ĐẶT VẤN ĐỀ Ô nhiễm môi trƣờng không kh đang à một vấn đề ức xúc đối với môi trƣờng đô thị, công nghiệp và các àng nghề ở nƣớc ta hiện nay. Ô nhiễm môi trƣờng không kh c tác động xấu đối với sức khoẻ con ngƣời (đặc iệt à gây ra các ệnh đƣờng hô hấp), ảnh hƣởng đến các hệ sinh thái và iến đổi kh hậu (hiệu ứng "nhà k nh", mƣa ax t và suy giảm tầng ôzôn),. Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trƣờng không kh càng nhiều, áp ực àm iến đổi chất ƣợng không kh theo chiều hƣớng xấu càng ớn, yêu cầu ảo vệ môi trƣờng không kh càng quan trọng (Bộ TN&MT, 2016). Địa àn huyện Mai Sơn đang trong công cuộc phát triển kinh tế công nghiệp h a – hiện đại h a, nhiều khu vực công nghiệp ân đƣợc hình thành, giao thông phát triển, chất ƣợng đƣờng xá đƣợc cải thiện, đời sống ngƣời ân ổn định.
Nhƣng đ cũng ch nh à vấn đề ảnh hƣởng trực tiếp tới chất ƣợng môi trƣờng tại địa àn huyện Mai Sơn. Sự gia tăng các khu công nghiệp, cùng mật độ giao thông tăng nhanh ẫn tới ô nhiễm môi trƣờng không kh tại địa àn thêm phức tạp. Việc đánh giá chất ƣợng môi trƣờng không kh trên địa àn còn nhiều thiếu s t, cho nên ngƣời àm công tác quản ý môi trƣờng tại địa àn huyện Mai Sơn rất kh khăn. Chất ƣợng môi trƣờng trong nhiều năm qua vẫn còn nhiều vấn đề ô nhiễm kh xác định và chƣa c iện pháp khắc phục cụ thể.
Đề tài “Ứng dụng GIS đánh giá chất lượng môi trường không khí tại huyện Mai Sơn, thành phố Sơn La” thực hiện giúp công tác quản ý môi trƣờng đƣợc tiện ợi hơn. 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về công nghệ GIS (Geographic Information System) 1.Khái niềm về công nghệ GIS (Geographic Information System) Hệ thống thông tin địa – GIS (Geographic Information System) à một công cụ máy t nh để ập ản đồ và phân t ch các sự vật, hiện tƣợng trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác ữ iệu thông thƣờng và các phép phân t ch thống kê, phân t ch địa và hình ảnh đƣợc cung cấp uy nhất từ các ản đồ. Những khả năng này phân iệt GIS với các hệ thống thông tin khác và đƣợc ứng ụng rộng trong nhiều ĩnh vực khác nhau.Các thành phần của GIS Hình 1.1: Các thành phần của GIS a, Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi.
b, Phần mềm: là bộ não của hệ thống, phần mềm GIS rất đa ạng và có thể chia làm 3 nhóm (nhóm phần mềm quản đồ họa, nhóm phần mềm quản trị bản đồ và nhóm phần mềm quản trị, phân tích không gian). Dữ liệu: bao gồm dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian). Dữ liệu không gian miêu tả vị tr địa lý của đối tƣợng trên bề mặt Trái đất. Dữ liệu thuộc tính miêu tả các thông tin liên quan đến đối tƣợng, các thông tin này có thể đƣợc định ƣợng hay định tính.
2 c,Phương pháp: một phần quan trọng để đảm bảo sự hoạt động liên tục và có hiệu quả của hệ thống phục vụ cho mục đ ch của ngƣời sử dụng. d, Con người: Trong GIS, thành phần con ngƣời là thành phần quan trọng nhất bởi con ngƣời tham gia vào mọi hoạt động của hệ thống GIS (từ việc xây dựng cơ sở dữ liệu, việc tìm kiếm, phân tích dữ liệu …). C 2 nh m ngƣời quan trọng à ngƣời sử dụng và ngƣời quản lý GIS *Chức năng của GIS GIS có 5 chức năng chủ yếu: e,Thu thập dữ liệu: là công việc kh khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ ữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê… Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu đƣợc thu thập từ nhiều nguồn c định dạng khác nhau và có những trƣờng hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi đƣợc chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tƣơng th ch với hệ thống.
Ví dụ: các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp ân cƣ trên ản đồ địa ch nh đƣợc thể hiện chi tiết hơn trong ản đồ địa hình). Trƣớc khi các thông tin này đƣợc tích hợp với nhau thì chúng phải đƣợc chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ ch nh xác). Đây c thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đ ch hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích. Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông tin địa lý.
Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối ƣợng lớn dữ liệu với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng iên kết hệ thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản ý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tƣợng). Các dữ liệu thông tin mô tả cho một đối tƣợng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không gian của chúng. Sự liên kết đ à một ƣu thế nổi bật của việc vận hành GIS.
f,Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây ựng đƣợc một hệ thống cơ sở dữ liệu GIS thì ngƣời dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản nhƣ: 3 + Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất, Thửa đất rộng bao nhiêu m2 + Tìm đƣờng đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B + Thống kê số ƣợng cây trồng trên tuyến phố + Hay xác định đƣợc mật độ diện tích trồng cây xanh trong khu vực đô thị GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho những nhà quản lý và quy hoạch. Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất ƣới dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D, và nhiều dữ liệu khác. Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS * Thuật toán nội suy IDW: Hiện nay, việc sử dụng mô hình toán trong GIS đƣợc sử dụng khá phổ biến.
Tuy nhiên, mô hình toán ù c độ ch nh xác cao nhƣng c n nhiều hạn chế nhƣ tốn nhiều thời gian để thu thập, xử lý số liệu và chạy mô hình. Phƣơng pháp nội suy không gian với ƣu điểm thời gian thực hiện nhanh chóng sẽ giúp ta xác định những khu vực lân cận với độ chính xác cao. Khái niệm: Nội suy không gian là một chức năng trong GIS mà ngƣời sử dụng muốn tính toán một số liệu chính xác cho những vị trí mà không đƣợc đo hoặc lấy mẫu dựa vào những vị tr đã đƣợc đo hoặc lấy mẫu. Nội suy không gian xây dựng tập giá trị các điểm chƣa iết từ tập các điểm đã iết trên miền ao đ ng của tập giá trị đã iết bằng một phƣơng pháp hay một hàm toán học nào đ đƣợc xem nhƣ à quá trình nội suy.
Hiện nay, có rất nhiều thuật toán nội suy khác nhau, mỗi thuật toán lại có những điểm mạnh riêng ứng với từng điều kiện và môi trƣờng cụ thể. Các thuật toán có thể đƣợc phân loại nhƣ sau: - Nội suy điểm / nội suy bề mặt. - Nội suy toàn diện / nội suy địa phƣơng. 4 - Nội suy chính xác/ Nội suy gần đúng.
Tuy nhiên trong giới hạn đề tài chỉ đề cập đến 3 phƣơng pháp nội suy thông dụng trong ArcGIS đ à IDW, Sp ine, Kriging. Phân oại: + Thuật toán nội suy Inverse Distance Weighting (IDW): Là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất để nội suy các điểm phân tán. Phƣơng pháp IDW xác định giá trị của các điểm chƣa iết bằng cách tính trung bình trọng số khoảng cách các giá trị của các điểm đã iết giá trị trong vùng lân cận của mỗi pixel. Những điểm càng cách xa điểm cần tính giá trị càng ít ảnh hƣởng đến giá trị t nh toán, các điểm càng gần thì trọng số càng lớn.
IDW à phƣơng pháp nội suy đơn giản nhất, à phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong các chức năng phân t ch của GIS. Phƣơng pháp nội suy định ƣợng khoảng cách ngƣợc cho rằng mỗi điểm đầu vào có những ảnh hƣởng cục bộ làm rút ngắn khoảng cách. Phƣơng pháp này tác ụng vào những điểm ở gần điểm đang xét hơn so với những điểm ở xa. Số ƣợng các điểm chi tiết, hoặc tất cả những điểm nằm trong vùng án k nh xác định có thể đƣợc sử dụng để xác định giá trị đầu ra cho mỗi vị trí.
Phƣơng thức nội suy theo IDW (Nguồn: Mitas, L., Mitasova,1999) Trọng số của mỗi điểm đƣợc tính theo công thức sau: 5 Trong đ : Z0 : giá trị ƣớc tính của biến z tại điểm i. Zi : giá trị mẫu tại điểm i. D1 : khoảng cách điểm mẫu để ƣớc t nh điểm. N: hệ số xác định trọng ƣợng dựa trên một khoảng cách.
(Nguồn: Yousefali Ziary, Hormoz Safari, 2007) Ƣu điểm của IDW: + Sử dụng phƣơng pháp này, giúp đơn giản bớt tính phức tạp của bản đồ dựa trên mô hình khoảng cách. + Khi có một tập hợp các điểm ày đặc và phân bố rộng khắp trên bề mặt t nh toán phƣơng pháp sẽ đƣợc thực hiện tối ƣu. + IDW à phƣơng pháp nhanh ch ng, đơn giản và dễ thực hiện. Nhƣợc điểm: + Sẽ không tạo ra các giá trị ƣớc t nh đo ên ngoài.
+ Sử dụng các rào cản. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống thông tin địa lí Hệ thống thông tin địa à một nhánh của công nghệ thông tin đƣợc hình thành từ những năm 1960 và đƣợc phát triển rộng rãi trong 10 năm trở ại đây. C thể n i hệ thống thông tin địa đƣợc hình thành ựa trên nền tảng hệ thống địa (hệ thống các ản đồ c hiển thị thông tin và thuộc t nh của các vị tr ) trƣớc đ trong ịch sử. Hệ thống địa đƣợc sử ụng sớm nhất vào năm 1854 ởi một ngƣời Anh tên à John Snow.