự đoán đơn nhãn thành một kết quả dự đoán đa nhãn. Các ưu điểm có thể nhận biết là: Thứ nhất là tính đơn giản. Phương pháp này không yêu cầu sự hiểu biết về cách sử dụng các mô hình khác nhau như mô hình hồi quy hoặc mô hình mạng neuron, và có thể sử dụng bất kỳ thuật toán phân lớp đơn nhãn nào. 14 Thứ hai là tính hiệu quả.
Phương pháp này đã đạt được kết quả tốt trong các bài toán phân lớp đa nhãn và có thể được áp dụng để giải quyết các bài toán phân lớp đa nhãn khác nhau. Thứ ba là tính linh động. Phương pháp này khá linh động vì nó có thể sử dụng bất kỳ thuật toán phân lớp đơn nhãn nào, như AdaBoost, cây quyết định và thuật toán học lười, và có thể áp dụng cho các bài toán phân lớp đa nhãn khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm, bao gồm: Thứ nhất là độ phức tạp cao.
Việc sử dụng nhiều thuật toán phân lớp đơn nhãn có thể gây ra độ phức tạp trong việc xây dựng và huấn luyện mô hình. Thứ hai là hiệu suất không cao. Phương pháp này có thể không đạt hiệu suất tốt như các phương pháp khác như sử dụng mô hình hồi quy hoặc mô hình mạng neuron trong một số trường hợp. Thứ ba là không thể học từ các đặc trưng không liên quan.
Phương pháp này không thể học từ các đặc trưng không liên quan đến nhãn, do đó có thể không tối ưu trong các trường hợp có sự tương quan giữa các đặc trưng và nhãn. Ứng dụng của phân lớp đa nhãn Phân lớp đa nhãn là một khía cạnh quan trọng của học máy và có rất nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của phân lớp đa nhãn là trong việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Nó có thể được sử dụng để phân loại văn bản theo nhãn, ví dụ như phân loại bài báo thể thao thành các chuyên mục khác nhau hoặc phân loại câu hỏi trong một trang web hỏi đáp thành các chủ đề khác nhau.
Phân lớp đa nhãn cũng có thể được sử dụng trong việc phân loại hình ảnh theo nhãn, ví dụ như phân loại hình ảnh về thực vật hoặc động vật. Ngoài ra, phân lớp đa nhãn còn có thể được sử dụng trong các ứng dụng khác như phân tích phản hồi khách hàng hoặc phân tích dữ liệu thống kê. Độ đo mô hình phân lớp đa nhãn Để đánh giá hiệu quả của mô hình phân lớp đa nhãn, có một số chỉ số được sử dụng thường xuyên: Chính xác (accuracy): Đây là tỉ lệ số lượng các mục được phân lớp đúng so với tổng số mục được phân lớp. Độ dốc (precision): Đây là tỉ lệ số lượng các mục được phân lớp đúng trong nhóm các mục được phân lớp vào một nhãn cụ thể so với tổng số lượng các mục được phân lớp vào nhãn đó.
Độ tương đồng (recall): Đây là tỉ lệ số lượng các mục được phân lớp đúng trong nhóm các mục thuộc một nhãn cụ thể so với tổng số lượng các mục thuộc nhãn đó. Độ F1: Đây là một chỉ số trung bình cân bằng giữa độ dốc và độ tương đồng, được tính bằng công thức: F1 = 2 * (precision * recall) / (precision + recall) Ngoài ra, còn có nhiều chỉ số khác có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của mô hình phân lớp đa nhãn, như: độ tương đồng tuyệt đối (absolute recall), độ tương đồng tuyệt đối trung bình (mean absolute recall), độ tương đồng trung bình (mean recall) và độ tương đồng trung bình trung vị (median recall).