CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu 12 Tên tài liệu Tên tác giả Năm Nhận xét Ứng dụng ArcGIS xây dựng Lê Thị Anh 2011 Đề tài sử dụng phần mềm ArcGIS cơ sở dữ liệu địa chính phục Đào để xây dựng CSDL địa chính vụ công tác quản lý hồ sơ đồng thời sử dụng phần mềm địa chính trên địa bàn xã bkMap để chuyển đổi dữ liệu từ Hòa Phú, huyện Châu Famis – CadDB vào ArcGIS. Thành, tỉnh Long An Qua đồ án, sinh viên học hỏi được quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính để ứng dụng vào đề tài của mình. Ứng dụng GIS để xây dựng Nguyễn 2015 Đề tài sử dụng phần mềm ArcGIS CSDL để quản lý đất đai tại Thị Hồng để xây dựng CSDL đất đai.
Qua xã Đại Thịnh huyện Mê Thoa đồ án, sinh viên đã biết thêm về Linh tỉnh Hà Nội cách chuyển đổi định dạng dữ liệu designfile sang shapefile và cách quản lý và khai thác dữ liệu. Xây dựng CSDL địa hình Lê Thị 2008 Tác giả đã ứng dụng phần mềm phục vụ quản lý đất đai Thanh ArcGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu tỉnh Thái Nguyên bằng Thùy địa hình. Qua bài viết, sinh viên phần mềm ArcGIS đã học hỏi và tiếp thu về cách xây dựng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính để ứng dụng vào đề tài của mình nhưng với dữ liệu địa chính 1. Tổng quan về CSDL địa chính 13 1.Khái niệm - Hồ sơ địa chính: Theo điều 3 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Cơ sở dữ liệu địa chính: Theo điều 3 thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 quy định về quy trình xây dựng CSDL địa chính, CSDL địa chính là tập hợp các thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính, và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp tổ chức để truy cập, khai thác quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Việc xây dựng CSDL địa chính phải tuân theo các nguyên tắc qui định tại điều 10 thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, cụ thể như sau: Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo qui định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng thống nhất từ địa phương trới trung ương. -Thông tin đất đai: Là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thương được thể hiện bằng hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất.
Hai vấn đề này là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô thửa và các hoạt động của nó. - Dữ liệu không gian địa chính: Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông, dữ liệu về điểm khống chế, dữ liệu về biên giới, địa giới, dữ liệu về địa danh và ghi chú khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. - Dữ liệu thuộc tính địa chính: Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và các nhân có liên quan đến 14 các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại.
Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở địa bàn. Một số tỉnh cơ bản đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở cấp tỉnh, huyện. Vai trò cơ sở dữ liệu địa chính trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai - Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhằm hiện đại hóa hệ thống công tác quản lý và cập nhật, chỉnh lý biến động nguồn dữ liệu đất đai thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, đến các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhanh gọn, chính xác phục vụ tốt quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế. - Từng bước hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng, khai thác tiềm năng quỹ đất, cung cấp các thông tin về đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thiết lập mạng lưới thông tin giao diện, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, phục vụ cho việc quản lý và khai thác thông tin đất đai. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu địa chính Theo thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, cấu trúc của CSDL địa chính được mô tả bằng các mô hình sau đây: - Mô hình cơ sở dữ liệu địa chính 15 Dữ liệu không gian chuyên đề Dữ liệu không gian địa chính Dữ liệu không gian đất đai nền CSDL Địa chính Dữ liệu thuộc tính địa chính Sơ đồ 1. Mô hình CSDL Địa chính - Mô hình dữ liệu không gian địa chính Dữ liệu không gian địa chính Dữ liệu không Dữ liệu không gian chuyên đề gian đất đai nền Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu địa chính quy hoạch điểm khống chế biên giới, địa giới Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu Nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê thủy hệ giao thông đất đai Nhóm lớp dữ liệu địa danh và ghi chú Sơ đồ 1. Mô hình dữ liệu không gian địa chính 16 - Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính Dữ liệu thuộc tính địa chính Nhóm dữ liệu về đối tượng Nhóm dữ liệu về chiếm đất không tạo thành thửa đất thửa đất Nhóm dữ liệu về người sử Nhóm dữ liệu về tài dụng đất, người quản lý đất, sản gắn liền với đất chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Nhóm dữ liệu về quyền sử Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với đất Nhóm dữ liệu về sự biến động trong Nhóm các dữ liệu khác quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản có liên quan tới thửa đất gắn liền với đất Sơ đồ 1.
Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính - Thiết kế CSDL địa chính dựa theo thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính. STT Nhóm đối tượng Kí hiệu nhóm đối Mô tả tượng 1 Nhóm dữ liệu về DC_Thuadat Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thửa đất thuộc tính của thửa đất 2 Nhóm dữ liệu về DC_Taisan Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu tài sản gắn liền với thuộc tính của nhà ở và tài sản khác đất gắn liền với đất 3 Nhóm dữ liệu về DC_Quyen Gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng quyền sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu 17 nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 Nhóm dữ liệu về DC_Nguoi Gồm dữ liệu người quản lý đất đai, người nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5 Nhóm dữ liệu về DC_Giaothong Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu giao thông thuộc tính về hệ thống đường giao thông 6 Nhóm dữ liệu về DC_Thuyhe Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thủy hệ thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi 7 Nhóm dữ liệu về DC_Biengioi Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu biên giới, địa giới thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp 8 Nhóm dữ liệu về DC_Diadanh Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu địa danh và ghi thuộc tính về vị trí, tên của các đối chú tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác 9 Nhóm dữ liệu về DC_Diemkhongche Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu điểm khống chế thuộc tính về điểm khống chế tọa độ tọa độ và độ cao và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính 10 Nhóm dữ liệu về DC_Quyhoach Gồm dữ liệu không gian và dữ liệu quy hoạch thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và 18 các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình 1. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 1.